- Rèn luyện khả năng tính toán tìm hóa trị của nguyên tố, lập CTHH khi biết hóa trị của nguyên tố, nhận biết CTHH nào đúng.. - Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định NTHH.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8C1: 8C2: 8C3: Tiết 15
Bài 11: BÀI LUYỆN TẬP 2
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố ôn tập lại kiến thức: CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH, quy tắc hóa trị
- Củng cố về cách lập CTHH, tính PTK, tìm hóa trị của nguyên tố, nhận biết CTHH nào đúng dựa vào quy tắc hóa trị
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng tính toán tìm hóa trị của nguyên tố, lập CTHH khi biết hóa trị của nguyên tố, nhận biết CTHH nào đúng
- Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định NTHH
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
-Các thao tác tư duy: so sánh, khái quát hóa
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình
4 Về thái độ và tình cảm:
- Gd tính cẩn thận, chính xác, ý thức học tập bộ môn
5 Về định hướng phát triển năng lực:
- Thành thạo trong cách lập CTHH
- Phát triển tư duy tính toán, khả năng diễn đạt chính xác ý tưởng
B.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: - Gv : Chuẩn bị giáo án điện tử.
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập
Trang 22 Học sinh: - Hs: Ôn tập các kiến thức: bài CTHH, hoá trị.
C Phương pháp
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Phương pháp chơi trò chơi
- Phương pháp hoạt động độc lập ,tái hiện kiến thức
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS1: Phát biểu quy tắc hóa trị? Viết biểu thức của quy tắc? Viết biểu thức quy
tắc đối với các chất cụ thể sau: Ca(OH)2, CuCO3, Zn(NO3)2, FeSO4
HS2: Phát biểu quy tắc hóa trị, viết biểu thức của quy tắc? Tính hóa trị của
nguyên tố Al, Cr trong hợp chất sau AlCl3, CrCl3
HS3: Nêu các bước lập CTHH khi biết hóa trị của nguyên tố Lập CTHH của
hợp chất tạo bởi bari (II) và nhóm (SO4) (II)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 10 phút )
- Mục tiêu: Khái quát lại những kiến thức đã học
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp dạy học: phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, tái hiện kiến thức
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt dộng của GV và HS Nội dung của bài
GV: Yêu cầu từng nhóm thảo luận: 2’
I Kiến thức cần nhớ
1 Chất được biểu diễn bằng CTHH
Trang 3? Nêu cách biểu diễn CTHH của đơn
chất kim loại và đơn chất phi kim
? Nêu cách biêu diễn CTHH của hợp
chất
? Ý nghĩa của CTHH
HS: Đại diện trình bày
GV: Yêu cầu h/s thảo luận: 2’
? Hóa trị là gì
? Quy tắc hóa trị
? Các bước tìm hóa trị của nguyên tố,
các bước lập CTHH của hợp chất
HS: Đại diện trình bày
a Đơn chất
+ KL và một vài phi kim khác (C, S,
P, Si): A + Phi kim (N ❑2 , Cl2, F2, O2, H2, Br2, I2): A2
b Hợp chất: AxBy hoặc AxByCz
trong đó: A,B,C là KHHH của nguyên tố
x, y, z là số chỉ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố
2 Hóa trị
- KN: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử các nguyên tố
- CTHH của hợp chất: AxBy, luôn có:
a.x = b.y
- Vận dụng của quy tắc hóa trị:
+ Tìm hóa trị của nguyên tố + Lập CTHH của hợp chất
Hoạt động 2: Làm bài tập ( 20 phút )
- Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
Trang 4- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo nhóm, hoạt động độc lập, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Chiếu bài tập 1:
Lập CTHH hợp chất tạo bởi :
Cu( II ) và O, Fe (III ) và NO3 , Al và
SO4
HS: - 1 hs lên bảng làm
- HS dưới lớp làm vào vở BT
-GV y/c HS hoạt động nhóm:
N1,3 : Bài tập 1, 2 SGK
N 2,4: Bài tập 3, 4 SGK
-HS thảo luận làm vào vở-> đại diện
nhóm lên bảng chữa
Bài 1:
CuO; Fe( NO3)3 ; Al2( SO4)3
* Bài 1/SGK:
- Cu(OH)2:
+ Gọi hóa trị của Cu là a + Từ BT quy tắc hóa trị, ta có:a.1 = I.2
=> a= II + Vậy Cu trong hợp chất Cu(OH)2 có hóa trị II
- PCl5:
+ Gọi hóa trị của P là a + Từ BT của quy tắc, ta có : a.1 = I.5 => a= V
+ Vậy P trong hợp chất PCl5 có hóa trị V
- SiO2:
+ Gọi hóa trị của Si là a + Từ BT của quy tắc, ta có : a.1 = II.2
Trang 5GV: Nhóm 2 làm bài 4/SGK tr.41
HS: Đại diện nhóm lên bảng
GV: BT: Nêu ý nghĩa của các CTHH
sau: MnO2, KNO3, BaSO4
HS: Lên bảng làm, ở dưới làm vào vở
GV: Chữa BTVN:
a Lập CTHH của hợp chất tạo bởi
Cu(II) và Cl(I)
b Lập CTHH của hợp chất tạo bởi K(I)
và Cl(I)
c Lập CTHH của hợp chất tạo bởi
Ca(II) và SO4 (II)
d Tính hóa trị của K trong hợp chất
KCl, biết Cl(I)
e Tính hóa trị của Ca trong hợp chất
CaCO3, biết CO3(II)
HS: Lên bảng hoàn thành
=> a = IV + Vậy Si trong hợp chất SiO2 có hóa trị IV
- Fe(NO3)3 : + Gọi hóa trị của Fe là a + Từ BT của quy tắc, ta có : a 1 = I.3
=> a= III + Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất Fe(NO3)3 có hóa trị III
* Bài 4 :
a Với Cl : KCl, BaCl2, AlCl3
b Với SO4: K2SO4, BaSO4, Al2(SO4)3
* Chữa bài:
- MnO2:
+ MnO2 do nguyên tố mangan và oxi tạo ra
+ Có 1 nguyên tử mangan và 2 nguyên
tử oxi trong 1 phân tử + PTK: 55 + 16.2= 87 (đvC)
- KNO3:
+ KNO3 do nguyên tố Kali, nito và oxi tạo nên
+ Có 1 nguyên tử kali, 1 nguyên tư nito
và 3 nguyên tử oxi trong 1 phân tử + PTK: 39 + 14 + 16.3= 101 (đvC)
- BaSO4:
+ BaSO4 do nguyên tố bari, lưu huỳnh
và oxi tạo nên
Trang 6
+ Có 1 nguyên tử bari, 1 nguyên tử lưu huỳnh và 4 nguyển tử oxi trong 1 phân tử + PTK: 137 + 32 + 16.4= 233 (đvC) * Chữa bài: a CTHH: CuCl2 b CTHH: KCl c CTHH: CaSO4 d Hóa trị của Cl(I) e Hóa trị của Ca(II) 4 Củng cố: (4p) - Nhắc lại các bước lập CTHH - Cách nhớ hóa trị của các nguyên tố - Nhận xét giờ học 5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p) Ôn tập kĩ để tiết sau kiểm tra 1 tiết E Rút kinh nghiệm: