1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

7 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm, tìm kiếm và sử lí thông tin,phản hồi, lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian, thuyết trình, ứng [r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 2

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG VÀ

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng Biết được 4 nhóm sv chính: Đv, Tv, Vi khuẩn, Nấm Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

2 Về kỹ năng:

a Kỹ năng sống:

- Kỹ năng tìm kiếm xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống

- Kỹ năng phản hồi, nắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân

b Kỹ năng bài:

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật

- Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm, tìm kiếm và sử lí thông tin,phản hồi, lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian, thuyết trình, ứng xử

3 Về thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, hình thành trách nhiệm bảo vệ sự phong phú và

đa dạng của thực vật

- Yêu thích khoa học

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy

+ Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp

+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng

b Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học

- Quan sát: đời sống của các sinh vật trong tự nhiên

- Sưu tầm, phân loại các sinh vật khác nhau trong thiên nhiên

- Vận dụng kiên thức phân loại được các nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Sử dụng ngôn ngữ: Trình bày, mô tả, giải thích hiện tượng, chứng minh

5 Nội dung tích hợp, trải nghiệm

* Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu: Thực vật có vai trò quan

trọng trong tự nhiên và trong đời sống Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp

lí, bảo vệ, phát triển các loài thực vật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2 trong khí quyển -> giảm hiệu ứng nhà kính, điều hoà nhiệt độ trái đất

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 2

Gv: Chuẩn bị cây đậu, hòn đá, con gà.Tranh ảnh sưu tầm -Tranh thể hiện một vài nhóm sinh vật, H2.1 SGK

- Tranh về quang cảnh tự nhiên có một số ĐV, TV khác nhau

Hs: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ ( t.7/sgk)

C Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

D.Tiến trình giờ dạy-Giáo dục:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1p)

2/ Kiểm tra bài cũ: 5p

Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

3/Các hoạt động học

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo

tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV: Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có nhiều loại sinh vật khác nhau: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm… bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nhiệm vụ của sinh học

GV: Ghi tên bài lên bảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

HĐ 2.1: Sinh vật trong tự nhiên.(8p)

- Mục tiêu: - Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng Biết được 4 nhóm sv chính: Đv,Tv,Vi khuẩn, Nấm Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, phiếu học tập

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa,

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, trực quan, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm

vụ

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS làm BT mục tr.7

SGK

HS thực hiện lệnh mục a SGK, các

nhóm thảo kuận, rồi hoàn thành phiếu

học tập

- Qua bảng thống kê, em có nhận xét

gì về thế giới sinh vật? (Gợi ý: Nhận

xét về nơi sống, kích thước? Vai trò

đối với con người ? )

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung -GV nhận xét, kết luận ? Qua bảng phụ trên em có nhận xét gì về sự đa dạng của giới sinh vật và vai trò của chúng? HS trả lời, gv kết luận Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và cho biết ? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia thành mấy nhóm ? ? Đó là những nhóm nào ? HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng, nội dung thông tin và quan sát hình 2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả Dựa vào hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống,… + Động vật: di chuyển + Thực vật: có màu xanh + Nấm: không có màu xanh (lá) + Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé - HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ GV kết luận

3 Sinh vật trong tự nhiên a Sự đa dạng của thế giới sinh vật: -Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên * Sinh vật gồm 4 nhóm: + Thực vật + Động vật + Nấm

+ Vi khuẩn

HĐ 2.2: Nhiệm vụ sinh học(5p)

- Mục tiêu: HS nắm được nhiệm vụ chủ yếu của sinh học, các phần mà hoc sinh được học ở THCS

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

Trang 4

- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi,

GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của sinh học, các phần mà hoc sinh được học ở THCS HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm hiểu và cho biết: ? Nhiệm vụ sinh học là gì ? ? nhiệm vụ thực vật học là gì ? - GV gọi 13 HS trả lời HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét - GV cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe

4 Nhiệm vụ sinh học

+ Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật

+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường + Tìm cách sử dụng hợp lý chúng, phục vụ lợi ích con người

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện

tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung

bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học

nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng

đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm

bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Sinh vật nào dưới đây không

có khả năng di chuyển ?

A Cây chuối B Con cá

C Con thằn lằn D Con báo

Câu 2 Sinh học không có nhiệm vụ

nào dưới đây ?

A Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài với nhau và với môi trường sống

B Nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của sinh vật

Trang 5

C Nghiên cứu về điều kiện sống của sinh vật

D Nghiên cứu về sự di chuyển của các hành tinh của hệ Mặt Trời

Câu 3 Sinh vật nào dưới đây là vật

chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết cho con người ?

A Ruồi nhà B Muỗi vằn

C Ong mật D Chuột chũi

Câu 4 Lá của loại cây nào dưới đây

được sử dụng làm thức ăn cho con người ?

A Lá ngón B Lá trúc đào

C Lá gai D Lá xà cừ

Câu 5 Nhóm nào dưới đây gồm

những loài động vật có ích đối với con người ?

A Cóc, thạch sùng, mèo, ngan, cú mèo B Ruồi nhà, vịt, lợn, sóc, báo

C Ong, ve sầu, muỗi, rắn, bọ ngựa

D Châu chấu, chuột, bò, ngỗng, nai

Câu 6 Sinh vật nào dưới đây được

xếp vào nhóm thực vật ?

A Con bọ cạp B Con hươu

C Cây con khỉ D Con chồn

Câu 7 Theo phân loại học, “cây” nào

dưới đây không được xếp cùng nhóm với những cây còn lại ?

A Cây nấm B Cây táu

C Cây roi D Cây gấc

Câu 8 Sinh vật nào dưới đây vừa

không phải là thực vật, vừa không phải

là động vật ?

A Cây xương rồng

B Vi khuẩn lam

C Con thiêu thân

D Con tò vò

Câu 9 Cặp nào dưới đây gồm hai loài

thực vật có môi trường sống tương tự nhau ?

A Rau dừa nước và rau mác

B Rong đuôi chó và rau sam

C Bèo tây và hoa đá

Trang 6

D Bèo cái và lúa nương

Câu 10 Chương trình Sinh học ở cấp

Trung học cơ sở không tìm hiểu về vấn đề lớn nào sau đây ?

A Thực vật

B Di truyền và biến dị

C Địa lý sinh vật

D Cơ thể người và vệ sinh

Đáp án

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận

dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học

nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng

đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn)

và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người?

Gv tổ chức trò chơi cho hs: Ai nhanh hơn (Hãy nêu tên các sinh vật có ích

và các sinh vật có hại cho người)

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

Trả lời:

Sinh vật sống trên cạn: hổ, báo, lợn,

Sinh vật sống dưới nước: cá, bạch

Trang 7

tuộc, mực,

Sinh vật ở cơ thể người: virút, vi khuẩn,

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp Sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết 4/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: ( 1p) - HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học - Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường - Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới “Đặc điểm chung của thực vật” E Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 02/02/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w