Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.?. Sáng nào anh đầu bếp chính cũng viết trên bảng phân công phần việc của từng người.[r]
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ NGỮ VĂN
LỚP 6
Trang 2Kiểm tra bài cũ
? Dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than có công dụng chung nào?
→ Đặt ở cuối câu, kết thúc câu.
? So sánh dấu phẩy với các dấu câu trên?
→ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu.
Trang 3TIẾT 132
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY)
Trang 4Hóy đặt dấu phẩy vào chỗ thớch hợp
và giải thớch vỡ sao em lại đặt dấu phẩy vào những vị trớ ấy?
a) Vừa lúc đó sứ giả đem ngựa sắt roi sắt đến Chú bé vùng dậy v ơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ
Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt đến Chú bé vùng dậy, v ơn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ
b) Suốt một đời ng ời từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôI tay tre với mình sống chết có nhau chung thủy
Suốt một đời ng ời, từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết có nhau, chung thủy
c) N ớc bị cản văng bọt tứ tung thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống
N ớc bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống
Trang 5Lí do đặt dấu phẩy vào vị trí trên:
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu
a, Vừa lúc đó, sứ giả// đem ngựa sắt, roi
TN CN ĐT ( cùng làm phụ ngữ sắt ,áo giáp sắt đến Chú bé// vùng dậy,
trong cụm động từ) CN VN1
vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ VN2 VN3
→ Cùng làm vị ngữ
Trang 6b, Suốt một đời người, từ thủa lọt lòng đến khi nhắm
TN ( bộ phận chú thích)
mắt xuôi tay, tre với người // sống chết có nhau,
CN VN1
chung thuỷ
VN2
→ Đánh dấu ranh giới giữa TN với phần chú thích; giữa các VN (Giữa các từ có cùng chức vụ NP)
Lí do đặt dấu phẩy vào vị trí trên:
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu
Trang 7c, Nước// bị cản bọt tứ tung,
CN VN
Vế câu 1
thuyền // vùng vằng cứ trực trụt xuống.
CN VN
Vế câu 2
→ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép.
Lí do đặt dấu phẩy vào vị trí trên:
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu
Trang 8Dấu phẩy có những công dụng gì?
Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu Cụ thể là:
- Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ,
vị ngữ;
- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu;
- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó;
- Giữa các vế của một câu ghép;
- Tạo nhịp điệu và sự hài hòa về ngữ âm.
Trang 9Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
(Cây tre Việt Nam - Thép Mới)
?Cách dùng dấu phẩy của tác giả trong câu trên tạo ra nhịp điệu như thế nào cho câu văn? Nhịp điệu ấy góp phần diễn tả điều gì?
Trang 10THẢO LUẬN NHÓM (2 bàn – thời gian 2 phút)
Vì sao câu chuyện gây cười? Hãy đặt dấu câu cho đúng với
tinh thần của anh đầu bếp chính.
Có một nhà hàng rất đông khách Sáng nào anh đầu bếp chính cũng viết trên bảng phân công phần việc của từng người Vì vội nên các câu văn của anh thường không có dấu chấm hoặc dấu phẩy Một hôm, anh viết như sau:
“ Anh Hòa cắt tiết anh Hùng nhổ lông cô Hồng luộc trứng anh Tuấn
mổ bụng cô Lài lột da anh Tán rán mỡ chị Kim rửa tim cô Lý bóp mềm anh Tuất băm nhỏ cô Lan xào gan anh Hiệp quét dọn xong để
đó chờ tôi”.
Người đầu bếp phụ đã thêm vào các dấu phẩy cho câu văn:
“ Anh Hòa cắt tiết anh Hùng, nhổ lông cô Hồng, luộc trứng anh Tuấn, mổ bụng cô Lài, lột da anh Tán, rán mỡ chị Kim, rửa tim cô
Lý, bóp mềm anh Tuất, băm nhỏ cô Lan, xào gan anh Hiệp quét dọn xong để đó chờ tôi”.
Anh Hòa cắt tiết, anh Hùng nhổ lông, cô Hồng luộc trứng, anh Tuấn mổ bụng, cô Lài lột da, anh Tán rán mỡ, chị Kim rửa tim, cô
Lý bóp mềm, anh Tuất băm nhỏ, cô Lan xào gan, anh Hiệp quét dọn Xong, để đó chờ tôi.
Trang 11?Từ câu chuyện trên, kết hợp với hiểu biết thực tế, hãy chỉ ra những lỗi thường gặp về dấu phẩy?
-Thiếu dấu phẩy
-Dùng dấu phẩy không đúng chỗ
? Theo con, để tránh các loại lỗi này, ta cần làm gì?
→Nắm vững công dụng của dấu phẩy, có ý thức
sử dụng dấu phẩy
Trang 12Bài tập (sgk – trang 158)
a, Chào mào sáo sậu sáo đen… Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về lượn lên lượn xuống Chúng nó gọi nhau trò chuyện trêu ghẹo và tranh cãi nhau ồn mà vui không thể tưởng được
( Theo Vũ Tú Nam)
b, Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi giã từ thân mẹ đơn sơ Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én
( Theo Ma Văn Kháng)
Trang 13a, Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… Đàn đàn lũ lũ bay đi, bay về, lượn lên, lượn xuống Chúng nó gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được
( Theo Vũ Tú Nam)
b, Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi giã từ thân mẹ đơn sơ Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo, mềm mại như cái đuôi én
( Theo Ma Văn Kháng)
Trang 14? Với mỗi dấu ba chấm dưới đây, em hãy lựa chọn thêm một chủ ngữ thích hợp để tạo thành
câu hoàn chỉnh?
a, Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy…,
… đi lại nườm nượp trên đường phố.
b, Trong vườn, …, … hoa hồng đưa nhau nở rộ.
c, Dọc theo bờ sông, những vườn ổi,
…, … xum xuê, trĩu quả.
Trang 15a) Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy, xe
b) Trong vườn, hoa cúc, hoa lan , hoa hồng đua nhau nở rộ.
c) Dọc theo bờ sông, những vườn ổi,
vườn xoài, vườn cam xum xuê, trĩu quả.
Trang 16Bài tập 3 (sgk – trang 159)
Với mỗi dấu ba chấm dưới đây, em hãy lựa chọn thêm một vị ngữ thích hợp để tạo thành câu
hoàn chỉnh?
a) Những chú chim bói cá …, …
b) Mỗi dịp về quê, tôi đều …, …
c) Lá cọ dài…, …
d) Dòng sông quê tôi …, …
Trang 17a) Những chú chim bói cá …, …
+ thu mình trên cành cây, chờ dịp là lao vút xuống bắt mồi + lông xanh biếc, đứng thu mình trên cành cây.
b) Mỗi dịp về quê, tôi đều …, …
+ đến thăm ngôi trường cũ, thăm cô giáo cũ của tôi.
+ ra sông, ngắm cảnh thuyền bè xuôi ngược.
+ cùng bạn bè đi thả diều, rồi thỏa thích tắm sông.
c) Lá cọ dài…, …
+ thẳng, xòe cánh quạt.
+ xanh mướt, xòe tán như mặt trời xanh.
+ xanh tốt, đung đưa trước gió.
+ như thanh kiếm, vươn thẳng lên trời cao.
d) Dòng sông quê tôi …, …
+ xanh biếc, hiền hòa.
+ chảy qua làng, mang đến cho đất đai nước ngọt và phù sa.
Trang 18DẶN DÒ
- Học thuộc ghi nhớ SGK Làm bài tập 1 (SGK, trang 158)
Trang 19TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!