* Mối liên hệ là chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các SV,HT hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi SV,HT trong TG * Mối liên hệ phổ biến là chỉ tính phổ biến của c
Trang 1Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.ph
p?use_id=7046916
Trang 3“ Phép BC là môn KH về những QL phổ biến của sự VĐ và PT của tự
nhiên của XH loài người và của tư duy…” “ PBC là KH về sự liên hệ phổ
biến”( ăngghen)
“ PBC là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những SV và những P/A
của chúng trong tư tưởng trong MLH qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc,
sự VĐ, sự phát sinh và sự tiêu vong của chúng”(ăngghen)
Đối lập nhau
Trang 4- PBC DV của con người Mác được xác lập trên nền tảng của TGQ duy vật khoa học
- PBC DV của CN Mác có sự thống nhất giữa nội dung TGQ DVBC và PPL(BCDV), nhận thức, giải thích và cải tạo TG.
- PBC DV của CN Mác có vai trò nhận thức và cải tạo TG, trên nguyên tắc PPL KQ, toàn diện, PT, lịch sử cụ thể,…tìm ra nguồn gốc mâu thuẫn và động lực cơ bản của
sự VĐ, PT
Trang 5* Mối liên hệ là chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các
SV,HT hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi SV,HT trong TG
* Mối liên hệ phổ biến là chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các SV,HT của TG,
đống thời chỉ các mối liên hệ tồn tại ở mọi SV,HT của TG, nó thuộc đối tượng N/C của PBC.
Trang 6(V.I Lênin)
* Phát triển chỉ quá trình VĐ của SV theo khuynh hướng đi lên, từ trình độ
thấp đến cao; từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nghĩa là chỉ một xu hướng
vận động của SV tạo ra sự biến đổi chất của sự vật.
* Vận động (biến đổi) chỉ là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng và được lặp đi lặp lại ở chất cũ.
Phát triển là quá trình biến đổi về chất theohướng ngày càng hoàn thiện
(Phát triển khác với tăng trưởng)
Trang 7- Tính khách quan, phổ biến và đa dạng của sự phát triển
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận cho nguyên tắc chỉ đạo
nhận thức và hoạt động thực tiễn: Phải xem xét SV theo quan điểm phát triển
Trang 8* Phạm trự là những khỏi niệm rộng nhất phản ỏnh những mặt, những thuộc tớnh, những mối liờn hệ chung, cơ bản nhất của cỏc SV và HT thuộc một lĩnh vực nhất
định.
Thế giới động vật bao gồm nhiều loài khác nhau (Mỗi loài
là một cái riêng) nh ng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (Cái chung)
Tính chất phổ biến của Sự Sống (Cái chung) không tồn tại ngoài nh ng hinh thái tồn tại cụ thể (Cái Riiêng) của nó ; mỗi loài cụ thể (mỗi Cái Riêng) ngoài Cái Chung (Tính chất
chung của sự sống) còn có nh ng đặc tính riêng có của
chúng (Cái đơn nhất).
Trang 9- Cái riêng là cái toàn bộ Cái C chỉ là bộ phận của cái R, lặp lại ở nhiều cái R khác,
chỉ tồn tại khi ở trong cái R.
- Cái đơn nhất cũng là cái bộ phận của cái R, nhưng không lặp lại ở cái riêng khác,
mà chỉ tồn tại ở một cái R duy nhất.
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện xác
Trang 10Từ việc phân tích nhiều cái riêng có thể khái quát nên một
số tính chất phổ biến của chúng và khái quát tính chất đó vào một khái niệm chung trong nhận thức; đó chính là một
ph ơng thức nhận thức phổ biến của các khoa học.
Từ các nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo các nguyên lý đó vào hoàn
cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam.
* Nguyờn nhõn dựng để chỉ sự tỏc động lẫn nhau giữa cỏc mặt trọng một
SV, HT hoặc giữa cỏc HT, SV với nhau, từ đú tạo ra sự biến đổi nhất định.
* Kết quả dựng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tỏc động giữa cỏc mặt cỏc yếu tố trong một SV,HT hoặc giữa cỏc SV,HT
Trang 11- Một quan hệ NN&KQ là khỏch quan, tất yếu trong những ĐK xỏc định.
- NN sinh ra KQ, nờn NN cú trước kết quả.
- Một NN cú thể sinh ra nhiều kết quả.
- Một KQ cú thể do nhiều NN tạo nờn.
- Trong chuỗi nhõn quả thỡ NN và KQ luụn luụn chuyển đổi vị trớ cho nhau.
(nguyên nhân) đã làm biến đổi to lớn và cơ bản
nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế-xã
hội.
Thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là kết quả hoạt động tích cực của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều lực l ợng chính trị-xã hội
Trang 12t¶ng ý thøc hÖ c¸ch m¹ng
Trang 13để sinh tồn và phát triển tất nhiên con ng ời phải tiến hành sản xuất, nh ng sản xuất cái gi? Cho ai? Bằng cách nào? lại phải phụ thuộc
khách quan vào các điều kiện cụ thể
-Thứ nhất: Biến sỏng kiến, kinh nghiệm NN, đơn nhất thành phổ biến.
-Thứ hai: Trong mọi HĐ thức tiễn phải dựa vào cỏi TN, đồng thời dự phũng cỏi NN.
- Thứ ba: Trong những hoạt động XH cú tớnh số đụng và phũng chống thiờn tai, dịch bệnh cần phải coi trọng việc dự phũng, xử lý cỏi NN
-Thứ tư: Tập cỏch ứng phú với cỏi NN là một kỹ năng sống quỏ giỏ.
Trang 14- Nội dung chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên SV,HT.
- Hình thức chỉ phương thức tồn tại và PT của SV,HT đó, là hệ thống các mối liên
hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó.
- ND và HT có mối liên hệ BC, thống nhất chặt chẽ trong MLH phụ thuộc lẫn nhau Trong đó, ND quyết định HT và có sự chuyển hoá cho nhau trong ĐK nhất định.
- HT xuất hiện trong sự quy định của ND, sau đó HT độc lập tương đối và tác động thúc đẩy ND phát triển và ngược lại sẽ cản trở ND.
- Một nội dung có thể có nhiều hình thức và ngược lại.
Trang 15- ND và HT luôn thống nhất hữu cơ với nhau Dó đó không được tách rời hay tuyệt đối hoá ND hay HT.
- ND quyết định HT, vì vậy khi xem xét SV, HT hay thay đổi nó phải căn cứ vào ND
- Muốn phát triển SV phải căn cứ vào ND hoặc thay đổi HT, hoặc đồng thời cải tạo cả
ND và HT.
- B/C là sự tổng hợp các yếu tố biên trong SV, quy định sự tồn tại và phát triển của SV.
- HT là cái biểu hiện ra bên ngoài của B/C.
* Bản chất là chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những MLH tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định sự VĐ và PT của SV, HT đó.
* Hiện tượng là chỉ sự biểu hiện của những mặt, những MLH đó trong những điều kiện xác định.
Trang 16- BC bao giờ cũng bộc lộ ra qua HT, còn HT bao giờ cũng là sự biểu hiện của 1 BC nhất định.
- HT không bao giờ trùng khớp hoàn toàn với BC, có khi sai lệch với BC
- BC là cái chung, tất yếu và tương đối ổn định Còn HT là cái riêng biệt phong phú, đa dạng và thường xuyên biến đổi.
Bản chất + yếu tố môi trường Hiện tượng
- Nhận thức SV phải bắt đầu xem xét hiện tượng, tách được các khâu trung gian không tất yếu, không BC…để tìm ra BC của SV.
- Không được vội vàng kết luận hiện tượng làm bản chất.
* Hiện thực là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế
* Khả năng là những gì chưa có, nhưng sẽ có sẽ tới khi có các diều kiện tương ứng
Trang 17- KN có thể chuyển hoá thành HT, trong HT lại chứa đựng KN mới, KN này trong ĐK nhất định lại có thể chuyển hoá thành HT tiếp theo…
- Trong một hiện thực tồn tại nhiều loại KN khác nhau.
- Trong hoạt động thực tiễn cần phân biệt các loại KN khác nhau đang tồn tại trong
HT và các điều kiện để chuyển hoá các KN đó thành hiện thực.
- Phát huy nhân tố chủ quan tác động vào các điều kiện khách quan để chuyển hoá
hoặc ngân chặn một KN nào đó thành hiện thực.
Trang 18Chất là chỉ tính quy định KQ vốn có của SV, HT; là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác Một SV có nhiều chất, vô số chất khác nhau.
Lượng là chỉ tính quy định KQ vốn có của SV về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình VĐ, PT của sự vật.
Trang 19- Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự chuyển hoá về chất của SV,HT Tuy nhiên,
sự thay đổi về lượng đến 1 giới hạn nhất định chưa làm thay đổi căn bản về chất gọi là
độ Đó là quá trình VĐ tiệm tiến (Liên tục) của SV.
- Lượng của chất thay đổi tới điểm nút (vượt độ ) thì chất thay đổi.
- Chất đổi gọi là bước nhảy Đó là sự gián đoạn trong quá trình VĐ liên tục của SV.
Trang 20* Phát biểu quy luật lượng - chất:
“Sự thống nhất giữa lượng và chất trong SV tạo thành Độ
Những biến đổi dần dần về lượng tích luỹ lại tới điểm nút thì xảy ra bước nhảy, chất cũ bị phá vỡ, chất mới ra đời cùng với lượng mới tạo ra độ mới, đó là cách thức phát triển của SV”
- Khi xem xét quá trình PT của SV phải tìm hiểu cách thức PT của nó.
- Hoạch định và quản lý sự đổi mới SP, quy trình, dịch vụ, tổ chức quản lý SX… dựa trên quy luật lượng - chất
Ví dụ: Tuổi ấu thơ (1-3t): GD nhà trẻ; 3-6 t: GD mẫu giáo; 6- 10t: GD tiểu học…
Năng lực trí tuệ (chất) và số tuổi tương ứng (lượng); những cấp học khác nhau
về chất.
Trang 21* Mâu thuẫn dùng để chỉ MLH thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập của mỗi SV,HT hoặc giữa các SV,HT với nhau.
- Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập.
Mặt đối lập là chỉ những mặt, thuộc tính, khuynh hướng VĐ trái ngược nhau,
đống thời cũng là ĐK, tiền đề tồn tại của nhau (VD: âm-dương)
Khách quan, phổ biến và đa dạng phong phú.
Trang 22- Cần phát hiện, tôn trọng mâu thuẫn và phân tích đầy đủ các mặt đối lập Từ đó,
nắm B/C nguồn gốc và khuynh hướng của sự VĐ, PT.
- Trong cuộc sống phải học tập chữ “Nhẫn”
* Phủ định là SV,HT sinh ra, tồn tại, PT rồi mất đi, được thay thế bằng SV,HT khác; thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một SV trong quá trình vận động, PT của nó.
* Phủ định BC là mọi quá trình VĐ và PT trong các lĩnh vực TN,XH hay tư duy đều
diễn ra thông qua những sự phủ định, trong đó có những sự phủ định chấm dứt sự
PT, nhưng cũng có sự PĐ tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình PT của SV.
Trang 23* Tính khách quan:
- Nguyên nhân của sự PĐ nằm trong bản thân SV.
- Kết quả của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn là tất yếu.
- Phủ định BC là sự tự thân phủ định.
•Tính kế thừa:
- Kế thừa nhứng nhân tố hợp QL.
- Loại bỏ những nhân tố trái QL.
- Cái mới ra đời trên cơ sở những hạt nhân hợp lý của cái cũ, tạo nên tính liên tục của sự phát triển.
Trang 24* Nội dung: “ Sự phát triển dường như diễn lại những giai đoạn đã qua, nhưng
dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn ( PĐ của PĐ); sự phát triển có
thể nói là theo con đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng” (V.I.Lênin)
- PĐ lần thứ nhất: chuyển cái ban đầu (cái khẳng định) sang cái đối lập với nó (cái
phủ định).
- PĐ lần thứ hai: chuyển cái trung gian sang cái đối lập với nó, do đó Sv dường
như trở lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn Hoàn thiện một chu kỳ vận động của sự vật.
Trang 25- Giúp con người nhận thức đúng đắn về xu hướng VĐ,PT của SV, HT là con
đường quanh co, phức tạp với nhiều GĐ, quá trình khác nhau
+ Trong TGKQ: cái mới ra đời thay thế cái cũ là tất yếu.
+ Trong tự nhiên: cái mới ra đời và PT theo quy luật KQ.
+ Trong XH: cái mới ra đời trên cơ sở hoạt động có mục đích, ý thức tự giác, sáng
tạo của CN.
- Giải thích sự PT của sự vật bằng PĐBC, PĐ của PĐ.
- Cần đổi mới, duy trì và đẩy mạnh phát triển không ngừng bằng PĐBC.
- Cái mới ra đời phải kế thừa, chọn lọc cái hợp lý, tiến bộ; phê phán, loại bỏ cái
cũ, lạc hậu, tiêu cực…
Trang 26* Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo TGKQ vào bộ
óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về TGKQ.
- Nhận thức trên những nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 27 Thừa nhận TGVC tồn tại KQ, độc lập với ý thức CN.
Thừa nhận CN có khả năng nhận thức được TGKQ.
Sự P/A là quá trình B/C, tích cực, tự giác, sáng tạo từ chưa biết- biết; ít - nhiều; chưa sâu sắc, toàn diện – sâu sắc,toàn diện…
Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu, trực tiếp, động lực, mục đích của nhận thức Là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
* Vai trò của TT đối với NT
- Cơ sở của nhận thức
- Động lực của nhận thức
- Tiêu chuẩn của chân lý
- Mục đích của nhận thức
Trang 29* Tóm lại: Nhận thức cảm tính chưa nhận thức được B/c, QL KQ, chỉ nắm bắt hiện
tượng bên ngoài SV Là GĐ tiền đề của sự trừu tượng hoá để đến GĐ nhân thức lý
tính
-Khái niệm được hình thành là kết quả sự khái quát, tổng hợp đặc điểm, thuộc tính, P/a đặc tính bản chất của SV
khẳng định hay phủ định một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng nhận thức.
- Suy lý được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về
sự vật (nguyên tắc quy nạp- cái R đến cái C; diễn dịch- cái C đến cái R, cụ thể)
Nhận thức lý tính
Trang 30+ Tính khách quan: là chỉ độc lập về nội dung phản ánh của nó đối với ý chí chủ quan của CN, nội dung phải phù hợp với thực tế khách quan.
+ Tính tuyệt đối là chỉ tính phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội dung phản ánh
tri thức với hiện thực khách quan.
+ Tính tương đối là chỉ tính phù hợp chưa hoàn toàn, từng phần, bộ phận, một
mặt, khía cạnh trong ĐK nhất định
Chân lý tuyệt đối và tương đối luôn thống nhất biện chứng với nhau Chân lý
tuyệt đối là tổng số các chân lý tương đối và chân lý tương đối bao giờ cũng chứa đựng yếu tố tuyệt đối.
Trang 31+ Tính cụ thể là sự phù hợp giữa nội dung phản ánh với một đối tượng nhất định,
một ĐK, hoàn cảnh lịch sử-cụ thể, không gian thời gian xác định.
* Vai trò của chân lý đối với thực tiễn:
* Vai trò của chân lý đối với thực tiễn:
- Thứ nhất: Chân lý là một ĐK tiên quyết đảm bảo tính hiệu quả và thành công
trong hoạt động thực tiễn.
- Thứ ba: CN phải xuất phát từ thực tiễn để đạt chân lý Coi trọng tri thức KH và
thường xuyên, tích cực vận dụng sáng tạo trong hoạt động thực tiễn.
- Thứ hai: Chân lý phát triển nhờ thực tiễn, thực tiễn phát triển nhờ vận dụng
đúng đắn những chân lý mà CN đạt được trong thực tiễn.