*/ Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh: 1.Bài tập: Nêu những nét khác nhau giữa văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” và văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp
Trang 1Vở giải bài tập Ngữ văn 9
Bài 1.
*/ Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh:
1.Bài tập: Nêu những nét khác nhau giữa văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
và văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹptâm hồn của Bác
HD: GV đã yêu cầu HS đọc lại văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” và trongquá trình tìm hiểu bài mới cũng đã so sánh nhằm khắc sâu bài giảng vì vậy HS cóthể đối chiếu 2 văn bản này trên phương diện nghệ thuật và nội dung
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lốisống giản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cáchsống của Bác trên nhiều phương diện.và những biểu hiện của phong cách đó->nét hiện đại và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanhcao; tâm hồn trong sáng và cao thượng.=> mang nét đẹp của thời đại và của dântộc VN
*/ Các phương châm hội thoại:
Bài tập 1:
- Câu a thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
- Câu b thừ cụm từ “ có hai cánh”
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chõ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
c Nói một cach hú hoạ, không có căn cứ là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoáclác cho vui là nói trạng
=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châmhội thoại về chất
Trang 2Bài tập 3: Câu hỏi “ Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủphương châm về lượng( hỏi một điều thừa)
Bài tập 4: Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như:
a như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ,hình như là,.-> Để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùngnhững cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận địnhhay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương châm vềlượng, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết làviệc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói
*/ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Bài tập 1: SGK trang 13,14
GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:
GV gợi ý cho các em thảo luận
HS trình bày:
a Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho người đọc những tri thứckhách quan về loài ruồi
*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:
- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng.”
- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn.Một đôi ruồi,.19 triệu con ruồi ”
- “.một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ.không trượt chân.”
* Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: giải thích, nêu số liệu, sosánh
b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:
- Về hình thức: giống như văn bản tường thuật một phiên toà
- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi
c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
- Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ
Trang 3-> Các biện pháp nghệ thuật trên đã làm cho bài văn trở nên sinh động, hấp dẫn,hứng thú.
H: Đối tượng thuyết minh?
HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật
- Đối tượng: chiếc nón
H: Yêu cầu về nội dung?
HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón
H: Về hình thức?
HS: Dùng các phương pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên
- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động
2 Lập dàn ý:
H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng
HS tự trình bày
H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?
H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?
H: Nội dung phần kết bài?
HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần
GV tổng hợp các ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh
Dàn bài
*Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón
* Thân bài:
Trang 4- Lịch sử chiếc nón.
- Cấu tạo của chiếc nón
- Qui trình làm ra chiếc nón
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai
3 Dựng đoạn văn mở bài:
HD:
C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam
C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam
*/ Các phương châm hội thoại ( tiếp theo)
Bài tập 1: Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Nam:
Chữa:
* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói
Trang 5- Một lời nói quan tiền thúng thóc.
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
- Người xinh tiếng nói cũng xinh
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn
Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm nói tránh.VD:
- Chị cũng có duyên!
- Em không đến nỗi đen lắm !
- Ông không được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
-> Phương châm quan hệ
b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mìnhsắp nói.-> Phương châm lịch sự
Trang 6c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịchsự.
* Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Luyện tập:
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi racảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh rờn uốn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lênphần phật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ
ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyếnrũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như mộtcái búp lửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- Tách là nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai.mà uống rất nóng
Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi ngày xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong vănbản
- Qua sông Hồng, sông Đuống làn điệu quan họ mượt mà
- Lân được trang trí công phu hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động.chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người.mỗi người
- Bàn cờ là sân bãi rộng.kí hiệu quân cờ
- Hai tướng.được che lọng
Trang 7- Với khoảng thời gian.không bị cháy, khê.
- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
Bài 3:
*/ Tuyên bố thế giới về sự sống còn…
Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các
tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em
HS phát biểu ý kiến cá nhân Tập trung vào một số lĩnh vực như Giáo dục, Y tế,Văn hóa …
*/ Các phương châm hội thoại tiếp
Bài tập 1:
- Đối với cậu bé 5 tuổi thì “ Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao” là chuyện viển vông, mơ hồ; vì vậy câu trả lưòi của ong bố đã không tuân thủ pjương châm cách thức
- Đối với HS cấp THCS thì đây là câu trả lời đúng
Bài tập 2:
- Thái độ của chân , tay, tai, mắt không tuân thủ phương châm lịch sự
- Việc không tuân thủ ấy là vo lí vì khách đến nhà không chào hỏi chủ mà tỏ thái
độ mất lịch sự với chủ nhà
*/ Xưng hô trong hội thoại
Bài tập 1:
Lời mời trên có sự nhầm lẫn:
- Chúng ta: gồm cả người nói lẫn người nghe
- Chúng tôi, chúng em: khong bao gồm người nghe
Trang 8- Chú bé xưng hô với sứ giả là ta- ông là khác thường- mang màu sắc của truyệntruyền thuyết( thánh thần và người phàm trần).
- Cách xưng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật và thể hiện một sự thay đổi về chấttrong mối quan hệ giữa lãnh tụ với nhân dân
Bài 4
*/ Chuyện người con gái Nam Xương
Bài tập 1: Tóm tắt truyện bằng một đoạn văn có độ dài từ 10-15 câu
HD: Tìm ý: Ghi lại các ý chính của văn bản sau đó viết thành đoạn văn
HS trình bày theo nhóm và GV chữa bài tại lớp
*/ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Bài tập 1( nhận diện lời dẫn)
- Cả trường hợp a và b đều là dẫn trực tiếp
- Trường hợp a là dẫn lời; b là dẫn ý
Bài tập 2:
a Từ câu a có thể tạo ra:
* Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong “ Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ Chúng ta phải ghinhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc , vì các vị ấy là tiêu biểu của một dântộc anh hùng”
Trang 9* Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong Báo cáo chính trị., Hồ Chủ tịch nhấn mạnh rằngchúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc , vì các vị ấy là tiêubiểu của một dân tộc anh hùng.
Phần b:
*Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa củathời đại ; đồng chí Phạm Văn Đồng viết” “ Giản dị trong đời sống, trong quan hệvới mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bàiviết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”
*Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch., đồng chí Phạm Văn Đồng khẳngđịnh rằng Hồ Chủ tịch là người giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọingười, trong tác phong Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vìmuốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”
Phần c:
*Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sứcsống dân tộc , ông Đặng Thai Mai khẳng định: “ Người Việt Nam ngày nay có lí
do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình”
* Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sứcsống dân tộc , ông Đặng Thai Mai khẳng định rằng người Việt Nam ngày nay có
lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình
*/ Sự phát triển của từ vựng:
Bài tập 1: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ chân
a Nghĩa gốc: một bộ phận của cơ thể người
b Nghĩa chuyển: một vị trí trong đội tuyển( phương thức hoán dụ.)
c Nghĩa chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng( phương thức ẩn dụ)Nghãi chuyển: vị trí tiếp xúc với đất của mây( phương thức ẩn dụ)
Bài tập 2: Nhận xét những cách dùng như: trà a ti sô, trà hà thủ ô, trà sâm , tràlinh chi, trà tâm sen, trà khổ qua.:
*Giống “ trà” ( từ điển TV) ở nét nghĩa đã chế biến, để pha nước uống
*Khác: “ trà” ( Từ điển TV) ở nét nghĩa dùng để chữa bệnh
Bài tập 3: Nghĩa chuyển của từ đồng hồ như sau:
Trang 10- Đồng hồ điện: dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính tiền.
- Đồng hồ nước: dùng để đếm số đơn vị nước đã tiêu thụ để tính tiền
- Đồng hồ xăng: dùng để đếm số đơn vị xăng đã tiêu mua để tính tiền
Bài tập 4:
* Hội chứng:
- Hội chứng suy giảm miễn dịch( SIDA)
- Hội chứng chiến trang Việt Nam( nỗi ám ảnh, sợ hãi của cựu chiến binh
Mĩ sau khi tham chiến ở VN)
- Hội chứng “ phong bì” ( một biến tướng của nạn hối lộ)
- Hội chứng “ kính thưa” ( hình thức dài dòng, rườm rà, vô nghĩa khi giaotiếp)
- Hội chứng “bằng rởm” ( một hiện tượng tiêu cực mua bắn bằng cấp)
*Ngân hàng:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam( cơ quan phát hành và lưu trữ giấy bạc cấpquốc gia)
- Ngân hàng máu( lượng máu dự trữ để cấp cứu các bệnh nhân)
- Ngân hàng đề thi( số lượng đề thi dùng để bốc thăm cho mỗi kì thi cụ thể)
- Vua chiến trường( loại pháo lớn nhất, nòng dài, cỡ nòng: 175 li)
- Vua toán( người học giỏi toán nhất lớp)
*/ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
GV chữa bài tập 2: Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ ít lâu đã phải đi lính
để lại mẹ già và người vợ trẻ đẹp người đẹp nết tên gọi Vũ Nương đang bụngmang dạ chửa Mẹ chàng Trương vì thương nhớ con nên ốm nặng rồi qua đời, VũNương lo ma chay chu tất Giặc ta, Trương Sinh trở về, nghe lời con dại, TS nghi
vợ mình không chung thuỷ Vũ Nương không tự mình oan cho mình nên trẫmmình xuống sông Hoàng Giang Sau khi vợ mất, một đêm, TS cùng con ngồi bênngọn đèn dầu, đứa bé chỉ chiếc bóng gọi cha và cho TS biết đó là cha nó thườngđến với mẹ con nó đêm đêm khiến cho TS ân hận vô cùng Phan Lang là ngườicùng làng với VN, do cứu thần Rùa nên khi chạy nạn chết đuối đã được Linh Phi
Trang 11đền ơn Phan Lang gặp lại VN trong động của Linh Phi Hai người nhận ra nhau.Phan Lang trở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho TS TSnghe kể, thương nhớ vợ, bèn lập đàn giải oan bên sông VN trở về ngồi trên kiệuhoa lúc ẩn lúc hiện
GV yêu cầu HS làm bài tập 3: Rút gọn văn bản tóm tắt “ Chuyện người con gáiNam Xương”
HS trình bày trước lớp: 2 em
*GV chữa bài tập 3: Xưa có chàng TS, vừa cưới vợ ít lâu đã phải đi lính Khi trở
về nghe lời con dại, nghi là vợ ngoại tình Vũ Nương bị oan nên gieo mình xuóngsông Hoàng Giang Mọt hôm, cùng con ngồi bên đèn, thấy con chỉ chiếc bóng gọicha, TS mới biết vợ bị oan Phan Lnag gặp VN dưới thuỷ cung khi trở về đem kỉvật của VN trao lại cho TS cùng lời nhắn TS lập dàn giải oan cho vợ Vũ Nươngngồi trên kiệu hoa thấp thoáng hiện lên giữa dòng sông
- Hiện thực xã hội phong kiến:
+ Thái độ của vua, chúa, quan lại
+ Cuộc sống của nhân dân: đời sống vật chất? đời sống tinh thần?
*GV bổ sung thêm tư liệu:
- Yêu cầu HS đọc một đoạn trong “Hoàng Lê nhất thống chí” để thấy đượcthái độ hống hách hoang dâm của Đặng Lân, của bọn quan lại.và nỗi oánhờn của nhân dân cùng nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
- Yêu cầu HS đọc một đoạn trong “ Vào Trịnh Phủ” trích “ Thượng kinh kísự” của Lê Hữu Trác để thấy cảnh khu vườn nhà chúa, sự thâm nghiêmtrong phủ chúa cũng như sự dư thừa về vật chất gây nên căn bệnh khó chữacủa thế tử Trịnh Cán
=> Sự mục nát của chế độ phong kiến; nỗi hờn căm của nhân dân; tư tưởng tiến
bộ và tinh thần nhân đạo của các nhà nho đương thời
*/ Hoàng Lê nhất thống chí
Bài tập : SGK – 72
Trang 12Viết một đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công của vua Quang Trung.
*GV chia nhóm: Ba nhóm- mỗi nhóm viết một đoạn văn miêu tả 1 chiến thắngcủa nghĩa quân Tây Sơn ( chú ý làm nổi bật hình ảnh của vua Quang trung quaviệc cầm quân và đánh giặc)
HD: Miêu tả hình ảnh vua Quang trung cầm quân đánh đồn Hạ Hồi hoặc NgọcHồi
- Dùng yếu tố miêu tả, thuyết minh và biểu cảm để tăng sức thuyết phục cho lờivăn
*HS viết và trình bày theo nhóm
*/ Sự phát triển của từ vựng
Bài tập 1:
a X + trường: Nông trường, phi trường, thương trường, lâm trường, chiếntrường, công trường, nghị trường, thao trường
b X + tập: Học tập, luyện tập, thực tập, kiến tập, tuyển tập, tào tập, trưng tập
c X + học: Văn học., toán học, sử học, khảo cổ học, nhân chủng học, hoáhọc, vật lí học, sinh vật học, hải dương học, thiên văn học
Bài tập 2: Tìm 5 từ mới và giải nghĩa
a Bàn tay vàng: bàn tay khéo léo trong việc thực hiện thao tác kĩ thuật hoặclao động thủ công
b Cầu truyền hình: hình thức truyền hình trực tiếp thông qua hệ thống mê-ra giữa các điểm cách xa nhau về địa lí
ca-c Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong các hàng quán nhỏ
d Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở của các thành tựu khoa học kĩthuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả
e Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao, dành chocác loại xe cơ giứoi chỵa với tốc độ từ 100km/h trở lên
Trang 13*Tạo từ mới: ghép từ đơn có nghĩa rộng với từ đơn có nghĩa hẹp tạo ra từ mới cónghĩa tổng hợp hoặc chỉ loại nhỏ.
* Mượn của tiếng nước ngoài:
- Không gian mùa xuân? thời điểm nào của mùa xuân?
- Khung cảnh thiên nhiên của mùa xuân đựoc đặc tả qua những hình ảnh thơnào?
- Lễ hội mùa xuân hiện lên trước mắt người đọc ra sao?
- Không khí của lễ hội mùa xuân thế nào?
- Tâm trạng của người đi trẩy hội mùa xuân?
a Từ hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ
b Từ hỗn hợp được dùng như mọt từ thông thường