1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng bản đồ tư duy giúp học sinh nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng anh ”

35 113 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng được một “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại lợi ích về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo. Bản đồ tư duy giúp định hình cho giáo viên biết được phải trình bày như thế nào trên đó để mang lại hiệu quả cao nhất. Nó giúp học sinh chủ động phát triển ‎‎ý kiến của các em, hình thành tư duy suy nghĩ độc lập, chủ động từ đó các em có thể tham gia một cách tích cực hơn trong suốt tiến trình lĩnh hội tri thức .Với những l‎í lẽ trên ,từ những gì đúc kết được qua việc áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học tiếng Anh đặc biệt là từ vựng tiếng Anh thời gian qua, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học giúp học sinh nâng cao được hiệu quả học từ vựng tiếng Anh.” Hy vọng sẽ thể hiện được bằng chứng chứng thực việc áp dụng bản đồ tư duy là một trong những cách đổi mới phương pháp tích cực nhất mang lại hiệu quả giảng dạy và học tập tiếng Anh trong thời đại ngày nay.

Trang 1

MỤC LỤC

1 Phần giới thiệu 2

2 Tiêu đề của nghiên cứu 2

3 Tác giả nghiên cứu 2

4 Chủ đầu tư sáng kiến 2

5 Phạm vị áp dụng sáng kiến 2

6 Ngày bắt đầu áp dụng sáng kiến 2

7 Mô tả nghiên cứu 4

8 Thông tin bảo mật 32

9 Yêu cầu áp dụng sáng kiến 32

10 Đánh giá những lợi ích của nghiên cứu 33

11 Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia vào áp dụng sáng kiến 35

12 Tài liệu nghiên cứu 36

Trang 2

1 Giới thiệu

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Ngày nay tiếng anh được sử dụng rộng rãi như một ngôn ngữ quốc tế, nóđược coi là ngôn ngữ thứ hai của nhiều nước trên Thế giới Nhờ có Tiếng anh màmọi người trên toàn thế giới biết nhau, hiểu nhau và thân thiện với nhau hơn Vìvậy việc học tiếng Anh trở nên rất quan trọng và cần thiết đối với học sinh Để họctốt được tiếng Anh người học cần phải có vốn từ vựng phong phú Việc học từvựng là một bước cơ bản để nắm vững một ngoại ngữ vì người học sẽ không thểphát triển được các kỹ năng ngôn ngữ như nghe, nói, đọc và viết nếu không có vốn

từ vựng Tuy nhiên, việc học và nhớ từ mới là một thách thức đối với những họcsinh học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai Thiếu vốn từ vựng khiến cho họcsinh gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh, đặc biệt khó khăn trong việc đọc, viết

và nói Cách dạy và học truyền thống như giải thích nghĩa của từ, nhắc lại từ đókhông còn hiệu quả đối với một số học sinh Nhằm hướng các em đến một phươngpháp học tập tích cực tự chủ, bản thân mỗi người dạy cần giúp các em khám phákiến thức mới đồng thời giúp các em hệ thống được những kiến thức đó Một sốnhà nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể là một công cụ giúphọc sinh liên kết thông tin mới với vốn hiểu biết của các em Việc xây dựng đượcmột “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại lợi ích về cácmặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo.Bản đồ tư duy giúp định hình cho giáo viên biết được phải trình bày như thế nàotrên đó để mang lại hiệu quả cao nhất Nó giúp học sinh chủ động phát triển ý kiếncủa các em, hình thành tư duy suy nghĩ độc lập, chủ động từ đó các em có thể thamgia một cách tích cực hơn trong suốt tiến trình lĩnh hội tri thức Với những lí lẽ trên,từ những gì đúc kết được qua việc áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học tiếngAnh đặc biệt là từ vựng tiếng Anh thời gian qua, tôi mạnh dạn chọn đề tài

Trang 3

“Áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học giúp học sinh nâng cao được hiệu quả học từ vựng tiếng Anh.” Hy vọng sẽ thể hiện được bằng chứng chứng thực

việc áp dụng bản đồ tư duy là một trong những cách đổi mới phương pháp tích cựcnhất mang lại hiệu quả giảng dạy và học tập tiếng Anh trong thời đại ngày nay

Nghiên cứu dạy học tiếng Anh ở các trường cấp 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng

- Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 1 năm 2020.

Trang 4

7 Mô tả bản chất sáng kiến:

I Câu hỏi nghiên cứu.

Đề xuất sáng kiến kinh nghiệm này là để xem phương pháp dựa trên bản đồ

tư duy có thể giúp học sinh học từ vựng hiệu quả đến mức độ nào. Trong thời giannghiên cứu, giáo án sử dụng bản đồ tư duy khác nhau sẽ được đưa ra với hy vọngđưa ra một phướng pháp ứng dụng học từ vựng tiếng Anh mới nhằm mục đíchkhích lệ học sinh hơn trong việc tiếp thu tiếng Anh Để tìm hiểu về vấn đề này, tôiđưa ra một số câu hỏi cần tìm hiểu như sau:

1 Học sinh học từ vựng như thế nào?

2 Việc sử dụng các bài học dựa trên bản đồ tư duy giúp học sinh nâng cao được việc học từ vựng như thế nào?

3 Quan điểm của học sinh đối với việc thầy cô sử dụng bản đồ tư duy để hướng dẫn học sinh phát triển vốn từ vựng của mình như thế nào?

II LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm các thuật ngữ quan trọng.

Có hai thuật ngữ quan trọng cần phải được giải thích trong nghiên cứu:

Vocabulary (từ vựng) và Mind map (sơ đồ tư duy) Theo quan điểm của Steven

Stahl (2005), từ vựng là kiến thức về từ và nghĩa của từ " The knowledge of a

word not only implies a definition, but also implies how that word fits into the world." (Kiến thức của một từ không chỉ bao hàm định nghĩa mà còn ngụ ý từ đó hòa hợp với thế giới như thế nào.) Kiến thức từ vựng không phải là thứ có thể hoàn

toàn lĩnh hội; Nó là thứ rất rộng và sâu sắc Việc hướng dẫn sử dụng từ có liênquan nhiều hơn đến việc tra từ điển và sử dụng từ trong câu

Trang 5

Trang web data.bolton.ac.uk/bissto/glossary/index.htm gợi ý “Từ vựng làphần chính của các từ được sử dụng trong một ngôn ngữ cụ thể hoặc trong một lĩnhvực hoạt động cụ thể; phần chính của những từ mà một cá nhân biết; một danh sáchcác từ khó hoặc lạ với lời giải thích về nghĩa của chúng.”

Tuy nhiên, trong phạm vi của đề xuất sáng kiến kinh nghiệm này, địnhnghĩa sau của www.greystonelearning.com/programs.php là phổ biến hơn, “Từvựng đề cập đến lượng từ mà một người cần phải biết để giao tiếp hiệu quả.” Theo

Từ điển “Cambridge Advanced learner”, Bản đồ tư duy giống như một sơ đồ vớicác đường và vòng tròn để sắp xếp thông tin sao cho dễ sử dụng hoặc dễ ghi nhớhơn, nhà tâm lý học người Anh Tony Buzan (1984), người được coi là cha đẻ vềviệc sử dụng các trạng thái của sơ đồ tư duy nhận định rằng “ Bản đồ tư duy là mộthình ảnh bộ nhớ chính khái quát một chủ đề trọng tâm của ghi chú và từ chủ đềchính này người ta có thể có một loạt các đường kết nối là các từ, hình ảnh chínhcủa chủ đề con mà chúng ta muốn ghi chú và ghi nhớ.”

Đồng thời, trong Make the Most of Your Memory, Gwen Ansell định nghĩa

Bản đồ tư duy giống như “ các mạng lưới liên kết” và nhận định rằng mỗi mục và

từ riêng lẻ là một phần của “ một mạng lưới liên kết ”cụ thể

2 Lược sử nghiên cứu.

Sáng kiến kinh nghiệm này được đề xuất dưới phương diện của một sốcuốn sách đã được đọc (được liệt kê trong Tài liệu tham khảo) về cách thức hoạtđộng của bộ nhớ, cách sử dụng bộ nhớ một cách hiệu quả, đặc biệt là cuốn sách

“Use Your Memory” của Tony Buzan cũng như một số sáng kiến kinh nghiệm về

việc sử dụng bản đồ tư duy

Về mặt học từ vựng, Lewis (1993) nói rằng các từ vựng như từ và cụm từ

có thể là nền tảng trong việc học ngôn ngữ Trong quá trình này, cần xem xét đếnvấn đề giữa học “ ngẫu nhiên” và học “có chủ ý”. Theo Hatch và Brown (1995),

Trang 6

việc học có chủ ý đòi hỏi học sinh nỗ lực trong việc phát triển phạm vi từ vựng củacác em Ví dụ, các em phải cố gắng ghi nhớ các từ bằng cách ghi chú, luyện phát

âm các từ thường xuyên Trong khi đó, những học sinh học ngẫu nhiên chỉ cầnđạt được số lượng từ vựng một cách tự nhiên bằng cách đọc và tiếp xúc với cácvăn bản của ngôn ngữ Như đã đề cập ở trên, học sinh Việt Nam thiếu cơ hội tiếpxúc với môi trường nói tiếng Anh Do đó, trọng tâm của nghiên cứu này là mộtphương pháp dựa trên bản đồ tư duy cho những học sinh có động lực thấp, nhữngngười học tiếng Anh như một ngoại ngữ Tuy nhiên, biện pháp dựa trên bản đồ tưduy có thể giúp ích ở mức độ nào?

Tony Buzan (2003) nhận định rằng bản đồ tư duy là một phương pháp trựcquan rất hiệu quả cho phép khai thác hết khả năng tư duy của người học, vì vậy nó

có thể giúp người học lĩnh hội được kiến thức Bản đồ tư duy có thể áp dụng trongnhiều lĩnh vực khác nhau Do bởi không chỉ hình ảnh mà còn cả từ vựng quantrọng có thể đặt ở giữa, nên việc sử dụng các từ ở chính giữa giúp người học ghinhớ được Người ta cho rằng việc sử dụng phương pháp bản đồ tư duy giúp họcsinh miêu tả được từ mà chúng muốn lĩnh hội được bằng hình ảnh và vì vậy sẽ gâyhứng thú cho học sinh Bản đồ tư duy như một “mạng lưới ngữ nghĩa” với chủ đềchính có thể được sử dụng làm chủ đề trung tâm, từ khóa chính nhằm giúp kháiquát, phân loại khái niệm và ý tưởng Học sinh có thể làm việc theo nhóm, độngnão ra càng nhiều từ và càng nhiều ý tưởng càng tốt, và do vậy sẽ có cơ hội để ônlại và sử dụng những từ đã học trước đó Học sinh cũng có thể sử dụng bản đồ tưduy để ghi chú bằng các từ khóa minh họa cho những điểm quan trọng trong bàihọc

Ngoài ra, Jacqueline Bristow, Philip Cowley và Bob Daines (1999) chorằng bản đồ tư duy không phải là mệnh đề, câu hoặc đoạn văn lưu thông tin và từvựng mà chính các từ này đóng vai trò chính trong việc lưu trữ vì các từ riêng lẻ

Trang 7

giác, đặc biệt là trực quan hoặc bản đồ các từ Bản đồ tư duy đã được phát triểnnhư một kỹ thuật đồ họa mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trong các trường học, tổchức khác nhau, v.v Thật vậy, trong nghiên cứu của họ, Beck & McKewown(1991) đã tuyên bố rằng bản đồ từ và biểu đồ giúp học sinh mở rộng nghĩa của từ

và khám phá các mối liên hệ Chúng cũng giúp học sinh phát triển các định nghĩaphức tạp về các từ thay vì các định nghĩa một hoặc hai từ đơn giản Ngoài ra,chúng cung cấp cho học sinh cách học từ vựng một cách độc lập Đồng thời, một

số nghiên cứu đã được thực hiện để chỉ ra rằng cách ghi chú truyền thống là cáchhọc từ vựng không hiệu quả Ngoài ra, Jon Lewis khẳng định rằng sau khi quan sáthọc sinh của mình sao chép tất cả các từ mới trong các bài học, anh ta nhận ra rằngcác học sinh thường viết ra từ mới với bản dịch bằng ngôn ngữ của mình bên cạnh

Do đó, khi bài học kết thúc, họ sẽ có một danh sách dài các từ vựng Hầu nhưkhông thể giữ lại một danh sách dài các từ như vậy ngay cả khi bạn cố gắng ghinhớ vì thực tế là các từ không được liên kết với nhau khiến bạn khó nhớ chúng JonLewis cũng chỉ ra rằng Bản đồ tư duy như “ các mạng lưới từ vựng”, với các hình

vẽ nhỏ nhiều màu sắc khác nhau là một cách hiệu quả hơn để xây dựng cho mìnhmột lượng từ vựng

Ngạc nhiên là kỹ thuật hiệu quả này chưa được sử dụng nhiều trong cáclớp học tiếng Anh tại Việt Nam và trong trường học của chúng tôi Những điểmnày khuyến khích nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm về ứng dụng bản đồ tư duytrong các lớp học tiếng Anh để xem nó hoạt động như thế nào trong việc giúp họcsinh học từ vựng

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

1 Kế hoạch nghiên cứu

Bảng minh họa kế hoạch nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này

Câu hỏi nghiên cứu Công cụ nghiên cứu Đối tượng

nghiên cứu

Công cụ phân tích

3 Quan điểm của

học sinh đối với việc

dùng giáo án có sử

bản đồ tư duy trong

việc nâng cao hiệu

quả học từ vựng

tiếng Anh là gì?

- Phỏng vấn thông thường với sinh viên

- Kiểm tra trước

- giáo án bài

1 Unit 2:

URBANISATION

speaking)

speaking(pre-2 Unit 3:

THE GREEN MOVEMENT

reading (post-reading)dựa trên bản đồ tư

duy 3: Unit 4 : THE MASS MEDIA LESSON 3: READING

Lớp: 12 A6,12A7Tuổi: 17 - 18Trình độ học sinh: Tiền trungcấp

Trường:

Trường THPT

Sĩ số lớp : 41

- Đếm tần suất

- tỉ lệ phần trăm

- Phân tích diễn ngôn phê phán

Trang 9

2 Biến độc lập và biến phụ thuộc.

Sơ đồ minh họa mối quan hệ giữa các biến quan trọng của nghiên cứu này.

3 Các bước thu thập dữ liệu:

3.1 Chọn lựa đối tượng

Đối tượng nghiên cứu là 82 học sinh (thuộc hai lớp 12A6 &12A7, mỗi lớp 41 họcsinh) đến từ trường (đã đề cập ở trên) Giống như hầu hết người Việt Nam, cáchọc sinh làm khá tốt với các môn khoa học tự nhiên Tuy nhiên, khi nói đến tiếngAnh, họ có động lực thấp vì không có cơ hội sử dụng ngôn ngữ. Do vậy nhữnghọc sinh này thường không giỏi môn tiếng Anh mặc dù họ nhận thức được tầm

Biến độc lập

Giáo viên sử dụng các bản đồ tư duy

khác nhau trong giáo án nhằm giúp

Trang 10

quan trọng của tiếng Anh trong học tập và công việc trong tương lai của mình vàtiếng Anh là một trong những môn học bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp quốc gia,tức là kỳ thi tốt nghiệp trung học Điều đó giải thích lý do giáo viên cần phải gánhvác trách nhiệm tìm cách để thúc đẩy học sinh và cải thiện năng lực của học sinhtrong môn học này Trong hai lớp một lớp học được chọn làm nhóm kiểm soát vàđược dạy với các bài học dựa trên bản đồ tư duy, lớp còn lại là lớp sử dụng giáo ánthông thường.

3 Công cụ

Để trả lời ba câu hỏi nghiên cứu (đã đề cập ở trên), dữ liệu được thu thập từphân tích các bài kiểm tra trước khi học, bài kiểm tra sau khi học, phỏng vấn thôngthường với học sinh, bảng câu hỏi phản hồi của học sinh và bảng quan sát củađồng nghiệp (ghi chú ), sau đó là phương pháp định lượng và định tính được sửdụng để phân tích dữ liệu nhằm tìm ra các yếu tố chính liên quan đến vấn đềnghiên cứu được thực hiện để quyết định ảnh hưởng của lĩnh vực nghiên cứu manglại trong việc hỗ trợ sinh viên học từ vựng

3.2.1 Phỏng vấn thông thường

Các cuộc phỏng vấn thông thường với các học sinh trong nhóm có kiểm soát(lớp 12A6) đã được thực hiện trong giờ nghỉ, bên ngoài lớp học hoặc sau giờ học.Các cuộc phỏng vấn dưới dạng các cuộc trò chuyện thân thiện đã được thực hiệntrước và trong thời gian nghiên cứu (được cho là 2,5 tháng) Phương pháp nàyđược sử dụng vì các câu trả lời có thể được tìm thấy trực tiếp và nó không mấtnhiều thời gian Đồng thời, bước này có thể hữu ích trong việc xác định trọng tâmcủa bảng câu hỏi thăm dò ý kiến tiếp theo để làm cho nó đáng tin cậy hơn Bêncạnh việc tập trung vào sự tiến bộ của học sinh, nghiên cứu này là tìm hiểu phảnứng của học sinh với việc áp dụng bản đồ tư duy của giáo viên

Trang 11

Dưới đây là một số câu hỏi đã được sử dụng:

1 Bạn nghĩ số lượng từ vựng của bạn nhiều như thế nào?

2 Bạn thường xuyên học từ vựng như thế nào?

3 Bạn nghĩ thế nào về việc học từ vựng tiếng Anh?

4 Bạn đã bao giờ thử nhiều cách khác nhau để học từ mới chưa?

5 Bạn nghĩ gì về những cách mới mà giáo viên sử dụng để giúp bạn học từ vựng?

6 Bạn thích phương pháp nào, phương pháp thông thường hay phương pháp mới?

3.2.2 Câu hỏi thăm dò ý kiến của học sinh:

Một bảng câu hỏi thăm dò ý kiến với hai loại câu hỏi đã được sử dụng, tức làCâu hỏi Top – Three – Choice (Hàng đầu - Ba - Lựa chọn) và Câu hỏi xếp hạng.Bảng câu hỏi này được cho là để tạo cơ hội cho học sinh nhìn lại cách học từ vựngthông thường của mình và để xem những cách học này hiệu quả như thế nào, sovới việc áp dụng bản đồ tư duy của giáo viên và do đó phản ứng của học sinh đốivới việc sử dụng bản đồ tư duy trong các bài học sẽ rõ ràng và đáng tin cậy hơn Vìvậy những phản hồi này đã giúp xác định quan điểm của học sinh đối với Phươngpháp mới của giáo viên

1 Học sinh thường học từ vựng như thế nào?

2 Quan điểm của học sinh đối với việc sử dụng bản đồ tư duy giúp chúng phát triển phạm vi từ vựng là gì?

Trang 12

BẢNG CÂU HỎI

Câu hỏi I Đánh dấu vào cách mà bạn thường xuyên sử dụng nhất để học từ vựng (trước khi sử dụng bản đồ tư duy trong các bài học tiếng Anh của bạn)

1 Liệt kê những từ mà giáo viên của bạn viết trên bảng

2 Liệt kê những từ bạn thấy thú vị và hữu ích trong giờ học

3 Liệt kê tất cả các từ mới trong sách giáo khoa mà bạn không biết

Trang 13

Câu II Bày tỏ ý kiến của bạn về việc giáo viên sử dụng bản đồ tư duy để giúp bạn học từ vựng bằng cách gạch chéo (X) vào cột bạn chọn.

kịch liệt

Không đồng ý

Khôn

g chắc chắn

Đồn

g ý

Hoàn toàn đồng ý

1 Sơ đồ tư duy có hiệu

quả trong việc học từ

vựng

2 Bài học có sử dụng bản

đồ tư duy rất là vui

3 Bản đồ tư duy mang lại

cho tôi nhiều cơ hội hơn

để sử dụng vốn từ vựng

của mình

4 Bản đồ tư duy rất hữu

ích trong việc giúp tôi ghi

nhớ từ

5 Chúng ta có thể học từ

vựng mà không cần bản

đồ tư duy

Trang 14

3.2.3 Quan sát:

Các đồng nghiệp được mời đến quan sát các bài học trong quá trình thực hiệnnghiên cứu (ở các lớp12A6, 12A7) Họ được yêu cầu liệt kê tất cả các hoạt động vàghi chú lại các phản hồi của học sinh trong quá trình học tập và giảng dạy Những

tờ quan sát này đã được thu thập và dữ liệu được sử dụng để tìm câu trả lời cho

một trong những câu hỏi nghiên cứu – Quan điểm của học sinh đối với giáo viên

sử dụng bản đồ tư duy là gì? Tóm lại, các công cụ đã được lựa chọn với mục đích

cung cấp dữ liệu đủ khách quan cho kết quả đáng tin cậy và hợp lệ của nghiên cứusáng kiến kinh nghiệm

Trang 15

BẢNG GHI CHÚ QUAN SÁT

Giáo viên: ………

Lớp: ………

Sĩ số lớp: ………

Bài học: ………

Ngày tháng: ………

Bạn có thể vui lòng viết ra các hoạt động xảy ra trong các bài học?

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Một số nhận xét về sự

tham gia của học sinh trong các bài học

3.3 Bài kiểm tra trước và sau khi học.

Trang 16

Hai bài kiểm tra được thiết kế với trọng tâm là kiểm tra phạm vi từ vựng củahọc sinh trước và sau khi áp dụng bản đồ tư duy Hai bài kiểm tra đã được sử dụngcho hai lớp Các bài kiểm tra này là để đáp ứng các yêu cầu về tính hợp lệ của nộidung, tức là nội dung phải có liên quan đến những gì học sinh đã học trong các bàihọc trước đó Chi tiết hơn, các bài kiểm tra là để kiểm tra học sinh về những vấn đềsau đây:

 Ý nghĩa trong ngữ cảnh

 Cách sử dụng từ

 Các từ, cụm từ hay đi kèm với nhau

 Từ loại

 Từ đồng nghĩa / Từ trái nghĩa

Và các loại câu hỏi của bài kiểm tra sẽ có dạng:

 Câu hỏi đa lựa chọn (MCQ)

 Câu hỏi ghép đôi

 Câu hỏi điền từ vào đoạn văn

Trang 17

Pre test

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

1 She used to her living by selling seafood at the beach

2 The government should have special policies to help the sick, the elderly and the _

A disable B disabled C disability D disablement

3 Children are in gardening, they can work in the garden for hours

A interested B exciting C interesting D excited

4 A: What was your favourite _ at high school?

B: “I was keen on Computer Science.”

5 Her _ to medicine was so great that she had little time for anything else

A importance B dedication C reputation D emphasis

II Mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST

in meaning to the underlined part in each of the following questions.

1 Such problems as haste and inexperience are a universal feature of youth

A marked B separated C shared D hidden

2 “It’s no use talking to me about metaphysics It’s a closed book to me.”

A an object that I really love B a book that is never opened

C a subject that I don’t understand D a theme that I like to discuss

3 Disability is a physical limitation on your life.

A disadvantage B possibility C benefit D difference

III Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

Ngày đăng: 02/02/2021, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w