* Trò chơi vận động: “Bay nhanh như chim - Cô giới thiệu tên trò chơi: “Bay nhanh như chim” - Cách chơi: Cô và trẻ giả làm những chú chim thi xem chú chim nào bay nhanh nhất về đến nhà[r]
Trang 1Tuần thứ: 21 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Tên chủ đề nhánh 4: Chim và
Thời gian thực hiện: 1 tuần
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trẻ biết trò chuyện với cô vềcác loài “Chim và côn trùng”
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và phát triểnthể lực cho trẻ
- Sân tập sạch sẽ,
an toàn
- Sổ theo dõi
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần, niềm nở, trò chuyện với phụ huynh
về tình hình của trẻ
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy
định
- Trò chuyện với trẻ các loài Chim và côn trùng
- Hướng dẫn cho trẻ chơi tự do theo ý thích
1 Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ:
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Trò chuyện về chủ đề
2 Khởi động: Xoay cổ tay, bả vai, eo, gối.
3 Trọng động: Bài tập phát triển chung.
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay: 2 tay thay nhau đưa thẳng lên cao
- Chân: Bước 1 chân ra phía trước khụy gối
- Bụng: Đứng tay ngang quay người sang bên
- Bật: Bật tiến về phía trước
4 Hồi tĩnh:
- Cho trẻ là động tác chim bay, cò bay
- Cô nhận xét, tuyên dương
Trang 3A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+ Trò chơi dân gian:
“Rồng rắn lên mây; Dung
dăng dung dẻ; Mèo đuổi
- Biết các âm thanhkhác nhau ở sân trường
và biết tiếng đo phát ra
ở đâu
- Trẻ biết kết hợp cácnét để vẽ dụng cụ củanghề bộ đội Phát triểntrí nhớ, tư duy sáng tạocủa trẻ
- Trẻ biết tên trò chơi,biết cách chơi, luật chơi,biết chơi trò chơi
- Trẻ biết tên trò chơi,biết cách chơi, luật chơi,biết chơi trò chơi
- Đoàn kết với các bạn
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Địa điểmquan sát
- Phấn
- Mũ chim cú,Con bướm,chuồn chuồn
ngoài trời
Trang 4HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
I Ôn định tổ chức - gây hứng thú:
- Kiểm tra sức khỏe trẻ Cô giới thiệu buổi đi dạo,
nhắc trẻ những điều cần thiết khi đi
II Tổ chức hoạt động:
a: Hoạt động 1: Hoạt động chủ đích.
- Cô cho hát bài: “Con chim non”
- Quan sát thời tiết: + Các con thấy thời tiết hôm
nay như thế nào? + Cách ăn mặc như thế nào cho
phù hợp? + Nếu không sẽ bị làm sao?
- Cho trẻ lắng nghe các âm thanh khác nhau ở sân
trường: + Các con nghe thấy âm thanh gì? Phát ra
ở đâu?
- Vẽ một số các con chim và côn trùng
b: Tổ chức trò chơi:
* Trò chơi vận động:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Chim cú; Bắt bướm;
Bắt chuồn chuồn; Chim đổi lồng”
- Cô hỏi trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi Nhận xét trẻ
* Trò chơi dân gian:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Rồng rắn lên mây”,
“Dung dăng dung dẻ”, “Mèo đuổi chuột”; Lộn cầu
vồng” Cô hỏi trẻ cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi Nhận xét trẻ
* Chơi đồ chơi thiết bị ngoài trời:
+ Cô hỏi trẻ có những đồ chơi ngoài trời nào? Khi
chơi với các con chơi như thế nào?
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ thực hiện thao tác vệ sinh
III Củng cố - giáo dục:
- Hỏi trẻ về buổi đi dạo
- Gợi trẻ nhắc lại tên trò chơi
Trang 5A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Phát triển tư duy, trí nhớcủa trẻ
- Trẻ biết lựa chọn cáckhối, hình, lắp ghép đểxây dựng vườn bách thú
- Phát triển trí tư duy sángtạo của trẻ
- Trẻ biết vẽ, nặn, xé dán
1 số đồ dùng dụng cụ củanghề bộ đội
- Phát triển trí nhớ, tư duysáng tạo của trẻ
- Trẻ biết hát những bàihát nói về các con vậtsống trong rừng
- Trẻ biết cách chăm sóccây
- Đồ dùng
đồ chơi gócphân vai
- Đồ dùng
đồ chơi gócxây dựng
- Hộp màu,giấy màu,đất nặn
- Nhạc bàihát
- Bình tưới
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài “Con chim non”
+ Hỏi trẻ vừa hát bài hát gì?
=> GD: Trẻ biết yêu quí, chăm chim và bảo vệ các
loài chim quý hiếm
2 Nội dung:
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô hỏi trẻ tên các góc chơi và giới thiệu nội dung
chơi của từng góc
* Góc đóng vai: Chơi cửa hàng bán các con vật; Bác
sĩ thú y
* Góc xây dựng: Lắp giáp, ghép hình chim và côn
trùng; Xếp chuồng trại chăn nuôi
* Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, xé, dán 1 số con
chim, con côn trùng; Múa hát các bài hát về con
chim, con côn trùng
* Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh
- Hỏi trẻ muốn chơi ở góc nào?
- Ở góc đó con chơi như thế nào?
- Cô cho trẻ vào góc chơi mà trẻ thích
* Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm để quan sát trẻ chơi
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi
- Cô giúp trẻ đổi vai chơi nếu trẻ thích
* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi.
- Trả lời
- Trẻ quan sát, nhậnxét và lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 7* Cho trẻ rửa tay đúng
cách trước và sau khi
ăn, sau khi đi vệ sinh,
lau miệng sau khi ăn
- Trẻ biết các thao tácrửa tay
- Trẻ hiểu vì sao phảirửa tay đúng cách trước
và sau khi ăn, sau khi đi
vệ sinh, lau miệng saukhi ăn
- Trẻ biết tên các món
ăn và tác dụng củachúng đối với sức khỏecon người
- Trẻ ăn ngon miệng, ănhết xuất
- Nước sạch,bàn ăn, khăn
- Tạo cho trẻ có tinhthần thoải mái sau khingủ dậy
- Phản, chiếu,gối
HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 6 bước sau:
- Tổ chức cho trẻ rửa tay sau đó cô cho trẻ ngồi vào
bàn ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn:
- Cô chia cơm cho từng trẻ
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,
nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ
những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng, uống nước, vệ
sinh
- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay cùngcô
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Sau khi ngủ dậy tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
động
Trang 9* Ôn bài thơ, bài hát về
các con chim và côn
- Trẻ nhớ lại các bàithơ, bài hát đã học nói
về các con chim vàcôn trùng
- Phát triển tư duy trínhớ của trẻ
- Trẻ có ý thức vệ sinhgọn gàng ngăn nắp/
- Biết nhận xét mình,nhận xét bạn
- Hình ảnh bàithơ, đồng dao
- Dụng cụ âmnhạc
- Đồ chơi trongcác góc
- Bảng, cờ - Béngoan
Trả
trẻ
- Trả trẻ - Trao đổi với phụ
huynh về tình hình củatrẻ trên lớp
- Đồ dùng củatrẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10* Ôn lại các bài học buổi sáng
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn lại bài học buổi sáng
* Ôn bài hát bài thơ về các con vật sống trong rừng
- Hỏi trẻ tên bài thơ, bài hát trong chủ đề
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài hát, bài thơ
+ Động viên khuyến khích trẻ hát, đọc thơ
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: Bé ngoan, Bé chăm,
Bé sạch
- Gợi trẻ nhận xét bạn những hành vi ngoan, chưa ngoan
của bạn
- Cô nhận xét chung và cho trẻ cắm cờ (Cuối ngày),
tặng phiếu bé ngoan (Cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Nhắc trẻ lấy đồ dùng cá nhân, lễ phép chào
Trang 11HOẠT ĐỘNG HỌC: Thể dục: VĐCB: Bò qua rích rắc qua 7 điểm
- Trẻ có kỹ năng tập đúng đều các động tác của bài tập phát triển chung
- Trẻ có kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định
Trang 12Hoạt động của cụ HĐ của trẻ
1 Ổn định tổ chức – trũ chuyện:
- Cụ kiểm tra sức khoẻ của trẻ Cho trẻ bỏ dầy,
dộp chỉnh lại trang phục gọn gàng
- Cho trẻ hỏt bài “Chim chớch bụng”
- Cỏc con vừa hỏt bài hỏt núi về con gỡ?
- Con chim chớch bụng cú ớch gỡ?
=> Giỏo dục: Trẻ biết yờu quý, chăm súc, bảo vệ cỏc
loài chim
2 Giới thiệu bài:
- Hụm nay cụ cựng cỏc con tập bài thể dục:
“Nhảy lũ cũ 3m”
3 Hướng dẫn:
a: Hoạt động 1: Khởi động.
- Cụ mở nhạc bài hỏt “Chị ong nõu và em bộ” kết
hợp với cỏc kiểu đi theo hiệu lệnh của cụ
b: Hoạt động 2: Trọng động.
* Bài tập phỏt triển chung:
- Tay: Đưa ra trước xoay cổ tay
- Chõn (ĐTNM): Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra
trước
- Bụng: Đứng người nghiờng sang hai bờn
- Bật: Bật tại chỗ
* Vận động cơ bản: Bũ qua rớch rắc qua 7 điểm
+Lần 1: Làm mẫu khụng phõn tớch
+ Lần 2: Cô làm mẫu toàn bộ vận động kèm giải
thích đầy đủ các thao tác của vận động:
- Từ vị trí đứng của mình, cô đi ra trớc vạch chuẩn
chân đứng tự nhiên TTCB: Hai bàn tay và hai cẳng
chõn tỡ xuống sàn , mắt nhỡn về trước, lưng thẳng
Khi cú hiệu lệnh "Bũ" thỡ bũ kết hợp chõn nọ tay kia,
- Trẻ tập cỏc động tỏctheo cụ
- Trẻ quan sỏt
- Nhảy lũ cũ ạ
- Trả lời theo ý hiểu
- Lắng nghe
Trang 13mắt nhìn phía trước, cô bò khéo léo theo đường dích
dắc vòng lần lượt qua từng vật cản không chạm vào
vật cản tiếp tục bò cho đến vật cản cuối cùng sau đó
đứng dậy đi về cuối hàng
- Cô cho 2 trẻ khá lên làm thử
- Lần 1: Cô mời lần lượt 2 trẻ ở hai đội lên thực hiện
cho đến hết
- Cô chú ý quan sát, nhắc nhở trẻ thực hiện và sửa sai
cho trẻ
- Lần 2 : Thi đua giữa hai đội
+ Cô nhận xét công bố kết quả của hai đội chơi
- Lần 3: Cô tăng độ khó lên
- Lần này cô sẽ tăng độ khó lên cô để các vật cản gần
nhau hơn, ở bên tay phải cô các bạn nào tự tin hơn sẽ
về bên tay phải của cô để thực hiện vận động này
nhé Còn bạn nào chưa tự tin sẽ ở bên tay trái cô để
thực vận động nhé các con sẽ thi đưa với nhau xem
đội nào bò nhanh nhất đúng kỹ thuật nhất nhé !
- Cô nhận xét, công bố kết quả khen trẻ
- Cô động viên khuyến khích trẻ
+ Nhận xét tuyên dương
* Trò chơi vận động: “Bay nhanh như chim
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Bay nhanh như chim”
- Cách chơi: Cô và trẻ giả làm những chú chim thi
xem chú chim nào bay nhanh nhất về đến nhà
- Luật chơi: Chú chim nào bay chậm về nhà cuối
cùng thì phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ
- Cô cùng trẻ nhận xét
- Quan sát
- Quan sát và lắngnghe
- Trẻ lên làm thử
- Lắng nghe
- Trẻ thực hiện lầnlượt
Trang 14c: Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
4 Củng cố - giáo dục:
- Cô hỏi trẻ tên bài vận động cơ bản?
- Vừa rồi cô cho các con chơi trò chơi gì nhỉ?
- Giáo dục: Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các loài
TÊN HOẠT ĐỘNG: Chữ cái: Làm quen chữ cái b,d,đ
Hoạt động bổ trợ: bài “Cùng nhau đua tài”
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết được đặc điểm của chữ cái b,d, đ
- Trẻ biết tên các loài động vật, biết chữ b,d, đ có trong tên của các con vật
2 Kỹ năng:
- Trẻ phát âm đúng, rõ ràng các chữ cái b,d, đ
- Trẻ phân biệt được đặc điểm giống và khác nhau giữa chữ cái b-d; d – đ
- Trẻ chơi được các trò chơi với chữ cái b,d, đ
3 Thái độ:
Trang 15- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động tập thể.
- Biết hợp tác các nhóm khi chơi
- Trẻ có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô:
- Phòng học thông minh
- Giáo án điện tử chữ cái b,d, đ
- Nhạc hiệu chương trình: Ô cửa bí mật
- Nhạc bài hát “Cùng nhau đua tài” Dựa trên nền nhạc “Lý kéo chài”, nhạc bàivui học chữ cái
- Mỗi trẻ một rổ đựng các chữ cái i,t,c,b,d, đ
- Mỗi trẻ có một tấm bìa có 9 ô, hàng ngang 1 ô gắn sẵn chữ cái b,d, đ
- Chào mừng các bé tới với trò chơi “Ô cửa bí
mật” và những thành viên không thể thiếu trong
trò chơi này là 3 đội chơi, phía bên tay trái, phải,
trước cô là các đội…
Một tràng pháo tay dành cho 3 đội
- Trẻ hát và về chỗ ngồihọc
- Các đội giới thiệu
Trang 16- Con nào giỏi cho cô và các bạn biết trong từ
“Con bò” có bao nhiêu chữ cái? Cô mời…Các con
cùng đếm ….Có đáng khen không?
- Bạn nào giỏi lên tìm cho cô các cái đã học trong
từ “Con bò” Cô mời…
- Cho trẻ nhìn chữ b trên màn hình Đây là chữ b
phát âm là “Bờ” Cô mời cả lớp, tố 1,2,3 nhóm các
bạn nữ, nhóm các bạn nam, mời cá nhân…
- Ai có nhận xét về chữ b? Cô mời…
-> Cô chốt lại: Chữ b gồm một nét thẳng phía bên
tay trái và một nét cong phía bên tay phải
- Có một bài hát có rất nhiều chữ “B,b ” tuy cách
viết khác nhau nhưng đều phát âm b
- Cho trẻ phát âm
* Làm quen chữ d:
- Xin mời đội số 2 chon ô cửa cho đội mình
- Đây là con gì? Ở dưới có từ “con dê” cả lớp cùng
- Trẻ nhận xét
- lớp phát âm
- Trẻ chọn ô cửa
- Trẻ trả lời
Trang 17- Và đây là chữ gì? Ai biết? Cô mời… (2 trẻ)
- Các con có đồng ý với bạn không?
- Đây là chữ “d” phát âm là “Dờ”
Cả lớp phát âm, tổ 1,2,3 các bạn gái, nhóm các
bạn trai, mời nhiều cá nhân
- Cô mời 2 bạn quay mặt vào nhau phát âm, hai
ba…
- Có bạn nào phát âm nhầm không?
- Chúng mình phát âm rất giỏi rồi nhưng bây giờ
bạn nào cho cô biết chữ d gồm mấy nét là những
nét gì? Cô mời…( 2 trẻ)
-> Cô chốt lại: Chữ d gồm 2 nét 1 cong phía bên
tay trái và nét thẳng phía bên tay phải
* So sánh: b,d
- Và bây giờ chúng mình cùng hướng lên màn hình
xem có chữ gì xuất hiện Chữ gì? Các con cho cô
biết chữ b và chữ d có điểm gì giống nhau? Cô
mời…
- Chữ b và chữ d có điểm gì khác nhau? Cô mời…
=> Cô chốt lại: Chữ b và chữ d giống nhau là cùng
có 1 nét cong tròn và 1 nét thẳng, còn khác nhau
là chữ b nét cong tròn bên tay phải nét thẳng bên
tay trái, còn chữ d nét cong bên tay trái nét thẳng
bên tay phải
- Và bây giờ các con chú ý quan sát khi cô chỉ vào
chữ nào các con phát âm to chữ đó nhé (Cô chỉ
b,d cho trẻ phát âm) rất giỏi không ai nhầm cả cô
Trang 18- Đây là hình ảnh con gì?
- Đúng rồi đây là hình ảnh con chim đà điểu dưới
có từ “Chim đà điểu” Các con cùng đọc
- Bạn nào giỏi cho cô biết trong từ “Chim đà điểu
có mấy tiếng? Cô mời…( Mời 2 trẻ)
- Ai đồng ý với ý kiến của 2 bạn, chính xác từ
“Chim đà điểu” có 3 tiếng đó là từ “ Chim đà
điểu” Bây giờ cô mời một bạn lên tìm cho cô 2
chữ cái giống nhau trong từ “Chim đà điểu” Cô
mời… Bạn tìm đúng chưa? Bạn đã tìm được mấy
chữ đó là chữ gì? Ai biết ? Cô mời… Vì sao con
- Rất giói khen chúng mình một tràng pháo tay
Tất cả chúng mình vừa phát âm rất đúng đây là
chữ đ phát âm là “Đờ”
- Và chữ đ gồm mấy nét là những nét gì? Cô
mời…
-> Cô chốt lại: Chữ đ gồm một nét cong phía bên
tay trái và nét thẳng phía bên tay phải và một nét
ngang phía trên
- Giới thiệu chữ Đ,đ,đ, cho trẻ phát âm
* So sánh chữ d,đ
- Các con cùng hướng lên màn hình xem có chữ gì
xuất hiện đây Chữ gì
- Và bạn nào cho cô biết chữ d và chữ đ có điểm gì
giống nhau? Cô mời…
Trang 19- Chữ d và chữ đ có điểm gì khác nhau? Cô mời…
=> Cô chốt lại: Chữ d và chữ đ giống nhau là cùng
có nét cong phía tay trái và nét thẳng phía tay phải
Còn khác nhau là chữ đ có thêm một nét ngang
phía trên còn chữ d có không?
b Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập
Ứng dụng Phòng học thông minh
+ Trò chơi 1: Thử tài của bé.
- Cô cho trẻ tự nhận nhóm sau đó cho trẻ sử dụng
bảng tương tác để viết chữ u,ư
- Cho thực hiện
- Nhận xét trẻ
+ Trò chơi 2: “Hãy xếp cho đúng”.
- Các con chú ý nghe cô nói cách chơi trò chơi
này, trên tay các con ai cũng có 1 tấm bảng và có 9
ô vuông ở trên dãy hàng ngang thứ nhất cô đã sắp
xếp các chữ cái b,d, đ theo các cách khác nhau
nhiệm vụ của các con là tìm và sắp xếp chữ cái
b,d, đ sao cho hàng dọc hoặc hàng ngang đều có
chữ cái b,d, đ, và các chữ cái không được lặp lại
nhau,
- Luật chơi: Trong một bản nhạc, bạn nào gắn
nhanh, đúng sẽ chiến thắng Nếu hàng ngàng và
hàng dọc có trùng chữ b, chữ d hoặc chữ đ sẽ
không được tính các con đã rõ cách chơi chưa?
Các con chú ý này 3-2-1 Bắt đầu
- Cô nhận xét và sửa sai cho trẻ
- Và có một trò chơi nữa để kết thúc chương trình
và để xem đội nào là đội chiến thắng, trước khi
chơi được trò chơi tiếp theo cô mời tất cả các con
Trang 20thật nhẹ nhàng cất đồ dùng của mình.
+ Trò chơi 2: Bé nhanh bé giỏi
- Và trò chơi này sẽ quyết định xem đội nào sẽ
giành chiến thắng trong trò chơi “Ô cửa bí
mật”.Các con nhìn lên bảng cô đã gắn thứ tự các
đội: Đội số:1,2,3 Và trên bàn cô cũng đã để rất
nhiều bức trang vẽ các con vật và dưới tranh có từ
tương ứng với tên các con vật Nhiệm vụ của các
đội như sau: Đội số 1 tìm và gắn các bức tranh mà
tên con vật có chứa chữ (b), đội số 2 tìm và gắn
các bức tranh có chứa chữ (d), đội số 3 tìm và gắn
bức tranh có chứa chữ (đ),
- Luật chơi: Luật chơi như sau bạn đầu hàng sẽ lên
trước khi gắn xong về chạm tay vào bạn tiệp theo
và bạn thứ 2 sẽ lên gắn cứ như vậy cho đến bạn
cuối hàng khi kết thúc một bản nhạc đội nào tìm
được nhiều tranh có chứa chữ cái theo yêu cầu là
đội sẽ giành chiến thắng Các con chú ý: 3,2,1 Bắt
đầu
4 Củng cố, giáo dục:
- Cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả
- Giáo dục trẻ
5 Kết thúc: Cho trẻ hát bài: Vui học chữ cái.
Trẻ nghe cô nói cáchchơi, luật chơi
- Trẻ lấy tranh có chữ cáitheo yêu cầu của độimình gắn lên bảng
- Trẻ hát theo nhạc bàicui học chữ cái
Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm 2018