(Gà, vịt, chó, mèo…) - Giáo dục trẻ các con vật nuôi trong gia đình rất có ích với đời sống con người, chúng cung cấp nguồn thực phẩm giàu chấp dinh dưỡng, vì vậy chúng mình phải chăm[r]
Trang 14 Điểm danh trẻ tới lớp
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễphép
- Trẻ biết tên, đặc điểm củamột số con vật nuôi trong giađình
- Phát triển tư duy sáng tạocho trẻ
- Rèn luyện khả năng thựchiện bài tập theo yêu cầu củacô
- Giáo dục trẻ ý thức tập thểdục sáng, không xô đẩy bạn
- Trẻ biết tên mình tên bạn
- Biết dạ cô khi gọi đến tên
- Phòng học thông thoángsạch sẽ
- ĐDĐC
- Chuẩn bị
đồ chơi cho trẻ
- Tranh ảnh
về một số con vật nuôi trong gia đình
- Chuẩn bị
đồ chơi cho trẻ
- Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Động tác mẫu
- Sổ điểm danh
Trang 2NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU.
từ ngày 10/12 đến ngày 04/01 năm 2018)
Những con vật nuôi trong gia đình có 4 chân
đến ngày 21/12/2018
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn cúa giáo viên
Hoạt động của trẻ
1 Đón trẻ: - Cô đến sớm vệ sinh thông thoáng phòng học,
lau nhà lấy nước uống
- Cô niềm nở với trẻ với phụ huynh trẻ đón trẻ vào lớp
- Nhắc trẻ chào cô giáo bố mẹ các bạn, cô trao đổi với phụ
huynh về trẻ
- Cô hướng đẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trẻ chơi đồ chơi cô bao quát trẻ
2 Trò chuyện: Cô trò chuyện với trẻ về một số con vật
nuôi trong gia đình có 4 chân
- Cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích
3 Thể dục
* Khởi động: Cho trẻ xếp thành hàng kiểm tra sức khỏe
trẻ Cho trẻ đi khởi động theo nhạc cùng cô kết hợp với
các kiểu đi , đi nhanh, đi chậm , đi thường sau về đội hình
+ TTCB: Đứng chân rộng bằng vai,hai tay thả xuôi
+ Tập: hai tay xang ngang về tư thế ban đầu( tập 3- 4 lần)
- Đông tác 3: Gà mổ thóc
+ Tập: Cúi xuống hai tay gõ vào đầu gối miệng nói “tốc”,
“tốc”,về tư thế ban đầu(tập 3 - 4 lần)
- Động tác 4: Gà bới đất
+ Tập : dậm chân tại chỗ kết hợp nói “Gà bới đất”
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng
4 Điểm danh:
- Cô lấy sổ điểm danh trẻ tới lớp
- Khuyến khích trẻ đi học đều đúng gi
- Trẻ chào cô giáo bố
Trang 3+ Đi dạo quan sát góc thiên nhiên, quan sát con chó, con
gà, con mèo… ăn gì ?
2 Trò chơi vận động, trò chơi dân gian.``
- Phát triển kỹ năng vậnđộng cho trẻ
- Rèn luyện khả lăng vậnđộng linh hoạt cho trẻ và
sự chú ý của trẻ
- Tạo cho trẻ cảm giácthoải mái
- Phát triển vận động chotrẻ
- Địa điểm quansát sân trườngsạch sẽ
- Sân chơi
*Góc HĐVĐV:
- Góc thao tác vai:
- Bác sĩ thú y; Cửa hàngbán các con vật nuôi tronggia đình
- Trẻ biết thể hiện vai chơi mình đảm nhiệm
- Chơi đoàn kết với bạn
- Trẻ biết một số thao tác
về khám chữa bệnh cho con vật nuôi
- Trẻ biết cách xếpchồng, xếp cạnh nhau cáckhối hình màu tạo thànhchuồng cho các con vật
- Trẻ biết cách mở sáchxem tranh về các con vật,nhận biết gọi tên các convật
- Đồ dùng, đồ chơi, các con vật nuôi trong gia đình, dụng cụ thú y
- Các khối hình màu (hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật)
- Tranh, ảnh về các con vật nuôi trong gia
Hoạt
động
góc
Trang 4HOẠT ĐỘNG3 Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình với cầu trượt,
đu quay
1 Ổn định:Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Một số con
vật nuôi trong gia đình”
2.Giới thiệu các góc chơi:
- Cô hướng trẻ chú ý đến đồ chơi ở các góc
- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi tên một
- Trẻ tập mở sách, lật từng trang xem các con vật
- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?
* Phân vai chơi: Cho trẻ nhận vai chơi Cô mời trẻ về
góc chơi
3 Hướng dẫn trẻ chơi:
- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác
- Cô chơi cùng trẻ: Cô bao quát trẻ chơi * Nhận xét
sau khi chơi:
4 Kết thúc chơi: Trẻ hát bài “Cất đồ chơi
- Cô cho trẻ về góc chơi và dặn trẻ trong khi chơi các
con phải đoàn kết không tranh giành đồ chơi của bạn,
chơi xong các con cất đồ dùng, đồ chơi vào giá góc
- Cô bao quát trẻ chơi, Cô chơi cùng trẻ
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các góc
- Trả lời theo ý hiểu
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
Trẻ cất đồ chơi
Trang 5- Trước khi ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Trẻ biết các thao tác rửatay
- Trẻ hiểu vì sao phải rửatay đúng cách trước và saukhi ăn, sau khi đi vệ sinh,lau miệng sau khi ăn
- Trẻ biết tên các món ăn vàtác dụng của chúng đối vớisức khỏe con người
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất
- Trẻ biết lấy nước uống, đi
vệ sinh sau khi ăn
- Nước sạch chậu, khăn mặt,
bàn ăn, khăn lau tay
-Bàn ăn, các món
ăn, nước uống
Trang 6HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
*Trước khi ăn: Vệ sinh cá nhân
- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 5 bước
sau:
+ Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch
Thoa xà phòng vào lòng bàn tay Chà xát hai lòng
bàn tay vào nhau
+ Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay
này cuốn và xoay lần lượt từng ngón của bàn tay
kia và ngược lại
+ Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên
mu bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết
vào kẽ giữa các ngón của bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ
vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại
+ Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới
nguồn nước sạch Lau khô tay bằng khăn
- Tổ chức cho trẻ rửa tay ( Trẻ nào chưa thực hiện
được cô giúp trẻ thực hiện)
* Cô hướng dẫn trẻ rửa mặt lần lượt theo các bước
- Quan sát trẻ rửa và hỗ trợ trẻ chưa làm được
* Trong khi ăn: - Tổ chức cho trẻ ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,
nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất
- Cô mời trẻ, trẻ mời cô và các bạn
* Sau khi ăn:
- Trẻ ăn xong nhắc trẻ uống nước, cho trẻ lau
miệng, đi vệ sinh
- Trẻ nghe và thực hành các bước rửa tay cùng cô
- Trẻ rửa tay
-Trẻ thực hiện
- Trẻ rửa mặt
- Trẻ mời cô và các bạn cùng ăn
-Trẻ uống nước , vệ sinh
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Cho trẻ ăn bữa phụ
- Rèn cho trẻ có thói quen ngủ đúng giờ, đủ giấc
- Trẻ ôn lại bài sáng học
- Giúp trẻ phát triển ngônngữ, khả năng quan sát
- Trẻ biết vào góc chơi theo
ý thích
- Trẻ biết xếp đồ chơi gọngàng sau khi chơi
Bài hát, thơ,truyện
- Đồ chơi ở cácgóc
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của trẻ
*Trước khi ngủ: Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ
- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ
- Cho trẻ ngủ nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ giờ đi ngủ
* Trong khi ngủ:Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình
huống có thể xảy ra
* Sau khi trẻ ngủ dậy: nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh
* Tổ chức cho trẻ ăn bữa phụ
- Cô quan sát giúp đỡ trẻ trong khi ăn
-Trẻ đọc-Trẻ ngủ
Ôn lại các hoạt động buổi sáng
+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì?
+ Nếu trẻ không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại
+ Tổ chức cho trẻ ôn bài
+ Động viên khuyến khích trẻ
- Chơi theo ý thích
+ Cô cho trẻ về góc chơi theo ý thích
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi
+Cô bao quát trẻ, đến chơi cùng trẻ
- Con đang chơi trò chơi gì?
- Con nấu món gì vậy? Cô chơi cùng trẻ
+cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi
Trẻ đọc bài thơ, hát, về chủ đề
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô
-Trẻ chơi theo ý thích các góc
- Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ
- Trả trẻ tận tay phụ huynh Trao đổi với phụ huynh về
tình hình của trẻ trong ngày
- Nhắc trẻ chào cô và các bạn trước khi về
Trang 9Thứ 17 ngày 21 tháng 12 năm 2018
Tên hoạt động: Thể dục: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
Hoạt đông bổ trợ : Trò chơi: “Gà gáy, vịt kêu”
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên vận động “ Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh”, biết cách đi thay đổi tốc
độ theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phối hợp vận động tay và mắt, sự nhanh nhẹn, khéo léo
- Rèn kỹ năng phát triển tai nghe có phản xạ nhanh với các tín hiệu
3 Giáo dục:
- Trẻ hứng thú, mạnh dạn, tự tin, tham gia hoạt động đến cùng
- Giáo dục trẻ tích cực hưởng ứng phối hợp cùng cô khi chơi trò chơi.`
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi về các con vật nuôi trong gia đình
- Đài nhạc các phần thể dục “Gà trống, mèo con và cún con”
Trang 10Nằm thở phì phò.
- Cô đố lớp mình biết là con gì? (Con lợn)
- Cô hỏi trẻ: Con lợn là vật nuôi ở đâu?
- Chúng mình có biết trong gia đình còn nuôi
những con vật gì nữa? (Gà, vịt, chó, mèo…)
- Giáo dục trẻ các con vật nuôi trong gia đình rất
có ích với đời sống con người, chúng cung cấp
nguồn thực phẩm giàu chấp dinh dưỡng, vì vậy
chúng mình phải chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
- Để có sức khỏe sức khỏe tốt, chúng mình cần
phải chăm tập thể dục
- Hôm nay cô cùng chúng mình sẽ tập bài thể dục
“Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh”
- Cô dẫn dắt cho trẻ chuyển đội hình tập các động
tác khởi động
2.Hướng dẫn.:
a Hoạt động1: Khởi động:
- Cho trẻ đi thành vòng tròn theo nhạc bài hát “Gà
trống, mèo con và cún con” kết hợp với các kiểu
đi, đi nhanh, đi thường, sau về đội hình vòng tròn
- Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên, 2 tay thả xuôi
- Vật nuôi trong gia đình
- Gà, vịt, chó, mèo
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển đội hình vòngtròn
- Trẻ khởi động cùng cô
- Trẻ xếp thành vòng tròn thựchiện bài tập phát triển chung
- Trẻ lắng nghe, quan sát
- Trẻ tập
Trang 11+ Hai tay dang ngang cao bằng vai.
+ Sau về tư thế ban đầu.(Tập 3-4 lần)
+ Động tác 3: “Gà mổ thóc”
- Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng ngang bằng vai,
hai tay xuôi
+ Tập: Trẻ cúi xuống hai tay gõ vào đầu gối, kết
- Cô làm mẫu lần 1: Cô tập hoàn chỉnh động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác
cho trẻ: “Tư thế chuẩn bị cô đứng trước vạch xuất
phát, khi có hiệu lệnh đi, cô lắc một tiếng xắc xô là
đi thường, khi có hiệu lệnh đi nhanh, đến nhà bác
gấu, cô lắc nhiều tiếng sắc xô là đi nhanh đến nhà
bác gấu
- Làm mẫu lần 3.cô mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu
- Cho trẻ đứng trước vạch xuất phát, khi có hiệu
lệnh cô lắc một tiếng xắc xô trẻ đi thường, hiệu
lệnh đi nhanh đến nhà bác gấu, cô lắc nhiều tiếng
Trang 12xắc xô, trẻ đi nhanh đến nhà bác gấu.
Trẻ thực hiện:
- Lần1: Cô lần lượt mời hai trẻ lên thực hiện đi
theo hiệu lệnh của cô
- Cô chú ý theo dõi trẻ tập và sửa sai cho trẻ yêu
cầu trẻ thực hiện đúng theo yêu cầu của cô
- Lần 2: Cô cho trẻ đi theo 2-3 hiệu lệnh (đi nhanh,
đi chậm, đi thường)
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện theo đúng
yêu cầu của cô
c Hoạt động 3: Trò chơi “Gà gáy, vịt kêu”
- Trò chơi: “Gà gáy, vịt kêu” kết hợp với nhạc bài
hát “Đàn gà trong sân”
- Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Cô giả làm gà mẹ, trẻ làm gà con, gà
mẹ dẫn gà con đi liếm mồi, cô cho trẻ đi lại trong
phòng, chạy tung tăng, đi chậm lại và cô làm tiếng
gà gáy ò ó o… rồi cho trẻ làm theo Cô lặp lạiđộng
tác gà gáy 2-3 lần tương tự như trên cô làm tiếng
vịt kêu rồi cho trẻ làm theo
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
d Hoạt động 4: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi một vòng quanh lớp làm động tác
chim bay,cò bay
3 C ng c : ủ ố - C ng c : cho trủ ố ẻ nhắc lại tên vận
- Nhắc lại tên vận động
- Trẻ lắng nghe
Trang 13* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 18 tháng 12 năm 2018
Tên hoạt động: Nhận biết “Con chó, con mèo, con lợn”
Hoạt động bổ trợ : Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con vật.
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết gọi tên và một số đặc điểm nổi bật của con chó, con mèo, con lợn
- Biết nơi sống và thức ăn con chó, con mèo, con lợn Biết chó, mèo, lợn là vật nuôi trong gia đình và ích lợi của chúng
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, khả năng quan sát của trẻ
- Luyện phát âm một số từ và câu ngắn: “Con chó, con mèo, con lợn” “Chó canh gác nhà” “Mèo bắt chuột”
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ yêu quí và bảo vệ vật nuôi trong gia đình
- Trẻ yêu thích, hứng thú tham gia hoạt động
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh con chó, con mèo, con lợn
- Mô hình nhà của chó, mèo, lợn
- Bài hát: “Gà trống, mèo con và cún con”
2 Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp học
III Tổ chức hoạt động.
Trang 14HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Tạo hứng thú.
- Cho trẻ hát vận động theo nhạc bài hát “Gà trống,
mèo con, cún con”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Chúng mình vừa hát, vận động theo nhạc bài hát
nói về con gì?
- Nhà các con có nuôi con gà, con chó, con mèo
không?
- Ngoài những con gà, con chó, con mèo, nhà con
con còn nuôi con gì nữa?
- Hôm nay cô cùng chúng mình sẽ tìm hiểu về một
số con vật nuôi trong gia đình
2 Cung cấp biểu tượng mới.
a Hoạt động 1: Nhận biết tên, đặc điểm của con
Trang 15+ Con lợn gồm có những bộ phận nào? (Đầu,
+ Đuôi của lợn đâu ?
+ Chân của lợn đâu ?
+ Lợn kêu như thế nào ?
+ Lợn nuôi ở đâu ?
+ Nhà các con nuôi lợn thì cho lợn ăn gì ?
- Cô tóm tắt lại tên, đặc điểm của con lợn
b Hoạt động 2: Nhận biết tên, đặc điểm của con
mèo
+ Cô đọc câu đố về con mèo :
Con gì hai mắt trong veo
Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau ?
(Đố là con gì ?)+ Cô mở mô hình nhà con mèo ra và hỏi trẻ :
+ Đây là con gì ?
+ Cho cả lớp nói : Con mèo
+ Con mèo có những bộ phận nào ? (Đầu, mình,
đuôi dài, bốn chân)
- Lợn được nuôi trong giađình
- Cho lợn ăn cám, rau
Trang 16+ Mèo sống ở đâu ?
+ Mèo thích ăn gì ?
+ Nuôi mèo để làm gì ? (Mèo bắt chuột)
+ Cho trẻ nói : Mèo bắt chuột
- Cô tóm tắt lại tên, đặc điểm của con mèo
c Hoạt động 3: Nhận biết tên, đặc điểm của con
- Cho cả lớp nói : Con chó
- Con chó có những bộ phận nào ? (Đầu, mình,
đuôi, bốn chân)
+ Chó sủa như thế nào ?
+ Chó được nuôi để làm gì ?
+ Cho trẻ nói : Chó để canh gác nhà
- Cô tóm tắt lại đặc điểm của con chó
d Hoạt động 4: Phân biệt con chó, con mèo và
Trang 17mèo, đâu là con lợn.
- Cô mở rộng hiểu biết cho trẻ : Chó, mèo, lợn có
những điểm giống nhau là ; đều là vật nuôi trong
gia đình, đi bằng bốn chân ; khác nhau ở chỗ ‘Mèo
kêu meo meo, chó sủa gâu gâu, lợn kêu ụt ịt
e Hoạt động 5: Trò chơi “Bắt chước tiếng kêu của
các con vật”
- Cho trẻ xem đoạn phim về các con vật có ghi âm
tiếng kêu của các con vật (Con chó, con mèo, con
lợn, con gà, con vịt)
- Cách chơi: Cô hỏi trẻ có các con vật gì ? những
con vật đó kêu như thế nào ? cho trẻ bắt chước
tiếng kêu của các con vật đó
3 Củng cố.
- Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động
- Giáo dục : Trẻ biết yêu quí và bảo vệ vật nuôi
4 Kết thúc:
- Nhận xét – tuyên dương
- Trẻ chơi
- Trẻ nhắc lại tên hoạt động
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18………
………
………
Thứ 4 ngày 19 tháng 12 năm 2018 Tên hoạt động : Văn học: Đọc thơ “Con Trâu” Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Nghe tiếng kêu đoán tên con vật I Mục đích yêu cầu: 1 Kiến thức: - Trẻ biết đọc thơ theo cô, nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ - Trẻ biết chơi trò chơi 2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng trẻ đọc thơ diễn cảm theo cô - Rèn kỹ năng đọc rõ ràng, mạch lạc, đọc hết câu - Rèn khả năng phán đoán qua trò chơi 3 Giáo dục thái độ - Giáo dục trẻ yêu quí và bảo vệ vật nuôi - Trẻ mạnh dạn, tự tin, hứng thú đọc thơ và cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ II Chuẩn bị: 1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ: - Tranh minh họa nội dung bài thơ - Đĩa nhạc một số bài hát về chủ đề động vật - Đĩa ghi âm tiếng kêu của một số con vật (Con chó, mèo, gà, vịt, lợn )
2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học III Tổ chức hoạt động HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1Ôn định tổ chức
- Cho trẻ vận động theo theo nhạc bài hát “Gà
trống, Mèo con, Cún con”
+ Trò chuyện về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về những con vật gì?
+ Những con vật đó được nuôi ở đâu?
- Trẻ hát vận động theo nhạc
- Con gà mái
- Quả trứng tròn
- Trẻ lắng nghe