Phương pháp nghiên cứu - Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MÁY VÔ KHÓA YZ-403 CỦA DÂY KÉO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG
ISE
Giảng viên hướng dẫn : TH.S TRẦN NGỌC NHUẦN
Sinh viên thực hiện : LÊ CÔNG HẬU
Mã số sinh viên : 56131094
Khánh Hòa - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐA/KLTN
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/viện: Cơ Khí
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên)
Tên đề tài: Xây dựng quy trình máy vô khóa YZ-403 của dây kéo tại công ty cổ phần
phụ liệu may Nha Trang ISE Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Nhuần Sinh viên được hướng dẫn: Lê Công Hậu MSSV: 56131094
Khóa: 56 Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí Lần
Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng BM
Ngày kiềm tra:
……… ………
Đánh giá công việc hoàn thành:… %
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
Điểm hình thức:……/10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết:………/10
Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: Không được bảo vệ:
Khánh Hòa, ngày…….tháng 07, năm 2018
Cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Khoa/viện: Cơ khí
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên giảng viên chấm: Đơn vị:
Tên đề tài: Xây dựng quy trình máy vô khóa YZ-403 của dây kéo tại công ty cổ phần phụ liệu may Nha Trang ISE
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Nhuần Sinh viên thực hiện: Lê Công Hậu Mã số sinh viên: 56131094 Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Khóa: 56 Nhận xét đồ án tốt nghiệp: 1 Về hình thức:
2 Về nội dung:
Điểm hình thức: /10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết: /10
Khánh Hòa, ngày tháng 07 năm 2018
Giảng viên chấm ( Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Lê Công Hậu xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số liệu thực tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
- Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép theo bất cứ đồ án tương tự nào
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án điều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo
- Mọi sự sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Khánh Hòa, ngày 12 tháng 07 năm 2018
Sinh viên
Lê Công Hậu
Trang 8
LỜI CẢM ƠN
Đồ án là môn học vận dụng tất cả kiến thức chuyên ngành, đồng thời vận dụng các kiến thức liên quan được tích lũy trong quá trình học tập và tìm hiểu ngoài xã hội vào thực tiễn Trong quá trình làm đồ án, chúng em không tránh được những bở ngỡ, lúng túng do lần đầu tiếp xúc với công việc này, kinh nghiệm thực tế chưa có, kiến thức còn mang nặng tính lý thuyết Em xin gửi cảm ơn chân thành đến Công ty phụ liệu may Nha Trang và Thầy Trần Ngọc Nhuần và thầy Nguyễn Hữu Thật đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Qua quá trình viết đồ án, không tránh được những sai sót, kính mong sự góp ý của quý thầy cô để đồ án được hoàn chỉnh tốt hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 9TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Tên đề tài: XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MÁY VÔ KHÓA YZ-403 CỦA DÂY KÉO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG ISE
Nội dung đồ án gồm 6 chương:
- CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
- CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ
SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG (ISE)
- CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ CHO MÁY VÔ KHÓA YZ-403
VÀ MÁY MÓC TẠI CÔNG TY
- CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 10MỤC LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐA/KLTN iii
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iv
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP v
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY vi
LỜI CAM ĐOAN vii
LỜI CẢM ƠN viii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ix
MỤC LỤC x
DANH MỤC BẢNG xiii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Kết quả mong đợi của đề tài 3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận : 4
2.1.1 Tổng quan bảo trì 4
2.1.2 Các phương pháp bảo trì tiên tiến được áp dụng hiện nay 14
2.2 Lược khảo tài liệu 17
2.2.1 Nghiên cứu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện 17
2.2.2 Nghiên cứu về hiệu quả thiết bị toàn bộ( OEE) và biện pháp nâng cao OE 18
2.2.3 Nghiên cứu về áp dụng bảo trì dự phòng (PM) 19
Trang 112.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG (ISE) 21
3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty [15] 21
3.2 Cơ cấu tổ chức và qui trình sản xuất 23
3.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 23
3.2.2 Sơ đồ bộ phận bảo trì 24
3.2.3 Sơ đồ qui trình sản xuất 25
3.2.4 Sơ đồ phân xưởng thành phẩm 1A 26
3.3 Máy gắn liền với đề tài: Vô khóa kiểu YZ-403 27
3.3.1 Sơ đồ nguyên lý và thuyết minh: 28
3.3.3 Thực trạng hoạt động của máy: 30
3.3.4 Các dạng hư hỏng thường gặp của máy vô khóa YZ-403: 31
3.3.5 Tình hình hư hỏng của máy YZ-403 trong năm 2017 tại phân xưởng1A 32
3.4 Các dạng bảo trì công ty đang áp dụng cho máy móc tại công ty: 33
3.4.1 Bảo trì sửa chữa khi hư hỏng: 33
3.4.2 Bảo trì phòng ngừa định kỳ: 34
3.5 Đánh giá ưu, nhược điểm và các nguyên nhân cho tình trạng bảo trì của công ty 34
3.5.1 Những thành tích đã đạt được 34
3.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 35
3.5.3 Nguyên nhân: 36
CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ CHO MÁY VÔ KHÓA YZ-403 VÀ MÁY MÓC TẠI CÔNG TY 37
4.1 Các chi tiết lắp đặt, bảo trì, sữa chữa của các hãng của một số cụm chi tiết 37
4.2 Xây dựng chế độ bảo trì theo cụm cho máy vô khóa YZ-403 38
4.2.1 Cụm bộ rung 38
4.2.2 Cụm dò khoảng trống [phụ lục B] 41
4.2.3 Các xilanh piston khí 43
4.2.4 Cụm con lăn kéo, ly hợp và mô tơ 46
4.3 Xây dựng chế độ bảo trì cho máy vô khóa YZ-403 vào năm 2019 như sau: 50
4.4 Đề xuất phương án bảo trì cho máy móc phân xưởng thành phẩm 1A 58
4.4.1 Biện pháp 1: Thay đổi hình thức bảo trì và sửa chữa MMTB hiện tại của công ty58 4.4.2 Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ vận hành và quản lý cho cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên bảo trì 64
Trang 124.4.3 Biện pháp 3: Chuẩn hóa qui trình vận hành, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị tại
công ty 66
4.4.4 Biện pháp 4: áp dụng một số máy móc kỹ thuật hiện đại vào việc kiểm tra giám sát tình trạng máy móc bảo trì cho nhà máy 67
4.5 Quy trình chế tạo cụm tách băng vãi 70
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC : DANH SÁCH CÁC BẢNG VẼ 77
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các cấp độ bảo trì 10
Bảng 2.2 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh vực ở Việt Nam 12
Bảng 2.3.Tỉ lệ phần trăm OEE của VN và thế giới 14
Bảng 3.1 Các chỉ số thể hiện hiệu quả sử dụng may vô khóa YZ-403 12 tháng từ 1/2017 đến 1/2018 30
Bảng 3.2 Thống kê hư hỏng của máy vô khóa YZ-403 trong năm 2017 32
Bảng 4.1 Các chi tiết lắp đặt, bảo trì, sữa chữa của các hãng của cụm bánh dẫn, mô tơ hộp giảm tốc, li hợp kéo băng vãi và bộ rung cấp phôi tự động 37
Bảng 4.2 Quy trình tháo cụm bộ rung 39
Bảng 4.3 Hư hỏng và khắc phục cụm bộ rung 40
Bảng 4.4 Quy trình tháo cụm dò khoảng trống 42
Bảng 4.5 Hư hỏng và khắc phục cụm dò khoảng trống 42
Bảng 4.6 Quy trình tháo piston 44
Bảng 4.7 Hư hỏng và khắc phục các piton 45
Bảng 4.8 Quy trình tháo cụm con lăn kéo và ly hợp 47
Bảng 4.9 Hư hỏng và khắc phục cụm con lăn kéo, ly hợp và mô tơ 48
Bảng 4.10 Bảo trì cụ thể cho máy vô khóa YZ-403 50
Bảng 4.11 Phương pháp thực hiện TPM 58
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình2.1 Ba thế hệ của bảo trì 4
Hình 2.2 Sơ đồ các yêu cầu Bảo trì, bão dưỡng phải đáp ứng 5
Hình 2.3 Sơ đồ mục đích chính của Bảo trì, bảo dưỡng 5
Hình 2.4 Quan hệ giữa bảo trì, bão dưỡng phòng ngừa theo thời gian với bảo dưỡng phòng ngừa theo tình trạng thiết bị 7
Hình 2.5 Phân loại các hình thức Bảo trì, bảo dưỡng 8
Hình2.6 Các bên thực hiện RCM 15
Hình 3.1 Một số sản phẩm của công ty ISE 22
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 23
Hình 3.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì của công ty 24
Hình 3.4 Quy trình sản xuất tại xưởng thành phẩm 1A 25
Hình 3.5 Sơ đồ phân xưởng thành phẩm 1A 25
Hình 3.6 Máy vô khóa YZ-403 27
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý máy vô khóa YZ-403 28
Hình 3.8 Qui trình khắc phục sự cố khi hư hỏng 33
Hình 3.9 Qui trình bảo trì định kỳ 34
Hình 4.1 Bộ rung 38
Hình 4.2 Cụm dò khoảng trống 41
Hình 4.3 mô phỏng xilanh- piston tại công ty 43
Hình 4.4 Cụm con lăn kéo, ly hợp và mô tơ 46
Hình 4.5 Mô tả nguyên lý hệ thống giám sát trong nhà máy thông qua phần mềm quản lý bảo trì thiết bị CMMS 63
Hình 4.6 Qui trình vận hành CMMS 64
Trang 15Hình 4.7 Sơ đồ phân cấp đào tạo thường xuyên tại công ty 65
Hình 4.8 Qui trình chuẩn công tác bảo trì MMTB 66
Hình 4.9 Qui trình chuẩn công tác sửa chữa MMTB khi có sự cố xảy ra 67
Hình 4.10 Thiết bị đo lực căng dây dai Trummeter 68
Hình 4.11 Thiết bị giám sát độ rung Fluke 805 69
Hình 4.12 Thiết bị đo nhiệt đọ hồng ngoại GM-300 69
Hình 4.13 Phôi rãnh trượt 70
Hình 4.14 Phôi đầu tách 71
Trang 16DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- MMTB: Máy móc thiết bị
- ISE CO: Nha Trang Garment Accessories Joint Stock Company
- OEE: Overall Equiqment Effectiveness
- RCM: Reliability Center Maint
- TPM: Total Productive Maint
- PM: Preventive maintenance
- RCM: Reliability Center Maint
- AFNOR: Association Française de Normalisation
Trang 17CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài:
Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành dệt nay lớn nhất thế giới, Trong những năm gần đây ngành công nghịêp dệt may đã có những bước tiến vượt bậc theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan, trong năm 2017 xuất khẩu nhóm hàng dệt và may mặc Việt Nam đạt 28,84 tỷ USD tăng 11% so với năm 2016 Gần đây, Việt Nam đã đàm phán
và ký kết thành công “ Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” gọi tắt là CPTPP với 12 nước thành viên là Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản,
Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore vá Việt Nam Hiệp định có tác động lớn đến nhiều lĩnh vực trong đó có ngành dệt may - một trong những ngành trọng điểm và mũi nhọn của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Điều này vừa mang lại những thuận lợi cũng vừa mang lại những thách thức cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là làm thế nào để bắt kịp với tốc độ sản xuất của các nước trong CPTPP
Để thực hiện điều này, vấn đề đặt ra là làm sao loại trừ lãng phí trong quá trình sản xuất do độ tin cậy kém cũng như khả năng sẵn sàng thấp, hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, chi phí bảo trì và chi phí phụ tùng thay thế cao Các loại lãng phí này không chỉ trực tiếp làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp như làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng giá thành cũng như làm chậm trễ thời gian giao hàng Nguyên nhân gây ra tình trạng ngừng máy một phần nhỏ là do thiết bị hỏng hóc, phần lớn
là do các nguyên nhân tự nhiên như bụi bẩn, rò rỉ, ăn mòn, chà sát, biến dạng, rung động…, hoặc chưa áp dụng được hình thức bảo trì thích hợp Do đó công tác bảo trì là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng máy, kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số khả năng sẵn sàng của máy, tối ưu hóa hiệu suất của máy, giảm chi phí vận hành, làm ra sản phẩm chất lượng hơn Việc lựa chọn hình thức bảo trì nào phù hợp với công ty của mình cũng khiến các kỹ sư kỹ thuật hệ thống phải xem xét rất kỹ lưỡng trước khi áp dụng
Trang 18Đề tài “ Xây dựng chế độ bảo trì máy vô khóa YZ-403 ở xưởng thành phẩm 1A tại công ty Phụ Liệu May Nha Trang” thực hiện nhằm giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng thiết bị máy móc tại đơn vị
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại đơn vị, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng máy móc thiết bị
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…
- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo dưỡng máy móc cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được, sử dụng các kiến thức đã học trong môn học Quản lý bảo trì công nghiệp để tính toán các chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì thích hợp cho công ty
Trang 191.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty CP Phụ Liệu May Nha Trang (ISE Co)
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2018 đến cuối tháng 6/2018
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bảo trì máy vô khóa kiểu YZ (403-1) của công ty, đồng thời đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì của công ty
1.5 Kết quả mong đợi của đề tài
- Giữ cho máy vô khóa YZ-403 hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản xuất lên
kế hoạch
- Giảm số lần ngừng máy do thiết bị hỏng hóc
- Gia tăng tuổi thọ của máy móc, thiết bị
- Nâng cao khả năng sẵn sàng của thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
- Giảm chi phí bảo trì máy móc, thiết bị do áp dụng hình thức quản lý bảo trì phù hợp, đạt hiệu quả
Trang 20CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận :
2.1.1 Tổng quan bảo trì
2.1.1.1 Định nghĩa bảo trì
Bảo trì là tập hợp các hành động nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng vận hành đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn và nếu chúng bị hỏng thì phục hồi sửa chửa chúng về tình trạng này
2.1.1.2 Lịch sử bảo trì
Lịch sử bảo trì trải qua 3 thế hệ:
- Thế hệ thứ nhất: bắt đầu từ xa xưa đến đầu chiến tranh thế giới thứ II
- Thế hệ thứ hai: trong suốt chiến tranh thế giới thứ II
- Thế hệ thứ ba: từ giữa những năm 80 của thế kỉ 20 đến nay
Hình2.1 Ba thế hệ của bảo trì
THẾ HỆ THỨ
NHẤT
- từ xa xưa đến đầu
chiến tranh thế giới
-tuổi thọ thiết bị dài hơn -chi phí thấp hơn
THẾ HỆ THỨ BA
-Từ giữa những năm 80 của thế kỉ 20 đến nay
-Khả năng sẵn sàng và độ tin cậy cao hơn
-An toàn cao hơn -Chất lượng sản phẩm tốt hơn -Không gây tác hại tới môi trường
-Tuổi thọ thiết bị dài hơn -Hiệu quả kinh tế lớn hơn
Trang 21 Các yêu cầu bảo trì phải đáp ứng
Để hoàn thành được nhiệm vụ của mình, Bảo dưỡng cần phải đáp ứng ba yêu cầu có
ý nghĩa sống còn, đó là:
1 kỹ năng,
2 phương tiện,
3 ý chí của tổ chức (công ty)
Hình 2.2 Sơ đồ các yêu cầu Bảo trì, bão dưỡng phải đáp ứng
Mục đích chính của Bảo trì
Hình 2.3 Sơ đồ mục đích chính của Bảo trì, bảo dưỡng
nhiệm
vụ hoàn thành
kỹ năng= đào tạo
phương tiện=
đầu tư
ý chí=động lực trên nền tảng nhận thức mới
CÁC MỤC ĐÍCH
BẢO DƯỠNG
NHẬN BIẾT QUÁ KHỨ
KIỂM SOÁT HIỆN ĐẠI
LẬP KẾ HOẠCH CHO TƯƠNG LAI
Trang 222.1.1.3 Các chiến lược bảo trì hiện nay
a Phương pháp Bảo trì, bão dưỡng Sửa chữa (Bảo dưỡng Hỏng máy Breakdown Maintenance)
- Bảo trì phục hồi:
Là hoạt động bảo trì phù hợp với kế hoạch sản xuất, các phụ tùng, tài liệu kỹ thuật
và nhân viên bảo trì đã được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc Các hoạt động bảo trì được thực hiện khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu Chi phí bảo trì cao do ngừng máy bất ngờ, chỉ thích hợp khi ngừng máy đột xuất gây ra thiệt hại tối thiểu, đối với các thiết bị quan trọng, những vụ ngừng máy đột xuất tổn thất lớn, đặc biệt là tổn thất sản lượng và doanh thu, giải pháp bảo trì này cần được giảm tới mức tối thiểu
- Bảo trì khẩn cấp:
Là loại bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo Bảo trì khẩn cấp nâng cao khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Phương pháp này cần được hạn chế bởi vì ảnh hưởng đến lịch trình sản xuất, làm tăng thời gian ngừng máy không kế hoạch, chi phí bảo trì cao Hình thức bảo trì này phù hợp với các loại hình công ty sản xuất, khi xảy ra dừng máy đột xuất, hình thức bảo trì này cần được áp dụng nhanh chóng để giảm thời gian dừng máy, làm cho quá trình sản xuất được thông suốt
b Phương pháp Bảo trì phòng ngừa
Là hình thức bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát, có 2 hình thức là bảo trì phòng ngừa trực tiếp và bảo trì phòng ngừa gián tiếp Hình thức bảo trì này thường được áp dụng phổ biến trong các nhà máy thuộc lực dầu khí, dệt may, điện, hóa chất và các thiết bị thủy lực
Bảo trì phòng ngừa trực tiếp:
Là hình thức ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách thực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị qua đó làm tăng khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện định kỳ (theo thời gian hoạt
Trang 23động, theo số km ), bao gồm các công việc: thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp:
Được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra Các kỹ thuật giám sát tình trạng (khách quan/chủ quan) được áp dụng
để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên
cơ sở tình trạng máy (CBM – Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tiên phong/tích cực (Proactive Maintenance)
Hình 2.4 Quan hệ giữa bảo trì, bão dưỡng phòng ngừa theo thời gian với bảo dưỡng hòng
ngừa theo tình trạng thiết bị
- Giám sát tình trạng chủ quan: là giám sát được thực hiện bằng các giác quan của con người: nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi để đánh giá tình trạng của thiết bị
- Giám sát tình trạng khách quan: là giám sát được thực hiện thông qua việc đo đạc và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau
BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA
BẢO DƯỠNG ĐỊNH KÌ
CHU KÌ CỐ ĐỊNH
BẢO DƯỠNG
DỰ ĐOÁN CHU KÌ KHÔNG
CỐ ĐỊNH
Trang 24Hình 2.5 Phân loại các hình thức Bảo trì, bảo dưỡng
2.1.1.4 Mục tiêu bảo trì
- Thực hiện một chương trình kỹ thuật bảo trì tổng hợp trong mua bán, kỹ thuật, nghiên cứu, phát triển, sản xuất, kiểm soát chất lượng, kiểm tra bao gói, vận chuyển lắp đặt, vận hành, dịch vụ tại chỗ, thực hiện công việc khắc phục bất cứ khi nào và bất cứ nơi đâu nếu cần, đưa những đặc trưng của độ tin cậy và khả năng bảo trì toàn diện và đúng đắn vào trong tất cả các hoạt động của công ty
- Xác định độ tin cậy và khả năng bảo trì tối ưu
- Thu nhận dữ liệu thời gian vận hành đến khi hư hỏng
- Thời gian kiểm tra chạy rà và thời gian làm nóng máy tối ưu
- Thời gian bảo hành tối ưu và chi phí tương ứng
- Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của bộ phận quan trọng
- Các nhu cầu phụ tùng tối ưu
- Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng để xác định bộ phận nên tập trung thiết kế lại
PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC BẢO DƯỠNG
BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA BẢO DƯỠNG HỎNG MAY-SỮA CHỮA
Các ngưỡng định trước
Kiểm soát
Nâng cấp phần hỏng
Thăm khám
Khắc phục tạm thời
Bảo dưỡng sửa chữa
Hỏng
Sửa chửa tạm thời
Sửa chữa
Trang 25- Nghiên cứu hậu quả các hư hỏng để xác định thiệt hại của các bộ phận
- Nghiên cứu các kiểu hư hỏng nhằm cực tiểu hóa hư hỏng
- Xác định sự phân bố thời gian vận hành đến khi hư hỏng để tính toán tỉ lệ hư hỏng
- Xác định sự phân bố thời gian thiết bị hư hỏng
- Giảm số bộ phận trong thiết kế của thiết bị
- Xác định nhu cầu dự phòng để đạt mục tiêu độ tin cậy mong muốn nếu các các phương pháp khác đều thất bại
- Lựa chọn vật liệu tốt hơn và thích hợp hơn
- Sử dụng các phiếu kiểm tra kỹ thuật bảo trì trong tất cả các giai đoạn hoạt động của thiết bị
- Xây dựng một hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập những dữ liệu về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết
- Xác định tính trách nhiệm hư hỏng do ai (về mặt kỹ thuật, chế tạo, vận hành )
- Hướng dẫn ra quyết định hoạt động phục hồi để cực tiểu hóa các hư hỏng
2.1.1.5 Phương pháp lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Việc lựa chọn và đánh giá phương án bảo trì tối ưu phụ thuộc vào các yếu tố:
- Lợi ích kinh tế: chi phí bảo trì là nhỏ nhất
CM = CMP + CMM + CPP + CPM + CRP + CRM + CMT (2.1)
Trong đó :
CM : chi phí bảo trì hàng năm
CMP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì, sửa chữa
CMM: chi phí vật tư, phụ tùng cho bảo trì, sữa chữa
CPP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì phòng ngừa
CPM: chi phí vật tư, thiết bị cho bảo trì phòng ngừa
CRP: chi phí nhân công lao động cho tân trang
CRM: chi phí vật tư cho tân trang
CMT: chi phí đào tạo liên tục cho người bảo trì
Trang 26- Tính hiệu quả của công tác bảo trì: lựa chọn chính sách bảo trì mang lại chất lượng và
hiệu quả cao nhất
Bước 1: Tính số lượng hư hỏng kỳ vọng
Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng mỗi tháng khi không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa
Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: So sánh các lựa chọn và chọn phương án có chi phí thấp hơn
2.1.1.6 Các cấp độ bảo trì:
Bảng 2.1 Các cấp độ bảo trì
Cấp Độ Hành Động Người Can
Thiệp Tài Liệu Ghi Chú
1
+ Làm sạch, vệ sinh máy
+Các căng chỉnh máy đơn giản
+Bôi trơn +Thay các bộ phận mòn hỏng
+Người vận hành (máy móc thiết bị)
+Hướng dẫn bảo dưỡng
+Không cần dụng cụ hay dụng cụ đơn giản
+Giảm lượng phụ tùng thay thế
2
+Thay các chi tiết tiêu chuẩn hóa đơn giản +Kiểm tra mạch điện +Bơm mơ
+Bộ phận bảo dưỡng
+Cán bộ kỹ thuật có thẩm quyền
+Hướng dẫn Bảo dưỡng phòng ngừa
+Các dụng
cụ cầm tay +Các thụ tùng có thể mang vác được
Trang 273
+Các sữa chữa và thay thế đòi hỏi và tháo lắp chuyên dụng
+Bộ phận bảo dưỡng
+Cán bộ kỹ thuật có thẩm quyền
+Hướng dẫn bảo dưỡng:
-phòng ngừa -sữa chữa
+Các dụng
cụ chuyên nghiệp +Các thiết bị đo +Bàn kiểm +Phụ tùng thay thế
4
+Bảo dưỡng quan trọng:
-phòng ngừa -sữa chữa
+Bộ phận bảo dưỡng
+Công ty bảo dưỡng chuyên nghiệp
+Nhóm bảo dưỡng chuyên nghành
+Hướng dẫn bảo dưỡng
+Cần nhiều dụng cụ chuyên nghiêp +Các phụ tùng thay thế chuyên dụng,phi tiêu chuẩn
5
+Nâng cấp công nghệ +Phục hồi/tái thiết
+Nhà sản xuất +Công ty bảo dưỡng
+Cụ thể theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị
+Nhiều dụng cụ khác nhau
2.1.1.7 Các chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì
Chỉ số khả năng sẵn sàng :
Khi khả năng sẵn sàng của MMTB sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn khả năng sẵn sàng của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, MMTB đạt được khả năng sẵn sàng cao, nâng cao hiệu quả thiết bị, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra
Trang 28 Thđ: tổng thời gian máy hoạt động
Tdm: tổng thời gian dừng máy để bảo trì
MTBF: chỉ số độ tin cậy = số giờ thiết bị hoạt động/ số lần hư hỏng, hay:
MTBF= Thđ = Thđ1+Thđ2+Thđ3
MTTR: thời gian sữa chữa thiết bị
MWT: thời gian chờ của thiết bị
MDT: thời gian ngừng máy trung bình
MDT= MWT+ MTTR= Tdm
Bảng 2.2 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh vực ở Việt Nam [5]
A(%)
Đối với xưởng gia công kim loại 80-85%
Đối với nhà máy hóa chất 85-90%
Trang 29o Nếu:
A%>= 90% : khả năng sẵn sàng của máy cao
A%= 80-85% : khả năng sẵn sàng của máy đạt mức trung bình có thể chấp nhận được
A%< 80% : khả năng sẵn sàng cảu máy rất thấp, cần cải thiện
o Chỉ số khả năng sẵn sàng tăng 1% sẽ làm tăng:
750,00 USD đối với nhà máy thép
90,000 USD đối với nhà máy giấy
30,000 USD đối với một xưởng gia công kim loại
50,000 USD đối với nhà máy hóa chất
50,000 USD đối với nhà máy điện
Chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ ( OEE- Overall Equuipment Effectiveness)
Chỉ số OEE được dùng để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả sử dụng dây chuyền thiết bị trong sản xuất công nghiệp Khi chỉ số OEE sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn chỉ số OEE của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị được nâng cao, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra:
Trang 30Bảng 2.3 Tỉ lệ phần trăm OEE của VN và thế giới [5]
Các yếu tố OEE Trình độ VN Trình độ thế giới Kết quả có thể chấp
Khi OEE >= 70% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ cao
OEE= 60-65% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ dạt mức trung bình có thể chấp nhận
OEE<60% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, cần phải cải thiện
2.1.2 Các phương pháp bảo trì tiên tiến được áp dụng hiện nay
2.1.2.1 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM – Reliability centered maintenance)
a khái niệm
Bảo trì tập trung vào độ tin cậy có nguồn gốc từ công nghiệp hàng không, nơi mà các chương trình dịch vụ phòng ngừa hư hỏng, đảm bảo an toàn và khả năng sẵn sàng của máy bay đã hình thành nhu cầu về một giả pháp mới đối với bảo trì RCM là một giả pháp mang tính hệ thống nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu để thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa, được sử dụng nhằm xác định các yêu cầu bảo trì bất kì tài sản vật lý nào trong điều kiện vận hành của nó Ngoài ra, RCM được sử dụng để xác định phải làm gì để đảm bảo rằng bất kì tài sản vật lý nào đều tiếp tục thực hiện các chức năng trong những điều kiện vận hành hiện tại của nó
b Lợi ích khi áp dụng RCM
- An toàn và bảo vệ môi trường làm việc tốt hơn
- Hiệu năng vận hành tốt hơn
- Hiệu quả lớn hơn ( giảm 40-70% chi phí bảo trì định kì)
- Tuổi thọ của các chi tiết đắt tiền được tăng lên
Trang 31- Các nhân viên làm việc tốt hơn
- Cơ sở dữ liệu bảo trì được toàn diện
- làm việc theo nhóm tốt hơn
- Vì sao máy móc thiết bị không hoàn thành các chức năng của nó?
- Cái gì gây ra hư hỏng chức năng này?
- Điều gì xảy ra khi hư hỏng xuất hiện?
- Nên làm gì trong trường hợp không có công việc phòng ngừa thích hợp?
- Thực hiện RCM:
Hình2.6 Các bên thực hiện RCM
d kết quả sau khi áp dụng RCM
- Hiểu biết nhiều hơn và nâng cao về hoạt động của thiết bị, về khả năng của nó có thể hoặc không có thể làm được những gì
RCM
chuyên viên tư vấn
giám sát
kỹ thuật
kĩ thuật viênchuyên gia
bên ngoài nếu có
nhân viên vận hànhgiám sát tác vụ
Trang 32- Hiểu biết tốt hơn nguyên nhân hư hỏng của máy móc/ thiết bị
- Lập được danh sách các công việc được quy hoạch nhằm đảm bảo thiết bị tiếp tục vận hành ở mức hiệu năng mong muốn
- Làm việc theo nhóm được cải thiện đáng kể
2.1.2.2 Bảo trì năng suất toàn diện (TPM – Total Productive maintenance)
a Khái niệm
TPM là sự phát triển tiếp theo của Bảo dưỡng sản xuất (PM – Productive
Maintenance), là chương trình do viện bảo trì nhà máy Nhật Bản (JIPM – Japan
nstitute of Plant Maintenance) đề xuất, triển khai từ 1971, được áp dụng rộng rãi từ
văn phòng đến kỹ thuật, từ bảo trì đến quản lý
b Lợi ích của TPM
- Tối đa hóa hiệu quả sử dụng MMTB
- Giảm thời gian hư hỏng, sản xuất được liên tục, góp phần tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm
- Tránh được những tổn thất do bảo dưỡng quá mức của bảo dưỡng phòng ngừa và bảo dưỡng thụ động
- Tránh được sự làm việc thiếu hiệu quả của công nhân vận hành trong việc tham gia vào công tác bảo dưỡng trong bảo dưỡng sản xuất
- Tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, dễ chịu và tích cực
c Các bước triển khai TPM
Giai đoạn chuẩn bị ( từ 3 đến 6 tháng)
- Bước 1: Lãnh đạo cao nhất giới thiệu TPM
- Bước 2: Đào tạo và giới thiệu TPM
- Bước 3: Hoạch định các tổ chức tiến hành TPM
- Bước 4: Thiết lập các chính sách cơ bản và mục tiêu của TPM
- Bước 5: Trình bày kế hoạch phát triển của TPM
Giai đoạn giới thiệu
- Bước 6: Bắt đầu TPM ( Hoạch định và Thực hiện)
Trang 33 Giai đoạn thực hiện
- Bước 7: Cải tiến hiệu suất của mỗi thiết bị trong dây chuyền sản xuất
- Bước 8: Tổ chức công việc bảo trì
- Bước 9: Thực hiện công việc bảo trì có kế hoạch trong bộ phận bảo trì
- Bước 10: Đào tạo để nâng cao các kỹ năng bảo trì và vận hành
- Bước 11: Tổ chức việc quản lý các thiết bị
Giai đoạn củng cố
- Bước 12: Thực hiện hoàn chỉnh TPM ở mức độ cao hơn
d Kết quả sau khi áp dụng TPM
- Tăng năng suất lao động của công nhân
- Giảm số trường hợp hỏng máy
- Giảm thời gian thay dụng cụ, thiết bị
- Tỉ lệ sử dụng thiết bị tăng
- Giảm chi phí do phế phẩm
- Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
- Tăng doanh thu cho công ty
2.2 Lược khảo tài liệu
2.2.1 Nghiên cứu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện
Kết quả đạt được: xây dựng được tiêu chuẩn trong việc thực hiện công tác bảo trì năng suất toàn diện (TPM), hỗ trợ cho công tác quản lý và công tác làm việc nhóm
Trang 34Theo Giáo sư A.Bangar, Hemlata Sahu, Jagmohan Batham [10 ]
Mục đích: Cải thiện chỉ số OEE ( hiệu suất thiết bị toàn bộ) bằng cách thực hiện TPM ( Bảo trì năng suất toàn bộ )
Phương pháp thực hiện: Sử dụng phương pháp Kaizen, thiết kế lại lực lượng lao động trong thiết bị chăm sóc và cải thiện chức năng bảo trì
Kết quả đạt được: Giảm tổn thất sản xuất và cải thiện OEE của ngành công nghiệp tối đa 96% bởi TPM
Theo Panagiotis Tsarouhas [12 ]
Mục đích: Phát triển một phương pháp để gia tăng mức sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và cung cấp một môi trường làm việc lành mạnh và an toàn hơn
Phương pháp thực hiện: dựa trên phân tích các dữ liệu độ tin cậy của một dây chuyền sản xuất tự động Ngoài ra, việc kiểm tra liên tục và toàn diện của quá trình sản xuất được thực hiện thông qua các phép đo hiệu quả thiết bị tổng thể
Kết quả đạt được: phương pháp phát triển trong ngành công nghiệp thực phẩm làm tăng tốc độ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và cung cấp một môi trường làm việc lành mạnh và an toàn hơn Nó có thể hữu ích trong nền công nghiệp thực phẩm
và bánh mì và cải thiện dây chuyền sản xuất bánh mì và hoạt động của dây chuyền sản xuất
2.2.2 Nghiên cứu về hiệu quả thiết bị toàn bộ( OEE) và biện pháp nâng cao OE Theo Puvanasvaran, P., Teoh, YS, và Tây, CC [13 ]
Mục đích: Giới thiệu khái niệm mới trong việc xác định hiệu quả thiết bị tổng thể (OEE) với việc xem xét cả việc sử dụng máy tính và nhu cầu khách hàng yêu cầu
Phương pháp thực hiện: Thiết kế chủ yếu dựa vào nghiên cứu tài liệu và dữ liệu máy
vi tính Ghi nhận số liệu về số lượng sản phẩm và tổng thời gian máy chạy tại địa điểm sản xuất
Kết quả đạt được: Đưa ra giải pháp đề xuất trong sửa chữa vấn đề này thông qua các định nghĩa về tỷ lệ thực hiện và sau đó sử dụng định nghĩa này trong việc đo lường việc sử dụng máy tính theo thời gian
Trang 35Theo CJ Bamber, P Castka, JM Sharp, Y Motara [11 ]
Mục đích: xác định OEE và tìm hiểu mục đích của khái niệm này trong các hoạt động hiện đại
Phương pháp thực hiện: Bài viết thảo luận OEE như một biện pháp tổng thể hiệu suất có liên quan sẵn có của quá trình này cho năng suất và chất lượng của sản phẩm
Do đó, khái niệm về OEE là thích hợp cho tất cả các hoạt động của nhà máy và máy móc
Kết quả đạt được: Nghiên cứu cho thấy phương pháp thành công nhất của việc sử dụng OEE là sử dụng đội liên chức năng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2.2.3 Nghiên cứu về áp dụng bảo trì dự phòng (PM)
Theo Rosmaini Ahmad , Shahrul KamaruddinAzid , I Almanar [ 9]
Mục đích: Đề xuất một mô hình ra quyết định quản lý bảo trì phòng ngừa (PM)
Phương pháp thực hiện: Xem xét tình trạng máy hiện tại, xem xét lại khoảng thời gian PM dựa trên trạng thái máy tính hiện hành
- Kết quả đạt được: Đề xuất mô hình cung cấp từng bước thủ tục từ việc xác định dữ liệu, phân loại, đánh giá cho đến khi xác định khoảng thời gian PM sửa đổi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…
- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo dưỡng máy móc cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì dự kiến cho công ty
- Thu thập tài liệu về công tác bảo trì, hình thức và kế hoạch bảo trì hiện tại từ bộ phận bảo trì của công ty
Trang 362.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng những công thức liên quan trong bảo trì để tính toán các chỉ tiêu như: OEE,
khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được, sử
dụng các kiến thức đã học trong môn học Quản lý bảo trì công nghiệp để tính toán các
chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết
bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì thích hợp cho công ty
Trang 37CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY PHỤ
LIỆU MAY NHA TRANG (ISE)
3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty [15]
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG (ISE)
- Địa chỉ: 94 Lê Hồng Phong, Phước Tân, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa
- Năm thành lập: 10/04/1987
- Người sáng lập/ Tổng giám đốc: Đặng Trang
- Điện thoại: 058.3875725 - Fax: 058.3875726
- Website: www.isezipper.com.vn - Email:ise@isezipper.com.vn
- Loại hình công ty: Công ty CP
- Nghành nghề hoạt động: Ngành sản phẩm vải sợ
- Thị trường chính: quốc tế
- Các sản phẩm: Dây khoá kéo các loại (Nylon, Pastic, Kim loại, “Y” type, Nylon chống thấm), Băng gai dính, Dây thun, Cúc kim loại, Cúc nhựa, Chỉ may, Bút nịt, Nối kim loại, Móc quần âu, Chốt chặn, Móc áo, Cước sản xuất răng dây kéo, Sản phẩm trang trí bằng nhựa và kim loại cho ngành may mặc…
Trang 38 Một số sản phẩm điển hình:
Hình 3.1 Một số sản phẩm của công ty ISE
Trang 393.2 Cơ cấu tổ chức và qui trình sản xuất
3.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Trang 403.2.2 Sơ đồ bộ phận bảo trì
Hình 3.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận bảo trì:
- Chịu trách nhiệm bảo trì máy móc, thiết bị tại các xưởng sản xuất trong nhà máy
- Sửa chữa và khắc phục sự cố, hỏng hóc liên quan đến thiết bị hoặc chất lượng sản phẩm
- Hỗ trợ việc thực hiện cải tiến liên tục quá trình sản xuất
- Đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt thông qua các kế hoạch bảo trì
Kỹ thuật xí nghiệp thành phẩm 2
Kỹ thuật xí nghiệp dệt sợi
Kỹ thuật xí nghiệp nhuộm
Kỹ thuật xí nghiệp
xi mạ
Kỹ thuật xí nghiệp
cơ điện