1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình bảo trì máy dập chặn dưới AI 402 của dây kéo tại công ty cổ phần phụ liệu may nha trang ISE

111 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó công việc bảo trì, bão dưỡng máy móc cụ thể là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số làm việc của máy, giảm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH XÂY DỰNG BẢO TRÌ MÁY DẶP CHẶN DƯỚI

AI-402 CỦA DÂY KÉO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ

LIỆU MAY NHA TRANG ISE

Giảng viên hướng dẫn : Th.S TRẦN NGỌC NHUẦN

Sinh viên thực hiện : ĐINH SƠN HÙNG

Mã số sinh viên : 56132615

Khánh Hòa: 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 3

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khoa/viện: Cơ Khí

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dùng cho CBHD và nộp cùng báo cáo ĐA/KLTN của sinh viên)

Tên đề tài: Xây dựng quy trình bảo trì máy dập chặn dưới AI-402 cho dây khóa kéo

tại công ty ISE Nha Trang Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Nhuần Sinh viên được hướng dẫn: Đinh Sơn Hùng MSSV: 56132615

Khóa: 56 Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí Lần

Kiểm tra giữa tiến độ của Trưởng BM

Ngày kiềm tra:

……… ………

Đánh giá công việc hoàn thành:… %

Được tiếp tục: Không tiếp tục:

Điểm hình thức:……/10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết:………/10

Đồng ý cho sinh viên: Được bảo vệ: ợc bảo vệ:

Khánh Hòa, ngày…….tháng 07, năm 2018

Cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khoa/viện: Cơ khí

PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên giảng viên chấm: Đơn vị:

Tên đề tài: : Xây dựng quy trình bảo trì máy dập chặn dưới AI-402 cho dây khóa kéo tại công ty ISE Nha Trang Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Nhuần Sinh viên thực hiện: Đinh Sơn Hùng Mã số sinh viên: 56132615 Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Khóa: 56 Nhận xét đồ án tốt nghiệp: 1 Về hình thức:

2 Về nội dung:

Điểm hình thức: /10 Điểm nội dung: /10 Điểm tổng kết: /10

Khánh Hòa, ngày tháng 07 năm 2018 Giảng viên chấm

( Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN - -

Tôi: Đinh Sơn Hùng xin cam đoan:

Đồ án tốt nghiệp là nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong đồ án

do tôi tự tìm hiểu, phân tích một các trung thực, khách quan trên cơ sở thực tế Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án điều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác

., ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Đinh Sơn Hùng

Trang 8

LỜI CẢM ƠN - -

Trong thời gian học tập, rèn luyện và làm đồ án tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều

sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến T.s Nguyễn Hữu Thật, Trưởng Bộ môn Chế Tạo Máy, ThS Trần Ngọc Nhuần – Trường Đại Học Nha Trang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài Một lần nữa xin được gửi lời cảm

ơn đến các Thầy, chúc các Thầy luôn khỏe mạnh và có được những năm công tác tốt như thầy mong đợi

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc công ty Phụ Liệu May ISE, chú Huỳnh Tấn Lộc và các anh trong kỹ sư Phân xưởng 1B đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi kiến thức về thực tế, tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp ngày hôm nay

Một lần nữa xin cảm ơn tất cả mọi người

., ngày tháng năm

Sinh Viên Thực Hiện

Đinh Sơn Hùng

Trang 9

MỤC LỤC

TRANG BÌA……….….………i

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iv

PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP v

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY vi

LỜI CAM ĐOAN vii

LỜI CẢM ƠN viii

MỤC LỤC ix

DANH MỤC BẢNG xiii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ xiv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nguyên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phương pháp thực hiện 3

1.4 Kết quả đạt được 3

1.5 Phạm vi nguyên cứu 4

1.5.1 Phạm vi không gian 4

1.5.2 Phạm vi thời gian 4

1.5.3 Đối tượng nguyên cứu 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU 5

Trang 10

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Tổng quan bảo trì 5

2.1.2 Các phương pháp bảo trì tiên tiến được áp dụng hiện nay 16

2.2 Lượt khảo tài liệu 20

2.2.1 Nghiên cứu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện 20

2.2.2 Nghiên cứu về hiệu quả thiết bị toàn bộ( OEE) và biện pháp nâng cao OEE 21

2.2.3 Nghiên cứu về áp dụng bảo trì dự phòng (PM) 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

CHƯƠNG 3 23

QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY DẬP CHẶN DƯỚI AI-402 PHÂN XƯỞNG 1B TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG ISE 23

3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty 23

3.2 Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất 25

3.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 25

3.2.2 Sơ đồ bộ phận bảo trì tại công ty ISE 26

3.2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất tại phân xưởng 1B 27

3.3 Sơ đồ máy phân xưởng thành phẩm 1B 28

3.4 Tổng quát máy dập chặn nhôm dưới AI-402 gắn với đề tài 29

3.4.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy dập chặn dưới AI-402 29

3.4.2 Thuyết minh hoạt động của máy 30

3.4.3 Quy trình vận hành máy dập chặn dưới nhôm AI-402 tại phân xưởng 1B 32

3.4.4 Thực trạng máy dập chặn dưới AI-402 tại phân xưởng 1B khi nhận đề tài: 32

3.4.5 Cụm chi tiết trên máy AI-402 33

Trang 11

3.5 Thực trạng hoạt động quản lý bảo trì và sử dụng máy dập chặn AI-402 nói riêng và các loại móc

thiết bị nói chung tại công ty 42

3.5.1 Bảo trì sửa chữa khi hư hỏng: 42

3.5.2 Bảo trì phòng ngừa định kỳ 43

3.5.3 Tình hình hư hỏng của máy AI-402 trong năm 2016-2017 tại phân xưởng 1B 44

3.6 Đánh giá chung về công tác quản lý bảo trì và sử dụng thiết bị tại công ty 45

3.6.1 Những thành tích đã đạt được 45

3.6.2 Những tồn tại cần khắc phục 46

3.6.3 Nguyên nhân 46

CHƯƠNG 4 48

XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ CHO MÁY AI-402 PHÂN XƯỞNG 1B TẠI CÔNG TY PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG ISE 48

4.1 Quy trình tháo lắp máy dặp chặn dưới AI-402 tại phân xưởng 1B 48

4.2 Đề xuất tần suất bảo trì và quy trình bảo trì cho máy dập chặn AI-402 59

4.3 Đề xuất phương án giám sát tình trạng 69

4.3.1 Thay đổi hình thức bảo trì, sửa chữa cho máy móc thiết bị hiện tại của công ty ISE 69

4.3.2 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ vận hành và quản lý cho cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên bảo trì tại công ty ISE 74

4.3.3 Chuẩn hóa qui trình vận hành, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị tại công ty ISE 76

4.3.4 Đề xuất áp dụng phần mền quản lý cơ sở dữ liệu/phân tích rung động tiên tiến để giám sát tình trạng 77

4.3.5 Đề xuất phương án đưa thiết bị và phần mền giám sát chuẩn đoán tình trạng thiết bị 78

4.3.6 Đề xuất đưa thiết bị giám sát tình trạng thiế bị hiện đại vào công ty 79

4.4 Đề xuất xây dựng bộ phận tổ chức bảo trì cho nhà máy ISE 81

4.5 Quy trình công nghệ chế tạo trục chính cho máy AI- 402 tại phân xưởng 1B phục vụ sửa chữa 82

CHƯƠNG 5 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

Trang 12

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

- -

Bảng 2.1 Các cấp độ bảo trì, bảo dưỡng hiện nay 10

Bảng 2.2 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh vực ở Việt Nam 15

Bảng 2.3Tỉ lệ phần trăm OEE của VN và thế giới 16

Bảng 3.1 Tình hình hư hỏng của máy AI-402 trong năm 2016-2017 44

Bảng 4.1 Bảng đề xuất tần suất bảo trì cho máy dập chặn AI-402 59

Bảng 4.2 Bảng đề xuất quy trình bảo trì chi tiết cho máy dập chặn dưới AI-402 60

Bảng 4.3 Phiếu bảo trì máy dập chặn AI-402 cho năm 2018 68

Bảng 4.4 Các bước thực hiện của chương trình kết hợp giữa TPM và RCM vào MMTB hiện tại của công ty ISE 6

Bảng 4.5 Bảng số liệu so sánh khi ứng dụng CMMS thay thế cho thủ công tại công ty ISE 73

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

- -

Hình 2.1 Sơ đồ các yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng phải đáp ứng 6

Hình 2.2 Sơ đồ mục đích của bảo trì 7

Hình 2.3 Quan hệ giữa bảo trì, bảo dưỡng theo thời gian với bảo trì, bảo dưỡng phòng ngừa theo tình trạng thiết bị 8

Hình 2.4 Phân loại các hình thức Bảo trì 9

Hình 3.1 Sản phẩm điển hình của công ty phụ liệu may ISE 24

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công ty phụ liệu may ISE 25

Hình 3.3 Sơ đồ bộ phận bảo trì công ty phụ liệu may ISE 26

Hình 3.4 Sơ đồ sản xuất tại phân xưởng 1B 27

Hình 3.5 Sơ đồ phân xưởng thành phẩm 1B 28

Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy dập chặn dưới AI-402 tại phân xưởng thành phẩm 1B 29

Hình 3.7 Cấu tạo cụm dao cắt 33

Hình 3.8 Đầu trượt dập không được bôi tra dầu mỡ 36

Hình 3.9 Hư hỏng trên cam dầu dập và đệm mũi dập 37

Hình 3.10 Cấu tạo bộ ly hợp 37

Hình 3.11 Ly hợp không được bôi tra dầu mỡ định kì 38

Hình 3.12 Cấu tạo trục chính 39

Hình 3.13 Trục chính không được bôi tra dầu mỡ thường xuyên 40

Hình 3.14 Cấu tạo cụm cấp phôi 41

Hình 3.15 Qui trình khắc phục sự cố hư hỏng 43

Trang 15

Hình 3.16 Qui trình phòng ngừa định kỳ 44

Hình 4.1 APS trên băng vải 48

Hình 4.2 Chốt bẩy 49

Hình 4.3 Đế dẫn hướng và khuôn kẹp 50

Hình 4.4 Nắp chụp đầu dập 51

Hình 4.5 Dao cắt cố định ăn khớp với đệm mũi dập 52

Hình 4.6 Dao cắt cố định 52

Hình 4.7 Cụm đầu dập ăn khớp với hai bạc số 8 53

Hình 4.8 Cụm đầu dập 54

Hình 4.9 Pully và bi ly hợp 55

Hình 4.10 Bộ ly hợp 56

Hình 4.11 Trục chính 57

Hình 4.12 Thay cấp phôi 58

Hình 4.13 Cấu trúc CMMS 73

Hình 4.14 Sơ đồ phân cấp đào tạo cho công ty ISE 75

Hình 4.15 Sơ đồ công tác bảo trì MMTB cho công ty ISE 76

Hình 4.16 Phần mềm phân tích rung động hiển thị phổ thông: Phổ F.F.T và sóng thời gian 77

Hình 4.17 Biểu đồ xác định xu hướng hư hỏng của thiết bị (trend plot) 78

Hình 4.18 Đồ thị phổ tần số (Spectrum Display) 79

Hình 4.19 Thiết bị đo độ căn đai không tiếp xúc Trummeterá 79

Hình 4.20 Thiết bị giám sát rung động của hãng Fluke 80

Hình 4.21 Thiết bị đo nhiệ độ hồng ngoại NETECH GM-300 80

Hình 4.22 Sơ đồ đề xuất xây dựng tổ chức bảo trì cho công ty ISE 82

Trang 17

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- -

- MMTB: Máy móc thiết bị

- ISE CO: Nha Trang Garment Accessories Joint Stock Company

- OEE: Overall Equiqment Effectiveness

- TPM: Total Productive Maint

- RCM: Reliability Center Maint

- AFNOR: Association Française de Normalisation

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cùng với những thay đổi công nghệ, hiện tượng toàn cầu hoá kinh tế, sự

tái cơ cấu liên tục cũng như cải tiến phương tiện sản xuất, các công ty chịu áp lực cạnh tranh lớn hơn bao giờ hết Nhiệm vụ sống còn của mỗi công ty để tồn tại và phát triển là phải sử dụng tối ưu cơ sở vật chất và thiết bị mình có thể chủ động kế hoạch sản xuất theo nhu cầu của khách hàng Các nhu cầu mà sản xuất cần phải đáp ứng được:

1 Lượng dự trữ tối thiểu: áp dụng các phương pháp sản xuất kịp thời với thời gian sản xuất (thời gian tính từ đầu vào là nguyên liệu đến đầu ra là sản phẩm) rất ngắn

2 Chất lượng không chỉ cao hơn mà còn phải ổn định và có thể được kiểm soát trong suốt quá trình sản xuất

3 Sản phẩm phải thoả mãn được nhu cầu của khách hàng, v.v

4 Tổ chức sản xuất theo nhu cầu thị trường, tức là theo mô hình “kéo”, chứ không phải

là theo năng lực sản xuất (mô hình “đẩy” truyền thống) Đây chính là xu hướng mới, được đặt tên là “sản xuất tinh gọn” (Lean manufacturing)

Các yêu cầu này đòi hỏi phải có một cách tiếp cận hoàn toàn mới về vai trò của việc sử dụng hiệu quả thiết bị, (tức là bảo trì, bảo dưỡng công nghiệp), cũng như về quan hệ sản xuất - bảo dưỡng Rất nhiều công ty vẫn còn tổ chức bộ máy hoạt động theo thứ tự chiều dọc đã lỗi thời nghĩa là bảo trì đặt dưới sự kiểm soát của sản xuất Việc chuyển sang cơ cấu tổ chức hàng ngang với bảo trì và sản xuất là ngang hàng là rất cần thiết, giúp cho tất cả các công việc liên quan đến sản xuất được kết nối với nhau Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả kiểm soát cơ sở vật chất và thiết bị sản xuất mà còn cải thiện kiểm soát tài chính với các chi phí bảo trì (trực tiếp và gián tiếp), cũng như thúc đẩy năng lực triển khai chiến lược Bảo trì đi kèm với chiến lược phát triển của công ty

Trang 19

Để giải quyết các yêu cầu này cần phải mở rộng lĩnh vực kiểm soát Bảo trì, bao gồm:

1 Quan niệm về sản phẩm

2 Quan niệm về thiết bị theo cách nhìn nhận của sản xuất

3 Mua sắm thiết bị mới một cách có phương pháp

4 Cách đưa thiết bị vào hoạt động Mà rộng hơn là cách quản lý sử dụng thiết bị theo quan điểm nhìn nhận toàn bộ vòng đời của chúng một cách hiệu quả nhất về kinh tế, an toàn về môi trường và đảm bảo tính trách nhiệm với người sử dụng chúng

Rõ ràng là bộ phận Bảo trì không còn giữ vai trò thứ yếu nữa mà phải là một bộ phận ngang hàng và gắn kết với sản xuất Quản lý bộ phận Bảo trì giờ đây không chỉ ở mức độ kỹ thuật cơ khí truyền thống mà còn phải đưa vào thêm các yếu tố:

1 Tính phức tạp ngày càng cao của công nghệ

2 Sự tích hợp của các công nghệ mới (công nghệ thông tin, vật liệu mới, )

3 Sự tự do hóa và toàn cầu hóa kinh tế

4 Sự phát triển của tâm lý con người

5 Quy luật tổ chức con người và hệ thống

Trong thực tế máy móc hiện đại đến đâu cũng có sự hỏng hóc và cẩn phải bảo trì – sửa chữa Nguyên nhân gây ra tình trạng dừng máy là do thiết bị hỏng hóc, bụi bẩn, rò

rĩ, ăn mòn, ma sát, biến dạng, rung động, làm việc trong môi trường liên tục

Do đó công việc bảo trì, bão dưỡng máy móc cụ thể là hết sức quan trọng, nó phòng ngừa các nguyên nhân gây hỏng hóc và kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao chỉ số làm việc của máy, giảm chi phí vận hàng và tạo ra sản phẩm tốt hơn

Đề tài “ thực hiện nhằm giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất và hiệu quả trong việc sử dụng máy móc thiết bị tại đơn vị ”

1.2 Mục tiêu nguyên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 20

Tìm hiểu quy trình sản xuất, máy móc thiết bị, phân tích thực trạng hoạt động quản

lý bảo trì và sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần phụ liệu may Nha Trang ISE, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý

và sử dụng máy móc thiết bị

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý hoạt động máy máy dập chặn dưới AI-402

+ Sơ đồ nguyên lý hoạt động

+ Thuyết minh nguyên lý hoạt động

 Vẽ kết cấu máy

 Tìm hiểu các hỏng hóc thường gặp của máy AI-402

+ Nguyên nhân

+ Phương án xử lý

+ Đưa ra các phương đề xuất mới cho nhà máy

 Lập quy trình công nghệ gia công một cụm máy

 Gia công, lắp ráp để đưa máy vào hoạt động

1.3 Phương pháp thực hiện

 Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài: sổ tay bảo dưỡng công nghiệp, lý thuyết bảo trì, quy trình bảo dưỡng máy móc Giáo trình quản lý bảo trì doanh nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học về các hình thức bảo trì, các luận văn nguyên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như tailieu.vn, baoduongcokhi.com,

 Khảo sát trực tiếp tại công ty Phụ liệu may ISE để thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết, vận hành, tháo lắp máy phục vụ cho quá trình bảo dưỡng, bảo trì máy móc

 Sử dụng phần mền Auto Cad, Solidwork để tiến hành vẽ dựa trên số liệu thu thập được, sử dụng các kiến thức đã học trong môn Bảo trì công nghiệp để thiết lập tần suất bảo trì cho từng bộ phận

1.4 Kết quả đạt được

 Nắm được cơ cấu, nguyên lý hoạt động của máy AI-402

 Gia công, lắp ráp đưa máy vào hoạt động

 Nắm được các hỏng hóc thường gặp của máy AI-402

Trang 21

 Thiết lập tần suất bảo trì cho từng bộ phận máy

 Giữ cho máy móc thiết bị hoạt động ổn định theo lích trình mà bộ phận sản xuất lên kế hoạch

 Giảm số lần ngừng máy do thiết bị hỏng

 Gia tăng tuổi thọ của máy móc, thiết bị

 Nâng cao khả năng sẵn sàng cho thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

 Giảm chi phí bảo trì máy móc thiết bị do áp dụng hình thức quản lý không phù hợp, đạt hiệu quả

Đề tài được thực hiện tại công ty từ 3/2018 đến 7/2018

1.5.3 Đối tượng nguyên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc tìm hiểu nguyên lý hoạt động dây chuyền máy

AI-402, kết cấu máy, nắm được các hỏng hóc thường gặp của máy từ đó thiết lập tần suất bảo trì cho từng bộ phận, lập quy trình công nghệ gia công cụm chi tiết, lắp ráp và đưa máy vào hoạt động

Trang 22

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Tổng quan bảo trì

2.1.1.1 Định nghĩa về bảo trì

Tiêu chuẩn AFNOR x 60-010 định nghĩa bảo trì, bảo dưỡng như sau:

“ LÀ MỌI VIỆC LÀM CÓ THỂ NHẰM DUY TRÌ HOẶC PHÔI PHỤC MỘT THIẾT BỊ TỚI MỘT ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH ĐỂ CÓ THỂ TẠO RA SẢN PHẨM MONG MUỐN ”

Theo quan điểm thực hành bảo trì là việc thực hiện các tác vụ giúp bảo tồn năng lực thiết bị, qua đó đảm bảo tính liên tục và chất lượng sản xuất

Bảo trì tốt diễn ra trong trong toàn bộ thời gian sử dụng ( tuổi thọ) thiết bị

Bảo trì tốt là đảm bảo đạt được hoạt động ở mức chi phí tối ưu

Từ ‘Bảo trì’ - maintenance - trong tiếng Anh xuất phát từ động từ ‘maintain’, có nghĩa là ‘duy trì’ Điều này có nghĩa là duy trì khả năng làm ra sản phẩm của máy móc thiết bị Hiện nay, tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng cách hiểu thông dụng nhất

về Bảo trì, bảo dưỡng là duy trì hay khôi phục khả năng của máy móc thiết bị nhằm tạo

ra sản phẩm có các đặc tính yêu cầu, trong thời gian cần đến chúng, với chi phí tổng quát thấp nhất

2.1.1.2 Lịch sử bảo trì và các yêu cầu bảo trì

a) Lịch sử bảo trì trải qua 3 thế hệ

 Thế hệ thứ nhất: bắt đầu từ xa xưa đến đầu chiến tranh thế giới thứ II

+ Sửa chữa khi máy bị hư hỏng

 Thế hệ thứ hai: trong suốt chiến tranh thế giới thứ II

+ Khả năng sẵn sàng của máy cao hơn

+ Tuổi thọ thiết bị dài hơn

+ Chi phí thấp hơn

 Thế hệ thứ ba: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ 20

+ Khả năng sẵn sàng và độ tin cậy cao hơn

Trang 23

+ An toàn cao hơn

+ Chất lượng sản phẩm tốt hơn

+ Không gây tác hại môi trường

+ Tuổi thọ thiết bị dài hơn

+ Hiệu quả kinh tế tốt hơn

b) Các yêu cầu bảo trì phải đáp ứng

Để hoàn thành được nhiệm vụ của mình, Bảo dưỡng cần phải đáp ứng ba yêu cầu

có ý nghĩa sống còn, đó là:

1 kỹ năng

2 phương tiện

3 ý chí của tổ chức (công ty)

Hình 2.1 Sơ đồ các yêu cầu Bảo trì phải đáp ứng

Nhiệm

vụ hoàn thành

Kỹ năng = đào tạo

Phương tiện = đầu

Ý chí = động lực trên

nền tảng nhận thức

mới

Trang 24

 Mục đích chính của Bảo trì

Hình 2.2 Sơ đồ mục đích chính của Bảo trì, bảo dưỡng

2.1.1.3 Các chiến lược bảo trì, bão dưỡng công nghiệp hiện nay

a Phương pháp Bảo trì, bão dưỡng Sửa chữa (Bảo dưỡng Hỏng

máy-Breakdown Maintenance)

- Bảo trì phục hồi:

Là hoạt động bảo trì phù hợp với kế hoạch sản xuất, các phụ tùng, tài liệu kỹ thuật

và nhân viên bảo trì đã được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc Các hoạt động bảo trì được thực hiện khi có hư hỏng đột xuất để phục hồi thiết bị về trạng thái hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu Chi phí bảo trì cao do ngừng máy bất ngờ, chỉ thích hợp khi ngừng máy đột xuất gây ra thiệt hại tối thiểu, đối với các thiết bị quan trọng, những vụ ngừng máy đột xuất tổn thất lớn, đặc biệt là tổn thất sản lượng và doanh thu, giải pháp bảo trì này cần được giảm tới mức tối thiểu

- Bảo trì khẩn cấp:

Là loại bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo Bảo trì khẩn cấp nâng cao khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Phương pháp này cần được hạn chế bởi vì ảnh hưởng đến lịch trình sản xuất, làm tăng thời gian ngừng máy không kế hoạch, chi phí bảo trì cao Hình thức bảo trì này phù hợp với các loại hình công ty sản xuất, khi xảy ra dừng máy đột xuất, hình

Các mục đích bảo trì

Nhận biết quá khứ

Kiểm soát hiện tại

Lập kế hoạch cho tương lai

Trang 25

thức bảo trì này cần được áp dụng nhanh chóng để giảm thời gian dừng máy, làm cho quá trình sản xuất được thông suốt

b Phương pháp Bảo trì phòng ngừa

Là hình thức bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát, có 2 hình thức là bảo trì phòng ngừa trực tiếp và bảo trì phòng ngừa gián tiếp Hình thức bảo trì này thường được áp dụng phổ biến trong các nhà máy thuộc lực dầu khí, dệt may, điện, hóa chất và các thiết bị thủy lực

 Bảo trì phòng ngừa trực tiếp:

Là hình thức ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách thực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị qua đó làm tăng khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện định kỳ (theo thời gian hoạt động, theo số km ), bao gồm các công việc: thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc

 Bảo trì phòng ngừa gián tiếp:

Được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầu trước khi các

hư hỏng có thể xảy ra Các kỹ thuật giám sát tình trạng (khách quan/chủ quan) được áp dụng để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên cơ sở tình trạng máy (CBM – Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tiên phong/tích cực (Proactive Maintenance)

Hình 2.3 Quan hệ giữa bảo trì, bão dưỡng Phòng ngừa theo thời gian với bảo dưỡng Phòng

ngừa theo tình trạng thiết bị

Bảo trì phòng ngừa

Bảo trì định kì (Bảo trì theo thời gian)

Bảo trì dự đoán (Bảo trì theo tình trạng

thiết bị)

Chu kì cố định

Chu kì không cố định

Trang 26

+ Giám sát tình trạng chủ quan: là giám sát được thực hiện bằng các giác quan của con người: nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi để đánh giá tình trạng của thiết bị

+ Giám sát tình trạng khách quan: là giám sát được thực hiện thông qua việc đo đạc

và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau

Hình 2.4 Phân loại các hình thức Bảo trì, bảo dưỡng

PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC BẢO TRÌ

BẢO TRÌ PHÒNG NGỪA BẢO TRÌ HỎNG MÁY-SỮA CHỮA

Kiểm soát

Nâng cấp phần hỏng

Bảo trì dự báo

Các cấp độ

dự báo

Lịch bảo dưỡng Lịch bảo dưỡng

Thăm khám

Khắc phục tạm thời

Bảo trì sửa chữa

Hỏng

Sửa chửa tạm thời

Trang 27

2.1.1.4 Các cấp độ bảo trì được áp dụng hiện nay

Bảng 2.1 Các cấp độ bảo trì

Cấp Độ Hành Động Người Can Thiệp Tài Liệu Ghi Chú

1

+ Làm sạch, vệ sinh máy

+Các căng chỉnh máy đơn giản

+Bôi trơn +Thay các bộ phận mòn hỏng

+Người vận hành (máy móc thiết bị)

+Hướng dẫn bảo dưỡng

+Không cần dụng

cụ hay dụng cụ đơn giản

+Giảm lượng phụ tùng thay thế

2

+Thay các chi tiết tiêu chuẩn hóa đơn giản +Kiểm tra mạch điện +Bơm mơ

+Bộ phận bảo dưỡng

+Cán bộ kỹ thuật có thẩm quyền

+Hướng dẫn Bảo dưỡng phòng ngừa

+Các dụng cụ cầm tay +Các thụ tùng

có thể mang vác được

3

+Các sữa chữa và thay thế đòi hỏi và tháo lắp chuyên dụng

+Bộ phận bảo dưỡng

+Cán bộ kỹ thuật

có thẩm quyền

+Hướng dẫn bảo dưỡng:

-phòng ngừa -sữa chữa

+Các dụng cụ chuyên nghiệp +Các thiết bị

đo +Bàn kiểm +Phụ tùng thay thế

Trang 28

4

+Bảo dưỡng quan trọng:

-phòng ngừa -sữa chữa

+Bộ phận bảo dưỡng

+Công ty bảo dưỡng chuyên nghiệp

+Nhóm bảo dưỡng chuyên nghành

+Hướng dẫn bảo dưỡng

+Cần nhiều dụng cụ chuyên nghiêp +Các phụ tùng thay thế

chuyên dụng,phi tiêu chuẩn

5

+Nâng cấp công nghệ +Phục hồi/tái thiết

+Nhà sản xuất +Công ty bảo dưỡng

+Cụ thể theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị

+Nhiều dụng

cụ khác nhau

2.1.1.5 Mục tiêu, nhiệm vụ và lợi ích của bảo trì

a) Mục tiêu của bảo trì

- Loại bỏ khuyết tật trong tương lai

- Ngăn ngừa sự hao mòn của chi tiết máy

- Nâng cao hiệu quả hoạt động

- Giảm chi phí bảo trì

- Giảm thời gian chờ do máy hư

- Tối đa hiệu suất hoạt động

- Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành

- Ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành

b) Nhiệm vụ của bảo trì

- Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị

Trang 29

- Tìm ra những bộ phận đã hao mòn của các thiết bị

- Đưa ra được các chỉ báo để giúp cho việc theo dõi quá trình tiến triển các hư hỏng của thiết bị

- Xác định các dạng và phương pháp bảo dưỡng cần áp dụng cho mỗi bộ phận của thiết bị

- Đưa ra được kế hoạch bảo dưỡng

- Phân loại các hồ sơ tài liệu bảo dưỡng và cách tra cứu khi cần thiết

- Phát triển một kế hoạch bảo dưỡng tốt hơn thông qua các hồ sơ lưu trữ

- Xác định trình độ và kỹ năng cần có cho việc bảo dưỡng các thiết bị máy móc

- Xác định và hệ thống hóa toàn bộ hệ thống máy móc của đơn vị hiện có

- Phân tích và tính toán các chi phí cho công tác bảo dưỡng

- Quyết định ngân quỹ cho nguyên vật liệu phục vụ công tác bảo dưỡng và theo dõi việc sử dụng chúng

c) Lợi ích của bảo trì

 Tăng sản lượng (P- productivity): Khi các thiết bị sẵn sàng hoạt động vào lúc cần

thiết với chất lượng thực hiện công việc tốt thì sản xuất đảm bảo liên tục với công suất cao Bảo trì, bảo dưỡng tốt thậm chí có thể gia tăng công suất thiết bị so với công suất thiết kế

 Nâng cao chất lượng (Q - quality): Thiết bị ở tình trạng tốt sẽ cho sản phẩm chất

lượng cao Ngoài ra, do Bảo trì, bảo dưỡng hướng tới việc tìm ra cách vận hành tối ưu cho cả thiết bị lẫn sản phẩm, chất lượng của cả hai đảm bảo được nâng lên đồng thời

 Giảm chi phí sản xuất (C- cost): định mức tiêu thụ năng lượng, nguyên vật liệu và

nhân công giảm đi, thiết bị ở tình trạng tốt và người vận hành thường xuyên phải lưu ý đến các thông số định mức của mình Một yếu tố quan trọng khác đóng góp vào việc giảm chi phí là tuổi thọ thiết bị thường tăng đáng kể và chi phí trực tiếp cho việc sửa chữa khi các vấn đề được chẩn đoán và phát hiện từ sớm giảm đi khá nhiều Song song với giảm chi phí, tác động môi trường của hoạt động sản xuất cũng được giảm thiểu

Trang 30

 Đảm bảo thời gian giao hàng (D- delivery): trong một loạt lĩnh vực như đóng tàu

hay cung cấp hàng tiêu dùng cho Giáng Sinh, thời gian giao hàng đóng vai trò rất quan trọng Việc nắm vững tình trạng thiết bị và chủ động kế hoạch sản xuất chính là bí quyết để đảm bảo thời gia giao hàng

 An toàn (S- safety): Thực tế sản xuất và các nghiên cứu đều chỉ ra rằng có một mối

quan hệ trực tiếp giữa tình trạng thiết bị, cách thao tác vận hành với xác suất xảy ra tai nạn trong sản xuất

 Môi trường làm việc (M-morale): Bảo trì, bão dưỡng dựa trên sự tôn trọng quyền

làm chủ và sự phát huy sáng tạo của mỗi nhân viên, nhất là các công nhân làm việc trực tiếp Sự thoải mái và môi trường làm việc thân thiện cũng là một biểu hiện của việc áp dụng Bảo trì, bão dưỡng

2.1.1.6 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu

Việc lựa chọn phương án bảo trì phụ thuộc vào các yêu tố:

 Lợi ích kinh tế: phi phí bảo trì là nhỏ nhất

CM = CMP + CMM + CPP + CPM + CRP + CRM + CMT (2.1)

Trong đó :

CM : chi phí bảo trì hàng năm

CMP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì, sửa chữa

CMM: chi phí vật tư, phụ tùng cho bảo trì, sữa chữa

CPP: chi phí nhân công lao động cho bảo trì phòng ngừa

CPM: chi phí vật tư, thiết bị cho bảo trì phòng ngừa

CRP: chi phí nhân công lao động cho tân trang

CRM: chi phí vật tư cho tân trang

CMT: chi phí đào tạo liên tục cho người bảo trì

 Tính hiệu quả của công tác bảo trì: lựa chọn chính sách bảo trì mang lại chất lượng

và hiệu quả cao nhất:

Bước 1: Tính số lượng hư hỏng kỳ vọng

Trang 31

Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng mỗi tháng khi không có hợp đồng bảo trì

phòng ngừa

Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa

Bước 4: So sánh các lựa chọn và chọn phương án có chi phí thấp hơn

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như:

 Quy mô sản xuất

 Đặc thù ngành/ địa phương (ví dụ sản xuất quanh năm hay theo mùa, các kiểu hỏng thường gặp hay khí hậu đặc trưng)

- Sự sẵn có và chất lượng, trình độ của các dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa có thể thuê ngoài

- Năng lực làm chủ thiết bị của công ty

- Yêu cầu về chất lượng và thời gian giao hàng

- Chiến lược của công ty

2.1.1.7 Các chỉ số đánh giá hiệu quả bảo trì

a) Chỉ số khả năng sẵn sàng

Khi khả năng sẵn sàng của MMTB sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn khả năng sẵn sàng của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, MMTB đạt được khả năng sẵn sàng cao, nâng cao hiệu quả thiết bị, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra :

A(%) = Thd

Thd+Tdm × 100 (2.2) Hay, A(%) = MTBF+MDTMTBF x100 = MTBF+MTTR+MWTMTBF x100 (2.3) Trong đó:

A: chỉ số khả năng sẵn sàng

Thđ : tổng thời gian máy hoạt động

Tdm: tổng thời gian ngừng máy để bảo trì

MTBF: chỉ số độ tin cậy

Trang 32

MTBF = số giờ thiết bị hoạt động/số lần hư hỏng, hay

MTBF= Thđ = Thđ1+Thđ23 +Thđ3 (2.4)

MTTR: thời gian sữa chữa thiết bị

MWT: thời gian chờ của thiết bị

MDT: thời gian ngừng máy trung bình

MDT= MWT+ MTTR = Tdm

Bảng 2.2 Chỉ số khả năng sẵn sàng của một số lĩnh lực ở Việt Nam

A%

A% ≥ 90% : Khả năng sẵn sàng của máy cao

A% = 80-85% : Khả năng sẵn sàng cùa máy đạt mức trung bình có thể chấp nhận được

A% < 80% khả năng sẵn sàng cùa máy rất thấp, cần cải thiện

 Chỉ số khả năng sẵn sàng tăng 1% sẽ làm tăng:

+ 750,00 USD đối với một nhà máy thép

+ 90,000 USD đối với một nhà máy giấy

+ 30,000 USD đối với một xưởng gia công kim loại

+ 50,000 USD đối với một nhà máy hóa chất

+ 50,000 USD đối với một nhà máy điện

Trang 33

b) Chỉ số khả năng toàn bộ (OEE- Overall Equipment Effectiveness)

Khi chỉ số OEE sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến cao hơn chỉ số OEE

của MMTB trước khi áp dụng thì hoạt động bảo trì đạt hiệu quả, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị được nâng cao, gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra

OEE = A x PE x Qr (2.6)

Trong đó:

A: khả năng sẵn sàng

PE: hiệu suất hoạt động

PE = (sản lượng thực tế x 100 ) /sản lượng dự kiến

Qr: tỷ lệ chất lượng

Qr = (Sản lượng sản xuất−sản lượng khuyết tật)x100Sản lượng sản xuất (2.7)

Bảng 2.3 Tỉ lệ phần trăm OEE của VN và thế giới

Các yếu tố OEE OEE trình độ Việt

 Khi OEE ≥ 70% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ cao

 OEE 60 - 65% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ đạt mức trung bình có thể chấp nhận

 OEE < 60% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, cần cải thiện

2.1.2 Các phương pháp bảo trì tiên tiến được áp dụng hiện nay

Trang 34

2.1.2.1 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM – Reliability centered maintenance) a) Khái niệm

Bảo trì tập trung vào độ tin cậy có nguồn gốc từ công nghiệp hàng không, nơi mà các chương trình dịch vụ phòng ngừa hư hỏng, đảm bảo an toàn và khả năng sẵn sàng của máy bay đã hình thành nhu cầu về một giải pháp mới đối với bảo trì RCM là một giải pháp mang tính hệ thống nhằm đánh giá một cách định lượng nhu cầu để thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa, được sử dụng nhằm xác định các yêu cầu bảo trì bất kỳ tài sản vật lý nào trong điều kiện vận hành của nó Ngoài ra, RCM được sử dụng để xác định phải làm gì để đảm bảo rằng bất kỳ tài sản vật lý nào đều tiếp tục thực hiện các chức năng trong những điều kiện vận hành hiện tại của nó

b) Lợi ích khi áp dụng RCM

- An toàn và bảo vệ mội trường làm việc tốt hơn

- Hiệu năng vận hành tốt hơn

- Hiệu quả lớn hơn ( giảm 40-70% chi phí bảo trì định kỳ)

- Tuổi thọ của các chi tiết đắt tiền tăng lên

- Các nhân viên làm việc tốt hơn

- Cơ sở dữ liệu bảo trì được toàn diện

- Làm việc theo nhóm tốt hơn

- Vì sao máy móc/thiết bị không hoàn thành các chức năng của nó?

- Cái gì gây ra hư hỏng chức năng này?

Trang 35

- Điều gì xảy ra khi hư hỏng xuất hiện?

- Hư hỏng xảy ra bằng cách nào?

- Nên làm gì trong trường hợp không có công việc phòng ngừa thích hợp?

- Thực hiện RCM

d) Kết quả sau khi áp dụng RCM

- Hiểu biết nhiều hơn và nâng cao về hoạt động của thiết bị, về khả năng của nó có thể hoặc không có thể làm được những gì

- Hiểu biết tốt hơn nguyên nhân hư hỏng của máy móc/thiết bị

- Lập được danh sách các công việc được quy hoạch nhằm đảm bảo thiết bị tiếp tục vận hành ở mức hiệu năng mong muốn

- Làm việc theo nhóm được cải thiện đáng kể

2.1.2.2 Bảo trì năng suất toàn diện (TPM – Total Productive maintenance)

a) Khái niệm

TPM là một phương pháp quản trị được sử dụng rộng rãi để giải quyết các vấn đề trong quá trình sản xuất nhằm tối ưu hiệu quả thiết bị sản xuất (PM – Productive Maintenance), là chương trình do viện bảo trì nhà máy Nhật Bản (JIPM – Japan Institute of Plant Maintenance) đề xuất, triển khai từ 1971, được áp dụng rộng rãi từ văn phòng đến kỹ thuật, từ bảo trì đến quản lý

b) Lợi ích của TPM

- Tối đa hóa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

- Giảm thời gian hư hỏng, sản xuất được liên tục, góp phần tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm

- Tránh được những tổn thất do bảo dưỡng quá mức của bảo dưỡng phòng ngừa và bảo dưỡng thụ động

- Tránh được sự làm việc thiếu hiệu quả của công nhân vận hành trong việc tham gia vào công tác bảo dưỡng trong bảo dưỡng sản xuất

Trang 36

- Tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, dễ chịu và tích cực

c) Các bước triển khai của TPM

 Giai đoạn chuẩn bị ( từ 3 đến 6 tháng)

- Bước 1: Lãnh đạo cao nhất giới thiệu TPM

- Bước 2: Đào tạo và giới thiệu TPM

- Bước 3: Hoạch định các tổ chức tiến hành TPM

- Bước 4: Thiết lập các chính sách cơ bản và mục tiêu của TPM

- Bước 5: Trình bày kế hoạch phát triển của TPM

 Giai đoạn giới thiệu

- Bước 6: Bắt đầu TPM ( Hoạch định và Thực hiện)

 Giai đoạn thực hiện

- Bước 7: Cải tiến hiệu suất của mỗi thiết bị trong dây chuyền sản xuất

- Bước 8: Tổ chức công việc bảo trì

- Bước 9: Thực hiện công việc bảo trì có kế hoạch trong bộ phận bảo trì

- Bước 10: Đào tạo để nâng cao các kỹ năng bảo trì và vận hành

- Bước 11: Tổ chức việc quản lý các thiết bị

 Giai đoạn củng cố

- Bước 12: Thực hiện hoàn chỉnh TPM ở mức độ cao hơn

d) Kết quả sau khi thực hiện

- Tăng năng suất lao động của công nhân

- Giảm số trường hợp hỏng máy

- Giảm thời gian thay dụng cụ, thiết bị

- Tỷ lệ sử dụng thiết bị tăng

- Giảm chi phí do phế phẩm

Trang 37

- Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

- Tăng doanh thu cho công ty

2.2 Lượt khảo tài liệu

2.2.1 Nghiên cứu áp dụng bảo trì năng suất toàn diện

 Theo (F Ai-len, BG Dale, 2006, pp 207-223) [8]

+ Mục đích: nghiên cứu về các tiêu chuẩn cần thiết cho việc thực hiện thành công

bảo trì năng suất tổng thể (TPM)

+ Phương pháp thực hiện: Nghiên cứu được tiến hành trong bốn đơn vị kinh doanh

của hai nhà máy liên quan đến chế biến sản phẩm chất lượng cao, chủ động tận dụng tối đa các cuộc họp với quản lý, tiến hành tập huấn nâng cao kiến thức về TPM

+ Kết quả đạt được: Xây dựng được tiêu chuẩn trong việc thực hiện công tác bảo trì

năng suất toàn diện (TPM), hỗ trợ cho công tác quản lý và công tác làm việc nhỏ

 Theo (A.Bangar, Hemlata Sahu, Jagmohan Batham, 2013, pp 590-594) [6]

+ Mục đích: Bài báo trình bày cách cải thiện chỉ số OEE ( hiệu suất thiết bị toàn bộ)

bằng cách thực hiện TPM ( Bảo trì năng suất toàn bộ )

+ Phương pháp thực hiện: Sử dụng phương pháp Kaizen, thiết kế lại lực lượng lao

động trong thiết bị chăm sóc và cải thiện chức năng bảo trì

+ Kết quả đạt được: Giảm tổn thất sản xuất và cải thiện OEE của ngành công nghiệp

tối đa 96% bởi TPM

 Theo (Panagiotis Tsarouhas, 2007, pp 5-18) [9]

+ Mục đích: Phát triển một phương pháp để gia tăng mức sản xuất, nâng cao chất

lượng sản phẩm và cung cấp một môi trường làm việc lành mạnh và an toàn hơn

+ Phương pháp thực hiện: Dựa trên phân tích các dữ liệu độ tin cậy của một dây chuyền sản xuất tự động Ngoài ra, việc kiểm tra liên tục và toàn diện của quá trình sản xuất được thực hiện thông qua các phép đo hiệu quả thiết bị tổng thể

+ Kết quả đạt được: Phương pháp phát triển trong ngành công nghiệp thực phẩm làm

tăng tốc độ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và cung cấp một môi trường làm

Trang 38

việc lành mạnh và an toàn hơn Nó có thể hữu ích trong nền công nghiệp thực phẩm và bánh mì và cải thiện dây chuyền sản xuất bánh mì và hoạt động của dây chuyền sản xuất

2.2.2 Nghiên cứu về hiệu quả thiết bị toàn bộ( OEE) và biện pháp nâng cao OEE

 Theo (Puvanasvaran, P., Teoh, YS, và Tây, CC, 2013, pp 507-524) [10]

+ Mục đích: Giới thiệu khái niệm mới trong việc xác định hiệu quả thiết bị tổng thể

(OEE) với việc xem xét cả việc sử dụng máy tính và nhu cầu khách hàng yêu cầu + Phương pháp thực hiện: Thiết kế chủ yếu dựa vào nghiên cứu tài liệu và dữ liệu máy vi tính Ghi nhận số liệu về số lượng sản phẩm và tổng thời gian máy chạy tại địa điểm sản xuất

+ Kết quả đạt được: Đưa ra giải pháp đề xuất trong sửa chữa vấn đề này thông qua

các định nghĩa về tỷ lệ thực hiện và sau đó sử dụng định nghĩa này trong việc đo lường việc sử dụng máy tính theo thời gian

 Theo (CJ Bamber, P Castka, JM Sharp, Y Motara , 2003, pp 223-238) [7]

+ Mục đích: xác định OEE và tìm hiểu mục đích của khái niệm này trong các hoạt

2.2.3 Nghiên cứu về áp dụng bảo trì dự phòng (PM)

 Theo (Rosmaini Ahmad , Shahrul KamaruddinAzid , I Almanar, 2011) [11]

+ Mục đích: Đề xuất một mô hình ra quyết định quản lý bảo trì phòng ngừa (PM)

+ Phương pháp thực hiện: Xem xét tình trạng máy hiện tại, xem xét lại khoảng thời gian PM dựa trên trạng thái máy tính hiện hành

Trang 39

+ Kết quả đạt được: Đề xuất mô hình cung cấp từng bước thủ tục từ việc xác định dữ liệu, phân loại, đánh giá cho đến khi xác định khoảng thời gian PM sửa đổi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như : lý thuyết bảo trì, quy trình bảo trì máy móc, thiết bị, các hình thức bảo trì tiên tiến đang được áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới thông qua giáo trình Quản lý bảo trì công nghiệp, sách báo, báo cáo khoa học

về các hình thức bảo trì, các luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo trì, các trang mạng có uy tín như: tailieu.vn, baoduongcokhi.com…

- Khảo sát hiện trạng công ty, thu thập, ghi nhận số liệu cần thiết về quá trình bảo trì máy móc cũng như thời gian ngừng máy của công ty từ đó đưa ra các hình thức bảo trì

dự kiến cho công ty

- Thu thập tài liệu về công tác bảo trì, hình thức và kế hoạch bảo trì hiện tại từ bộ phận bảo trì của công ty

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng những công thức liên quan trong bảo trì để tính toán các chỉ tiêu như:

OEE, khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…

- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu thập được, sử dụng các kiến thức đã học trong môn học Quản lý bảo trì công nghiệp để tính toán các chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, độ tin cậy, chỉ số khả năng sẵn sàng, hiệu quả thiết bị toàn bộ…từ đó lựa chọn hình thức bảo trì thích hợp cho công ty

Trang 40

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ BẢO TRÌ VÀ SỬ DỤNG MÁY DẬP CHẶN DƯỚI AI-402 PHÂN XƯỞNG 1B TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA

TRANG ISE

3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty

 CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤ LIỆU MAY NHA TRANG (ISE)

 Địa chỉ: 94 Lê Hồng Phong, Phước Tân, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa

 Năm thành lập: 1987

 Giám đốc: Đặng Trang

 Nghành nghề hoạt động: sản xuất và kinh doanh các loại nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành may mặc

 Các sản phẩm chính: dây khóa kéo, nút áo, băng gai dính, dây thun, v…v…

 Điện thoại: 058.3875725 - Fax: 058.3875726

 Email: isehn@isezipper.com.vn

 Thị trường chính : Quốc tế

 Hoạt động theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, sản phẩm của công ty luôn được đánh giá đạt tiêu chuẩn cho thị trường xuất khẩu như: tiêu chuẩn chất lượng BS 3084, SATRA, an toàn sức khỏe Châu Âu OEKO TEX-100 cấp I và cấp

II và thỏa mãn các yêu cầu khác của khách hàng như: không reo qua máy dò kim, không Nickel, không chì, v v… Nhiều năm liền, Công ty ISE đã được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao và xuất khẩu rộng rãi đến các thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, v v…

Ngày đăng: 02/02/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm