- Giáo dục trẻ “Cá, tôm, cua là con vật sống dưới nước, rất giàu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người, ngoài ra chúng còn làm sạch môi trường nước.. Vì vậy chúng mình cần p[r]
Trang 1Tuần 24 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: 4 tuần:
Tên chủ đề nhánh :3 Thời gian thực hiện: 1 tuần
A.TỔ CHỨC CÁC HOẠT
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễ phép
- Trẻ biết tên, đặc điểm của một sốcon vật sống dưới nước
- Phát triển tư duy sáng tạo cho trẻ
- Rèn luyện khả năng thực hiện bàitập theo yêu cầu của cô
- Giáo dục trẻ ý thức tập thể dụcsáng, không xô đẩy bạn
- Trẻ biết tên mình, tên bạn
- Biết dạ khi cô điểm danh
- Thông thoáng phòng học
- Chuẩn bị đồ chơi cho trẻ
- Tranh ảnh về một số con vật nuôi trong gia đình
- Chuẩn bị đồ chơi cho trẻ
- Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Động tác mẫu
- Sổ diểm danh
NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU.
Trang 2- Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình
hình của trẻ.Hướng dẫn trẻ cất đồ dung đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ về một số con vật sống dưới nước
- Cho trẻ chơi ở các góc theo ý thích
2 Thể dục sáng.
* Khởi động: Cho trẻ xếp thành hàng kiểm tra sức khỏe trẻ
Cho trẻ đi khởi động theo nhạc cùng cô kết hợp với các
kiểu đi , đi nhanh, đi chậm , đi thường sau về đội hình vòng
+ TTCB: Đứng chân rộng bằng vai,hai tay thả xuôi
+ Tập: hai tay xang ngang về tư thế ban đầu( tập 3- 4 lần)
- Đông tác 3: Gà mổ thóc
+ Tập: Cúi xuống hai tay gõ vào đầu gối miệng nói “tốc”,
“tốc”,về tư thế ban đầu(tập 3 - 4 lần)
- Động tác 4: Gà bới đất
+ Tập : dậm chân tại chỗ kết hợp nói “Gà bới đất”
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng
- Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ tự sổ điểm danh
-Trẻ chào cô, chào bạn, chào bố mẹ, cất
đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
Trang 3bài hát các con vật sống dưới nước.
Đọc thơ ca dao, đồng dao về các
con vật sống dưới nước
- Chơi đoàn kết với bạn
- Trẻ biết một số thao tác trong giao tiếp với mọi người xung quanh
- Trẻ biết hát thể hiện một sốđộng tác minh họa qua lời bài hát
Biết đọc một số bài thơ, ca dao,đồng dao
- Trẻ biết cách mở sách xem tranh
về các con vật, nhận biết gọi têncác con vật
- Đồ dùng, đồ chơi, các con vật sống dưới nước, đồ dùng,
đồ chơi nấu ăn
- Các bài hát (Tôm, cá, cua thi tài; Cá vàng bơi; Bài thơ,ca dao, đồng dao (Con cua, con rùa, cá vàng)
- Tranh, ảnh về các con vật sống dưới nước
HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Một số con vật
sống dưới nước”
2.Giới thiệu các góc chơi:
- Cô hướng trẻ chú ý đến đồ chơi ở các góc
- Trẻ hát cùng cô
Trẻ trò chuyện cùng cô về chủ đề
- Trẻ kể tên góc chơi và gọi tên đồ chơi cótrong góc
Trang 4- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi tên một số đồ
chơi ở các góc chơi
* Góc thao tác vai: - Cửa hàng bán các con vật sống dưới
nước; Nấu các món ăn từ cá
*Góc nghệ thuật:- Hát làm động tác minh họa một số bài
hát các con vật sống dưới nước Đọc thơ ca dao, đồng
dao…
* Góc sách truyện.- Tập mở sách, lật từng trang sách xem
các con vật Chọn tranh lô tô về các con vật…
- Cô dẫn dắt giới thiệu từng góc chơi
- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?
* Phân vai chơi: Cho trẻ nhận vai chơi Cô mời trẻ về góc
chơi
3 Hướng dẫn trẻ chơi:
- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác
- Cô chơi cùng trẻ: Cô bao quát trẻ chơi Trò chuyện tham
gia chơi cùng trẻ Gợi ý, động viên, giúp trẻ thể hiện tốt vai
chơi của mình Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi
của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi với nhau
* Nhận xét sau khi chơi:
Cô nhận xét các góc chơi về kĩ năng, hành vi, ngôn ngữ chơi
của trẻ
- Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi
- Hỏi trẻ về dự kiến chơi lần sau của trẻ
4 Kết thúc chơi: Trẻ hát bài “Cất đồ chơi”
- Trẻ kể
- Trẻ thực hiện theo hướng dẫn
- Trẻ về góc chơi Hứng thú, tích cực thamgia vào trò chơi
- Quan sát các khu vực trong trường,
quan sát bể cá, cho cá ăn
- Đọc đồng dao, ca dao về các con vật
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi
- Trẻ biết cách chơi trò chơi cùng cô
- Chơi vui vẻ đoàn kết
- Trẻ chơi theo ý thích của trẻ
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
- Trang phục gọngàng, mũ, dép
- Địa điểm quan sát
Bể cá
- Một số bài đồng dao, ca dao về con vật sống dưới nước
- Trò chơi mẫu
- Một số đồ dùng, đồ chơi về
Trang 53 Chơi theo ý thích.
- Chơi với Xích đu, bập bênh
- Trẻ được thoải mái khi chơi
- Trẻ được làm quen với các thiết
bị đồ chơi ngoài trời
Trang 61 Hoạt động có mục đích:
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ Cô giới thiệu mục đích buổi dạo
chơi.Cho trẻ đi dạo các khu vực xung quanh sân trường
- Cô cho trẻ quan sát bể cá
- Hỏi trẻ: Con gì đây? Con cá đang làm gì?
+ Cô cho trẻ biết cá thích nghi với điều kiện sống ở dưới nước
+ Cá bơi được ở dưới nước là nhờ có vây và đuôi
- Cô cùng trẻ cho cá ăn và quan sát cá đớp mồi
- Cô cho trẻ biết cá là thực phẩm giầu chất dinh dưỡng cần thiết
cho cơ thể con người Vì vậy nuôi cá để lấy thịt và nuôi cá để làm
sạch môi trường nước
- Cô cùng trẻ hát bài hát “Cá vàng bơi”
2 Trò chơi vận động: Chơi con gì biến mất; Ếch dưới ao.
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Ếch dưới ao”
- Cách chơi: Cô cùng trẻ ngồi xổm hai bàn tay đặt xuống hai mu
bàn chân chơi trò chơi ếch nhảy, vừa nhảy vừa nói ếch ộp, ếch ộp
Trò chơi kết hợp với nhạc bài hát “Ếch ộp” nhạc và lời (Văn
Chung)
- Trò chơi: “Con gì biến mất”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:
- Cho trẻ chơi:
- Nhận xét và tuyên dương trẻ
-3 Cho trẻ chơi theo ý thích:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời, trò chuyện
cùng trẻ đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ
- Nhận xét buổi đi dạo, cho trẻ vệ sinh vào lớp
Trang 7HOẠT
ĐỘNG
ĂN
1 Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân:
2 Trong khi ăn:
3 Sau khi ăn:
- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúng cách
- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất,
ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trẻ biết tên các món ăn
- Không nói chuyện trong khi ăn, không làm rơi, vãi cơm, thức ăn
- Trẻ biết lau tay, lau miệng, xúc miệng bằng nước sạch
Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn
Khăn mặt, nước uống, rổ bát
- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùngcô
- Đảm bảo an toàn cho trẻ dễ ngủ
- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc
- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh, dọnphòng ngủ cùng cô
Chăn, chiếu, gối, sạp ngủ, ánh sáng phòngngủ
Một số bài hát ru
Bô, nước
HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô kê bàn, ghế cho trẻ, để đĩa, khăn ẩm trên bàn.
- Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân: đi vệ sinh, lau mặt, rửa tay
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô xếp trẻ chưa xúc ăn thạo ngồi riêng bàn để tiện chăm sóc
Bàn nào chuẩn bị xong thì cho ăn trước
- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó mới chan canh
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói chuyện, không làm
vãi cơm, không ăn miếng to, nhai kĩ…
- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ tự bưng cốc
uống nước, uống từng ngụm
- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau khi ăn
Trẻ vệ sinh cá nhân theo sự hướng dẫn của cô
Trẻ ngồi vào bàn ăn
Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, có nềnếp trong khi ăn
Trẻ vệ sinh sau khi ăn
- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và tự đi đến chỗ
ngủ
- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ dành trẻ ngủ
tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra chơi ở chỗ khác
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước
- Sau khi thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh
- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô
Trẻ chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và đi đến chỗ ngủ
Trang 92 Chơi tập theo ý thích Ôn luyện
một số thói quen tốt trong sinh
hoạt: ăn chín, uống sôi, rửa tay trước
khi ăn, rửa mặt, uống nước sau khi
ăn, vứt rác đúng nơi quy định
3 Ăn bữa chính chiều.
4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần.
Trả trẻ.
- Tạo cho trẻ cảm thấy thoải mái khi ngủ dậy
- Trẻ ăn hết xuất của mình
- Trẻ được ôn luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt
- Biết vệ sinh đúng cách
- Trẻ biết cách chơi với đồ chơi ở các góc, chơi đoàn kết với bạn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất,
ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Trẻ nhận xét mình, bạn
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, chào các bạn khi ra về
- Bài vận động :
“Trường chúng cháu đây là trường mầm non”
- Bàn ghế , quà chiều
- Nước, xà phòng, khăn
- Đồ dùng, đồ chơi
- Khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn
- Cờ, bé ngoan
HOẠT ĐỘNG
Trang 101.Vận động nhẹ - ăn quà chiều
+ Cô cho trẻ xếp hàng Tập bài vận động : “ Gà trống mèo
con và cún con”
+ Chia quà chiều cho trẻ ăn
2 Chơi tập theo ý thích Ôn luyện một số thói quen tốt
trong sinh hoạt.
- Cô giới thiệu đồ chơi ở các góc, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành đồ chơi,
biết nhường bạn
- Cô giáo dục trẻ ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước sôi
không uống nước lã
- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt
-GD: trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh
3 Ăn bữa chính chiều.
- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó mới chan
canh
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau
- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ:
trẻ tự bưng cốc uống nước, uống từng ngụm
4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần.
- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch Cho
trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn Cô nhận xét chung
- Phát bé ngoan cho trẻ.Cho trẻ lên cắm cờ
5 Trả trẻ.
- Trẻ biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, các bạn khi ra về
Trang 11Hoạt đông bổ trợ : Trò chơi vận động: “Hái quả”
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên vận động “Bật tại chỗ”, bằng hai chân
- Trẻ biết cách chơi trò chơi vận động “Hái quả”
- Trẻ hứng thú, mạnh dạn, tự tin, tham gia hoạt động đến cùng.
- Giáo dục trẻ tích cực hưởng ứng phối hợp cùng cô khi chơi trò chơi.`
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi (các loại quả)
Trang 12HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Tạo hứng thú.
- Tuần này chúng mình chuyển sang chủ đề nhánh “Những con vật
sống dưới nước”
+ Chúng mình có biết con vật sống dưới nước là con vật gì không?
+ Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “Con cá vàng”
+ Con cá sống ở đâu?
+ Còn có con vật gì sống dưới nước nữa?
- Giáo dục trẻ cá tôm cua là những con vật sống dưới nước, rất có
ít với đời sống con con mgười, chúng cung cấp các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể con người Vì vậy khi cô giáo, bố mẹ
nấu tôm, cá, cua chúng mình phải nhớ ăn hết xuất nhé
- Để có sức khỏe sức khỏe tốt, chúng mình cần phải chăm tập thể
dục
- Hôm nay cô cùng chúng mình sẽ tập bài thể dục “Bật tại chỗ”
- Cô dẫn dắt cho trẻ chuyển đội hình tập các động tác khởi động
2 Cung cấp biểu tượng mới
a Hoạt động1: Khởi động:
- Cho trẻ đi thành vòng tròn theo nhạc bài hát “Tôm, cá, cua thi
tài” kết hợp với các kiểu đi, đi nhanh, đi thường, sau về đội hình
+ TTCB: Đứng chân rộng bằng vai,hai tay thả xuôi
+ Tập: hai tay xang ngang về tư thế ban đầu( tập 3- 4 lần)
- Đông tác 3: Gà mổ thóc
+ Tập: Cúi xuống hai tay gõ vào đầu gối miệng nói “tốc”, “tốc”,về
tư thế ban đầu(tập 3 - 4 lần)
- Động tác 4: Gà bới đất
+ Tập : dậm chân tại chỗ kết hợp nói “Gà bới đất
* Vận động cơ bản: “Bật tại chỗ”
- Cô giới thiệu tên vận động “Bật tại chỗ”
- Cô làm mẫu lần 1: Cô tập hoàn chỉnh động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác cho trẻ: “Tư thế
- Trẻ lắng nghe, quan sát
Trang 13chuẩn bị cô đứng tự nhiên hai tay chống hông, chân đứng thẳng.
Khi có hiệu lệnh “một, hai, ba! bắt đầu”, cô khuỵu gối, nhún chân
nhảy bật lên cao và hạ xuống nhẹ nhàng bằng hai mũi bàn chân, gối
hơi khuỵu Sau đó hỏi trẻ: “Cô vừa thực hiện bài tập gì?”
- Làm mẫu lần 3.cô mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu
- Cô quan sát, động viên sửa sai cho trẻ
* Trẻ thực hiện:
- Lần1: Cô lần lượt mời hai trẻ lên thực hiện đi theo hiệu lệnh của
cô (mỗi trẻ thực hiện 2-3 lần)
- Cô chú ý theo dõi trẻ tập và sửa sai cho trẻ yêu cầu trẻ thực hiện
đúng theo yêu cầu của cô
- Sau khi trẻ thực hiện co hỏi trẻ: “Các con vừa tập bài tập gì?”
- Nhóm ba trẻ thực hiện
- Tổ thực hiện
- Cá nhân trẻ thực hiện
- Cô động viên khen ngợi trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện theo đúng yêu cầu của cô
* Trò chơi “Hái quả”
- Trò chơi: “Hái quả” kết hợp với nhạc bài hát “Đàn gà trong sân”
- Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Cô cho trẻ đứng đối diện cô, cô nhặt quả giơ lên cao
hơn đầu, cho trẻ nhảy lên và hái quả Sau khi trẻ hái được quả, trẻ
- C ng c : cho trủng cố: cho trẻ ố: cho trẻ ẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ yêu quí và biết được ích lợi của vật nuôi
- Nhắc lại tên vận động
- Trẻ lắng nghe
Trang 14* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 05 tháng 03 năm 2019
Tên hoạt động: Nhận biết “Con cá, con tôm, con cua”
Hoạt động bổ trợ : Trò chơi: Con gì biến mất
I Mục đích yêu cầu.
Trang 151 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết gọi đúng tên: Con cá, con tôm, con cua.
- Trẻ biết được cá, tôm, cua sống ở dưới nước.
- Trẻ biết cách chơi trò chơi.
2 Kỹ năng:
- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, khả năng quan sát của trẻ.
- Luyện phát âm một số từ và câu ngắn: “Con cá, con tôm, con cua”
-Rèn khả năng nhận biết, phân biệt.
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh, đồ chơi hình con cá, con tôm, con cua.
- Lô tô con cá, con tôm, con cua.
- Nhạc bài hát “Tôm, cá, cua thi tài”
- Cho trẻ vận động theo nhạc bài hát “Tôm, cá, cua thi tài”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Chúng mình vận động theo nhạc bài hát nói về con vật gì?
- Tôm, cá, cua là con vật sống ở đâu?
- Hôm nay cô cùng chúng mình sẽ tìm hiểu về một số con vật
sống ở dưới nước
2 Cung cấp biểu tượng mới.
a Hoạt động 1: Nhận biết tên, đặc điểm của con cá, tôm, cua
- Trẻ vận động theo nhạc
-
- Tôm, cá, cua
- Con vật sống dưới nước
-
Trang 16* Nhận biết tên đặc điểm của con cá.
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “Con cá vàng”
- Cô vừa đọc bài thơ nói về con gì?
- Cô cho trẻ xem tranh con cá
+ Hỏi trẻ : Đây là con gì?
+ Con cá gồm những bộ phận nào ? (Đầu, mình, đuôi, vây)
- Cho cả lớp nói: “Con cá” (Cho trẻ nói theo tổ, cá nhân)
+ Đây là phần nào của con cá?
+ Mắt của cá ở đâu ?
+ Miệng cá đâu ?
+ Mình cá đâu ?
+ Vây cá đâu ?
+ Cá bơi được dưới nước là nhờ có vây và đuôi
- Cô tóm tắt lại tên, đặc điểm của con cá
* Nhận biết tên, đặc điểm của con tôm
+ Cô trẻ xem tranh con tôm
+ Hỏi trẻ : Đây là con gì ?
+ Cho cả lớp nói : Con tôm
+ Con tôm có những bộ phận nào ? (Đầu, mình, đuôi.)
+ Tôm sống ở đâu ?
+ Cô cho trẻ biết tôm có hai cái râu dài, mình tôm hơi cong, tôm
sống ở dưới nước
- Cô tóm tắt lại tên, đặc điểm của con tôm
* Nhận biết tên, đặc điểm của con cua
+ Cô cho trẻ xem tranh con cua
- Hỏi trẻ: Con gì đây?
- Cho cả lớp nói: Con cua
- Con cua có những đặc điểm gì? (Cua có càng to, có mai cua.)
+ Cô cho trẻ biết con cua có tám cẳng, có hai càng to, có mai cua,
có hai mắt Cua bò ngang cả ngày
- Cua sống ở dưới nước
* Phân biệt con cá, con tôm, con cua
- Cô cho trẻ lên chỉ đâu là con cá, đâu là con tôm, đâu là con cua
- Cô mở rộng hiểu biết cho trẻ: Cá, tôm, cua có những điểm
giống nhau là; đều là con vật sống ở dưới nước
- Khác nhau là “ cá bơi, cua bò, tôm bơi lùi”
Trang 17b Hoạt động 2: Trò chơi “Con gì biến mất”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô cho trẻ quan sát gọi tên các con vật, sau đó cô cất
dần các con vật cho trẻ đoán xem con gì đã biến mất
- Cho trẻ chơi trò chơi
- Đông viên khuyến khích đoán đúng tên con vật
3 Củng cố:
- Cho trẻ nhắc lại tên hoạt động
- Giáo dục: Trẻ biết yêu ích lợi của con vật sống dưới nước Trẻ
biết giữ gìn vệ sinh môi trường
4 Kết thúc:
- Nhận xét – tuyên dương
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ phân biệt con cá, tôm, cua
- Trẻ lắng nghe, hứng thú chơi trò chơi cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhắc lại tên bài học
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ:
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 06 tháng 03 năm 2019 Tên hoạt động : Văn học: Đọc thơ “Rong và cá”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi vận động: Cá bơi