1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại dịch vụ đại la

32 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 76,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại dịch vụ đại laI.. + Quầy phụ tùng E6 Quỳnh Mai+ Quầy kinh doanh tổn

Trang 1

Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại dịch vụ đại la

I Giới thiệu tổng quát về cửa hàng:

1 Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh ở cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La:

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:

Công ty Kim khí điện máy Hà Nội được thành lập ngày 17/11/1992 theoquyết định số 2884QĐ/UB của UBND Thành phố Hà Nội, và được đổi tên thànhCông ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi theo quyết định số 1787 QĐ-UĐ ngày29/4/1993 Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở thương mại Hà Nội.Với số vốn hiện có 8,5 tỷ đồng, số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty là

500 người, thu nhập bình quân 850.000đ/1 người/1 tháng

Công ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi là một đơn vị kinh doanh luôn luôndẫn đầu trong ngành thương mại Hà Nội với chỉ tiêu doanh thu năm 2000 đạt 165

tỷ đồng, năm 2001 đạt 180 tỷ đồng và 6 tháng đầu năm 2002 đạt 60 tỷ đồng

Công ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi bao gồm 13 đơn vị trực thuộcnằm rải rác trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Cửa hàng Thương mại dịch vụ Đại La là một đơn vị trực thuộc Công tyThương mại dịch vụ Tràng Thi được thành lập ngày 01/7/1995 do được sát nhập

từ hai đơn vị cửa hàng Kim khí điện máy Hoà Bình và cửa hàng Kim khí điệnmáy chợ Mơ Văn phòng cửa hàng đặt tại địa chỉ số 3 + 5 Đại La thuộc địa bànquận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Đặc điểm chung của cửa hàng:

- Nguồn vốn kinh doanh của cửa hàng : 745.000.000đ

- Hình thức hoạt động : Bán buôn, bán lẻ, và dịch vụ

- Tổng số cán bộ công nhân viên : 37 người

Hiện nay cửa hàng có các quầy kinh doanh trực thuộc là :

+ Quầy điện máy E6 Quỳnh Mai

Trang 2

+ Quầy phụ tùng E6 Quỳnh Mai

+ Quầy kinh doanh tổng hợp Tân Mai

+ Kho 251 Minh Khai

+ Quầy kinh doanh PTXĐ, PTXM 301 phố Huế

+ Quầy kinh doanh mặt hàng xe máy 316 phố Huế

Qua quá trình phát triển cửa hàng Thương mại dịch vụ Đại La đã vượt quamọi khó khăn phấn đấu không ngừng từ một đơn vị khó khăn đã ổn định và trở thànhmột đơn vị trung bình tiên tiến trong Công ty Năm 2001 cửa hàng đã hoàn thành kếhoạch năm trước thời hạn 45 ngày Thể hiện các chỉ tiêu qua từng thời kỳ nhưsau:

Các chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 6 tháng đầu

1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và lĩnh vực hoạt động tại cửa hàng.

Chức năng chủ yếu của cửa hàng Thương mại dịch vụ Đại La là bán buôn,bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng phục vụ nhân dân Thủ đô, khách vãng lai Thông quađó:

- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển

- Đảm bảo đời sống cho người lao động

- Tăng thu nhập cho cửa hàng đảm bảo các chỉ tiêu nghĩa vụ nộp ngânsách Nhà nước

- Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, cửa hàng Thương mại dịch vụ Đại La

có những nhiệm vụ chính sau :

Trang 3

+ Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất và các thành phầnkinh tế trong nước.

+ Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá đượcthường xuyên liên tục và ổn định thị trường

+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh

và các cá nhân trong nước

+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư

mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việc giao nộpngân sách hàng năm

+ Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước

Cửa hàng Thương mại dịch vụ Đại La kinh doanh các mặt hàng chủ yếuphục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân như :

- Ngành kim khí điện máy

- Kinh doanh xe máy, xe đạp và các phụ tùng kèm theo

- Trưởng cửa hàng: Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc

Công ty về toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh của đơn vị Lãnh đạo đơn vị

tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý toàn bộ số vốn được giao cũng như toàn bộ tài sản hàng hoá.

- Hai phó cửa hàng : Tham mưu giúp việc cho đồng chí trưởng cửa

hàng về các mặt hoạt động sau đây:

Trang 4

+ Tập hợp các số liệu kế toán của các bộ phận để lập báo cáo tài chính.

+ Tham mưu giúp việc cho ban phụ trách về mặt quản lý tài chính và quản lý toàn bộ tài sản hàng hoá của đơn vị.

- Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của cửa hàng

II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CỬA HÀNG:

1 Bộ máy kế toán của cửa hàng:

Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ý thức được điều này cửa

hàng Thương mại dịch vụ Đại La đã chú trọng tới việc tổ chức công tác kế toán

một cách khoa học hợp lý

Trang 5

Kế toán viết phiếu lao động tiền lương

- Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán:

Tham mưu giúp việc cho ban phụ trách cửa hàng về việc theo dõi toàn bộhoạt động kinh doanh của đơn vị

Hiện nay phòng kế toán của cửa hàng có 5 người:

+ Kế toán trưởng

+ Kế toán kho và các quầy kinh doanh

+ Kế toán lao động tiền lương, viết phiếu thu chi nhập xuất hàng hoá.+ Kế toán theo dõi qũy tiền mặt

+ Thủ quỹ

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của cửa hàng như sau:

2 Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

* Hiện nay cửa hàng Thương mại dịch vụ Đại La áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống sổ sách bao gồm :

- Các Nhật ký chứng từ : “Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế có các tài khoản Cửa hàng sử dụng các NKCT số 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10.

- Sổ cái : Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp, mỗi tài khoản được phản ánh trên một trang sổ cái, sổ cái tài khoản 156, 632, 511, 641, sổ cái tổng hợp TK 911.

Trang 6

Bảng kê Nhật ký Chứng từ Sổ và thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh cần hạch toán chi tiết.

- Bảng kê : Kế toán của cửa hàng mở các bảng kê số 8 để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua.

- Sơ đồ trình tự kế toán :

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Trang 7

III TỔ CHỨC NHIỆM VỤ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ Ở CỬA HÀNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI LA:

1 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá của cửa hàng:

Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của cửa hàng đã áp dụng phươngpháp bán hàng trực tiếp

1.1 Bán buôn:

Thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng cửa hàng lập

kế hoạch bán hàng hoá tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và kếtquả kinh doanh của đơn vị mình

Phương thức bán buôn chủ yếu mà cửa hàng đã áp dụng bao gồm:

+ Bán buôn trực tiếp qua kho của cửa hàng

+ Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng)

* Bán buôn trực tiếp qua kho của cửa hàng

Kho của cửa hàng đặt tại 251 Minh Khai Đây là kho để dự trữ toàn bộnguồn hàng của cửa hàng Khi phát sinh nghiệp vụ này kế toán bán hàng củacửa hàng viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho, thủ kho lậpphiếu xuất hàng và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã ký Khi giaoxong cuối ngày thủ kho vào thẻ kho lập bản kê xuất hàng và nộp lên chophòng kế toán

* Bán buôn không qua kho của cửa hàng:

Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, cửa hàng vận dụng điềuthẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký vớikhách hàng, kế toán bán hàng của cửa hàng lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên vàgiao hàng trực tiếp không qua kho

1.2 Bán lẻ:

Cửa hàng có một hệ thống bán lẻ rất tốt Việc bán lẻ được thực hiện tạicác quầy kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nên doanh số của các quầy chiếmmột phần không nhỏ trong doanh số bán hàng của cửa hàng, góp phần quantrọng trong kết quả kinh doanh của đơn vị Tại các quầy hàng bán lẻ khi nghiệp

Trang 8

vụ bán hàng phát sinh, mậu dịch viên tại quầy lập hoá đơn GTGT Hàng ngàycăn cứ vào đó mậu dịch viên quầy lập báo cáo bán hàng kèm theo tờ kê nộp tiềnbán được hàng trong ngày nộp về cửa hàng Như vậy kế toán cửa hàng sử dụngchứng từ ban đầu gồm các báo cáo bán lẻ hàng hoá, phiếu thu tiền mặt và hoáđơn GTGT để hạch toán.

2 Phương thức thanh toán:

Cửa hàng sử dụng hai phương thức thanh toán đó là :

- Bán hàng thanh toán bằng tiền mặt được áp dụng với hình thức bán lẻ

- Bán hàng thanh toán ngay hoặc bán hàng thanh toán chậm cũng được ápdụng với hình thức bán buôn Có thể nhận xét rằng với những phương thứcthanh toán rất linh hoạt cửa hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách đến muahàng hoá và qua đó đã tạo được uy tín với khách hàng dần chiếm lĩnh thị trường

để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh làm tăng lợi nhuận cho cửa hàng từ

đó giúp cho cán bộ công nhân viên có công ăn việc làm ổn định

3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh ở cửa hàng:

Để hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.Cửa hàng đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán Các tài khoản được sử dụngtrong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong cửa hàng

* TK 156 : Hàng hoá

* TK 511 : Doanh thu bán hàng

* TK 632 : Giá vốn hàng bán

* TK 641 : Chi phí bán hàng

* TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

* TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

- Trình tự hạch toán:

Hàng tháng kế toán cửa hàng tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp Sau đó căn cứ vào các chứng từ để kết chuyển doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

IV HẠCH TOÁN CHI TIẾT VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ HÀNG HOÁ Ở CỬA HÀNG TMDV ĐẠI LA:

1 Kế toán chi tiết quá trình tiêu thụ hàng hoá:

1.1 Hoạt động bán buôn:

Trang 9

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng nhân viên nghiệp vụ tạikho viết hoá đơn GTGT lập thành 3 liên:

Liên 1 : Lưu ở sổ gốc

Liên 2 : Giao người mua

Liên 3 : Giao cho bộ phận kho (thủ kho)

Sau đó làm thủ tục xuất hàng, nhân viên nghiệp vụ sẽ lập phiếu xuất khoriêng mặt hàng, cuối ngày nộp phiếu xuất kho cùng liên 3 hoá đơn GTGT lêncửa hàng để kế toán bán hàng làm cơ sở hạch toán

VD: Ngày 30/4/2002 cửa hàng xuất bán cho đại lý Tân Cương số lượngđùi đĩa xe đạp như sau :

Đùi đĩa xe đạp quốc phòng 280 bộ Đơn giá 22.727 - Thành tiền : 6.363.560.Đại lý Tân Cường đã thanh toán đầy đủ tiền hàng và nhân viên thu mua

đã giao liên 2 hoá đơn GTGT cho người mua hàng của đại lý Tân Cường

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 30 tháng 4 năm 2002

Nợ :

Có :

Họ tên người nhận hàng : Anh Cương

Lý do xuất kho : Xuất bán đại lý

Xuất tại kho : 251 Minh Khai

Trang 10

N0 061414

Trang 11

Đơn vị bán hàng : Cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La

Địa chỉ : Số 3 + 5 Đại La

Điện thoại : 8631018 MST : 0100107437 - 1

Họ tên người mua hàng : Anh Cương

Địa chỉ: 20 phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST : không

(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Phiếu xuất kho do bộ phận kho lập căn cứ để dùng làm chứng từ hạch toán.+ Kế toán cửa hàng căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng kê xuất hàng sau đótập hợp vào sổ chứng từ kế toán mở cho nhóm hàng phụ tùng xe đạp đồng thờihạch toán giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ được vào các bảng kê theo dõi TK156

Nợ 632

Có 156 Giá vốn

Trang 12

+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT đã được khách hàng ký nhận, kế toán ghivào sổ chi tiết TK 511, nhật ký chứng từ số 8, 10 Đồng thời kế toán địnhkhoản :

- Liên 1 : Lưu tại gốc

- Liên 2 : Giao cho khách hàng

- Liên 3 : Gửi về phòng kế toán cửa hàng

Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng mà mậu dịch viên tại quầy lập hoáđơng GTGT theo các chỉ tiêu : số lượng, đơn giá, thành tiền trên hoá đơn ghi

rõ hình thức thanh toán Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGT mậu dịch viênlập báo cáo bán hàng trừ thẻ quầy Cuối ngày gửi báo cáo bán hàng lập riêngcho từng nhóm hàng kèm hoá đơn GTGT, bảng kê nộp tiền lên cửa hàng Kếtoán sẽ căn cứ vào liên 2 của hoá đơn GTGT để làm cơ sở hạch toán Đặc điểmcủa bán lẻ là thanh toán tiền ngay

HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 2 (Giao khách hàng)Ngày 11 tháng 4 năm 2002

Mẫu số 01-GTKT-3LL ER/01-B

Trang 13

N0 027910

Đơn vị bán hàng : Chi nhánh Công ty bóng đèn Điện quang

Địa chỉ : 25A Phan Đình Phùng Số tài khoản :

Điện thoại : 04.8283046 MST : 0300303808 -1

Họ tên người mua hàng : Chị Hoa

Đơn vị : Công ty TMDV Tràng Thi - Cửa hàng TMDV Đại La

Địa chỉ: 3 - 5 Đại La - Số tài khoản :

Hình thức thanh toán : Tiền mặt - MST : 0100107437-1

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Của Bộ Tài chính

Số 3/4

Nợ :

Có :

Họ tên người giao hàng : Chi nhánh bóng đèn Điện Quang

Theo số ngày tháng năm 2002 của

Trang 15

Nhập từ kho trong ngày (ca)

Cộng nhập và tồn trong ngày (ca)

cuối ngày (ca)

5454

20 160.000

100 x 7272

Trang 16

Tên hàng : - Máng điện quang Quy cách :

Nhập từ kho trong ngày (ca)

Cộng nhập và tồn trong ngày (ca)

cuối ngày (ca)

Bằng chữ : Bẩy trăm chín mươi hai ngàn đồng./

Nội dung nộp : Tiền bán hàng ngày 11/4/2002

Trang 17

Loại tiền Số lượng Thành tiền

Ví dụ : Ngày 12 tháng 4 năm 2002 cửa hàng nhận được báo cáo bán hàng

hàng ngày của quầy điện máy E6 Quỳnh Mai về mặt hàng bóng đèn Điệnquang, máng điện quang, kèm theo đó là các hoá đơn chứng từ nhập xuất, bảng

kê chi tiết hàng hoá bán ra như sau :

Công ty: TMDV Tràng Thi

Cửa hàng : TMDV Đại La

Tổ quầy : Điện máy E6 Quỳnh Mai

Báo cáo bán hàng - hàng ngày

Theo giá bán lẻ nơi bán chưa

Giá đơn vị Thành tiền Giá đơn vị Thành tiền

Trang 18

N0 061226

Trang 19

Đơn vị bán hàng : Cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La

Địa chỉ : Số 3 - 5 Đại La

Điện thoại : 8631018 Số tài khoản:

Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST : 0100107437-1

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Sau khi đã nhận được báo cáo bán lẻ hàng hoá và các chứng từ nhập xuất có liên quan, bảng kê hàng hoá bán ra kế toán tiến hành vào sổ và lập định khoản như sau :

1 Nợ TK 111 : 792.000

Có TK 511 : 720.000

Có TK 3331: 72.000

Trang 20

2 Nợ TK 632

Có TK 156

2 Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ hàng hoá tại quầy:

Cuối tháng căn cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết kế toán vào các nhật

ký chứng từ và sổ cái Căn cứ vào bảng kê chi tiết TK 156 và TK 511 kế toán

lên bảng tổng hợp TK 156 và TK 511 theo mẫu sau:

TỔ QUẦY ĐIỆN MÁY

QUỲNH MAI

BẢNG KÊ SỐ 8 - Tháng 4 năm 2002

49.860

Trang 21

Quầy đầu Sốdư

Ghi nợ TK 156 - ghi có TK Ghi có TK 156 - ghi nợ TK

2092.

560

20925 600

59310 0

21518 700

15979 038

Lãi gộp

Doanh số

Ghi có 511 - ghi nợ các tài khoản

Trang 23

4 Quầy Hoa

Lan

18.57 0.536

5.277.1 68

5.879.5 42

5.980.6 58

5.980.6 58

11.750.3 64

Lãi gộp

Doanh số

Ghi có 511 - ghi nợ các tài khoản

511A

386.89 6.994

36.167 273

423.06 4.267

110.85 0.984

9.589.

500

Ng y tháng n ày tháng n ăm

Kế toán trưởng Cao Minh Đức

Trang 24

3 Quầy Hoa Lan 9.276.

Trang 25

909.09 1

Ng y tháng n ày tháng n ăm

Kế toán trưởng Cao Minh Đức

Trang 27

V Tổ chức hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại dịch vụ đại La

1 Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng:

Kết quả kinh doanh của cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La gồm kết quảthu được từ : Hoạt động kinh doanh hàng hoá và kinh doanh, dịch vụ Hoạt độngchính của cửa hàng là kinh doanh hàng kim khí điện máy dưới các hình thức bánbuôn, bán lẻ Cửa hàng có một số điểm kinh doanh không sử dụng dùng để chothuê tài sản và được coi là hoạt động kinh doanh dịch vụ

Cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La tính và nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế do đó kết quả kinh doanh được xác định như sau:

Kết quả

kinh doanh =

Kết quả hoạt độngkinh doanh +

Kết quả hoạtđộng tài chính +

Kết quả hoạtđộng bất thường

-Cáckhoảngiảm trừ

-Giá vốnhàngbán

- Chi phíbán hàng -

Chi phí QLDN

Kết quả hoạt động

bất thường = Thu nhập bất thường - Chi phí bất thường

* Tổng doanh thu là doanh số thực tế của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ

Doanh thu thực tế của cửa hàng bao gồm:

- Doanh thu bán hàng hoá : Là doanh số thu được từ hoạt động bán buôn vàbán lẻ hàng hoá của các quầy

Ngày đăng: 31/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: - Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại  dịch vụ đại la
2. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: (Trang 5)
Bảng kê Nhật ký Chứng từ Sổ và thẻ kế toán chi tiết - Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại  dịch vụ đại la
Bảng k ê Nhật ký Chứng từ Sổ và thẻ kế toán chi tiết (Trang 6)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt                    MST :   không - Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại  dịch vụ đại la
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MST : không (Trang 11)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt       - MST : 0100107437-1 - Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại  dịch vụ đại la
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt - MST : 0100107437-1 (Trang 13)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt          MST : 0100107437-1 - Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại  dịch vụ đại la
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MST : 0100107437-1 (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU - Tháng 04 năm 2002 - Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng thương mại  dịch vụ đại la
h áng 04 năm 2002 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w