Dựa trên mô hình hoạch định nhận diện thương hiệu của Aaker, một nghiên cứu định tính được tiến hành qua hình thức phỏng vấn sâu với 30 người tiêu dùng, kết quả là 10 thuộc tính chính đư
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU TI VI MÀU JVC
TẠI CÔNG TY JVC VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ NGÀNH: 12.00.00
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2003
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
(Tiến sĩ Nguyễn Đình Thọ)
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Ngày tháng năm
Luận án được lưu tại: Thư viện Cao học, Trường Đại học Bách Khoa TP HCM
Trang 3Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I -TÊN ĐỀ TÀI: Định vị thương hiệu ti vi màu JVC tại công ty JVC Việt Nam
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí thương hiệu ti vi màu
- Đề nghị các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu JVC
III - NGÀY BẮT ĐẦU (Ngày bảo vệ đề cương): 01/11/2002
IV - NGÀY HOÀN THÀNH: / /2003
V - HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Đình Thọ
VI - HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1: TS Trần Du Lịch
VII - HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2: TS Lê Thành Long
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1 CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
TP HCM, ngày tháng năm 2003
Trang 4Để hoàn thành được luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của
nhiều tổ chức cũng như cá nhân Tôi trân trọng cảm ơn tất cả, đặc biệt là một số tổ
chức và cá nhân sau đây
Trước hết, tôi trân trọng cảm ơn quý Giảng viên thuộc Khoa Quản lý Công nghiệp,
Phòng QLKH-Sau Đại học thuộc Trường Đại học Bách khoa TP HCM đã trang bị
kiến thức và chỉ dẫn trong suốt quá trình học tập
Tôi trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Đình Thọ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ về
phương diện lý thuyết cũng như triển khai nghiên cứu trong thực tế trong khi thực
hiện luận văn này
Tôi cũng trân trọng cảm ơn Công ty JVC Việt Nam đã hỗ trợ về dữ liệu cho tôi
trong luận văn này
Hơn nữa, tôi trân trọng cám ơn tất cả các anh chị, các bạn sinh viên, đặc biệt là các
bạn Nguyễn Thị Minh Trang, Nguyễn Thành Nhân, Nguyễn Thị Thanh Hòa,
Nguyễn Thị Bích Nhung, Lý Huyền Trân, Ngô Bảo Ngân đã giúp đỡ về việc thu
thập dữ liệu cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình tôi đã hỗ trợ rất nhiều cho tôi về tinh
thần cũng như vật chất trong suốt thời gian học tập cũng như làm luận văn
TP HCM, Ngày 30/03/2003
HUỲNH PHÚ HẢI
Trang 5Mục tiêu tổng quát của luận văn này là định vị/định vị lại thương hiệu ti vi màu JVC tại công ty JVC Việt Nam Việc làm đầu tiên là nhận diện các thuộc tính quan trọng nhất về thương hiệu ti vi màu mà khách hàng mục tiêu nhận thức được Sau đó, xác định vị trí của thương hiệu JVC so với các đối thủ cạnh tranh Cuối cùng, chương trình tiếp thị hỗn hợp được đề nghị để định vị lại thương hiệu JVC
Dựa trên mô hình hoạch định nhận diện thương hiệu của Aaker, một nghiên cứu định tính được tiến hành qua hình thức phỏng vấn sâu với 30 người tiêu dùng, kết quả là 10 thuộc tính chính được nhận diện như độ bền, rõ nét, màu đẹp, âm thanh trung thực, kiểu dáng đẹp, v.v Sau đó, một nghiên cứu định lượng tiến hành với một mẫu gồm 160 khách hàng được chọn theo phương pháp quota để thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về 8 thương hiệu theo các thuộc tính nêu trên Kết quả đã cho thấy rằng vị trí của JVC không thoả đáng Vì thế, chương trình tiếp thị hỗn hợp được đề nghị để định vị lại thương hiệu JVC trong thị trường mục tiêu
Cuối cùng, đề tài trình bày những hạn chế của nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 6The overall objective of the thesis was to position/reposition JVC color TV brand
in the Vietnam market Specifically, it attempted to explore the most important attributes of color TV brand perceived by the target customers Then, it discovered the present position of JVC color TV brand in relation to its competitive brands Finally, it proposed an effective marketing mix program to reposition JVC color TV brand in the target market
Based on Aaker’s model of brand identity planning, a qualitative research via dept interview of 30 users, 10 key attributes were identified, i.e., durability, sharpness (clearance picture), vivid color, nice style, true sound, price/quality, etc
in-A quota sample of 160 customers was surveyed to obtain customer’s evaluation of these attributes of a competitive set (8 key brands)
The result indicated that the position of JVC was not satisfactory Therefore, a marketing mix was proposed to reposition JVC brand in the target market
Finally, limitations of this study and directions for further researches were also addressed
Trang 7Mục Nội dung Trang
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Giới thiệu 6
2.2 Thương hiệu 6
2.3 Mô hình nghiên cứu 8
2.3.1 Hệ thống nhận diện thương hiệu 8
2.3.2 Định vị thương hiệu 14
2.4 Quá trình định vị 15
2.5 Tóm tắt 19
Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Giới thiệu 20
3.2 Nghiên cứu định tính 20
3.3 Nghiên cứu định lượng 22
3.3.1 Xác định nhu cầu thông tin 22
3.3.2 Nguồn cung cấp thông tin 22
3.3.3 Cách thu thập thông tin 23
3.3.4 Thiết kế mẫu 23
3.3.5 Kế hoạch, nhân lực, thời gian và ngân sách 24
3.3.6 Bảng câu hỏi và thang đo 25
3.3.7 Kế hoạch phân tích số liệu 27
3.4 Tóm tắt 30
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 Giới thiệu 31
4.2 Mô tả mẫu 31
4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học đến sự đánh giá các thương hiệu 34
Trang 84.6 Các thuộc tính quan trọng của thương hiệu 36
4.7 Đánh giá các thương hiệu của khách hàng 37
4.8 Tóm tắt 39
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH VỊ 40
5.1 Giới thiệu 40
5.2 Xem xét sự phù hợp giữa vị trí có thể và sự hấp dẫn của phân khúc thị trường 40
5.2.1 Tổng quan về thị trường ti vi màu 40
5.2.2 Phân khúc thị trường 43
5.2.3 Sự hấp dẫn của cấu trúc phân khúc thị trường 46
5.2.4 Thị trường mục tiêu 47
5.2.5 Chiến lược định vị của công ty 49
5.3 Các chương trình định vị 50
5.3.1 Sản phẩm 51
5.3.2 Giá 53
5.3.3 Phân phối 54
5.3.4 Truyền thông 55
5.4 Tóm tắt 63
Chương 6 KẾT LUẬN 64
6.1 Giới thiệu 64
6.2 Kiến nghị 65
6.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 66
Phụ lục
Phụ lục A: Bảng hướng dẫn nghiên cứu định tính A1 Phụ lục B: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng B1 Phụ lục C: Mã hoá C1 Phụ lục D: Kết quả phân tích D1
Trang 9Bảng 2.1 Thị phần ti vi màu 16
Bảng 3.1 Số mẫu phỏng vấn 24
Bảng 3.2 Lịch trình nghiên cứu định lượng 24
Bảng 3.3 Ngân sách dự toán cho nghiên cứu định lượng 25
Bảng 5.1 Dữ liệu tổng quan về Việt Nam 41
Bảng 5.2 Một số các chỉ số kinh tế Việt Nam 41
Bảng 5.3 Thu nhập của hộ dân hàng tháng 42
Bảng 5.4 Số lượng ti vi bán ra trên thị trường Việt Nam 42
Bảng 5.5 Thị phần theo vùng năm 2002 45
Bảng 5.6 Nhận diện thương hiệu ti vi màu JVC 57
Trang 10Hình 2.1 Mô hình hoạch định nhận diện thương hiệu 7
Hình 2.2 Quá trình định vị 15
Hình 4.1 Thương hiệu ti vi màu đang sử dụng của người trả lời 32
Hình 4.2 Nghề nghiệp của người trả lời 33
Hình 4.3 Độ quan trọng của các thuộc tính 37
Hình 4.4 Bảng đồ nhận thức về các thương hiệu ti vi màu 38
Hình 5.1 Số ti vi bán ra trên thị trường Việt Nam 43
Hình 5.2 Thị phần ti vi theo vùng 44
Hình 5.3 Thị phần theo vùng của JVC 48
Hình 5.4 Vị trí mới của JVC trên bảng đồ nhận thức 50
Hình 5.5 Giá trung bình của ti vi màu 54
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
Ngày nay, một số cái tên mà được người ta định giá về mặt tài chính rất cao đó
là thương hiệu Trong sổ sách kế toán của nhiều công ty có xuất hiện một loại
tài sản mới: tài sản thương hiệu Việc một thương hiệu có giá đến hàng triệu
USD, thậm chí hàng chục tỉ USD là điều rất phổ biến Những thương hiệu nổi
tiếng như CocaCola có giá trị thương hiệu lên đến 69,64 tỉ USD (hạng nhất),
Microsoft có giá trị thương hiệu 64,09 tỉ USD (hạng nhì) - Nguồn Interbrand và
Business Week, 2002 Thật ra, thương hiệu lúc đầu xuất hiện trong như là tên
gọi để phân biệt các doanh nghiệp với nhau nhưng dần dần nó trở thành vấn đề
cốt lõi của doanh nghiệp
Không chỉ giới hạn chỉ ở cái tên, quan điểm về thương hiệu đã có nhiều thay đổi
đáng kể Trước đây, nhiều ý kiến coi thương hiệu là thành phần của sản phẩm
nhưng hiện nay quan điểm đó đã khác Quan điểm xem sản phẩm là một thành
phần của thương hiệu đã được nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận
(Aaker 1996) Khi quyết định mua, người tiêu dùng mong muốn có hai nhu cầu:
nhu cầu về chức năng và nhu cầu về tâm lý Sản phẩm chỉ cung cấp cho người
tiêu dùng lợi ích chức năng, trong khi đó thương hiệu cung cấp cho người tiêu
dùng cả hai lợi ích nói trên Người tiêu dùng cũng dần dần chuyển việc mua sắm
từ sản phẩm sang thương hiệu Khi đó, giá trị thương hiệu đã dần hình thành
trong tâm trí họ (Thọ & Trang, 2002)
Trang 12Thật vậy, quan điểm về thương hiệu thay đổi vì trong nghiên cứu cũng như trong
thực tiễn không thể nào phủ nhận vai trò của thương hiệu Vai trò của thương
hiệu quan trọng vì nó thể hiện được nhiều lợi ích Theo Keller (1998, 69),
"những lợi ích của thương hiệu có thể thấy được sau đây: lòng trung thành của
khách hàng cao hơn; ít bị tác động hơn bởi tiếp thị của đối thủ cạnh tranh và các
khủng hoảng khác; lợi nhuận cao hơn; khả năng mở rộng thương hiệu cao hơn,
.v.v." Chính vì vậy, phát triển thương hiệu là một điều không thể thiếu được
trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nhiều doanh nghiệp chưa có
cách nhìn đúng đắn về thương hiệu và họ đã trả cái giá đắt cho sai sót này như ví
dụ mà Kotler (1999, 570) trình bày về hàng hoá của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài
Loan: "Đài Loan sản xuất rất nhiều quần áo, đồ điện tử, máy tính nhưng được
bán với các thương hiệu không phải của Đài Loan Do đó, hàng hoá của họ có
thể thay thế bởi hàng hoá rẻ hơn từ những quốc gia khác như Malaysia Trong
khi đó, các công ty Nhật và Hàn Quốc không mắc những sai lầm như thế, họ đã
đầu tư rất nhiều để phát triển thương hiệu của mình như Sony, Panasonic, JVC,
Hyundai, Goldstar (bây giờ là LG), Samsung Thậm chí khi các công ty này
không còn sản xuất tại quê nhà nhưng các thương hiệu này vẫn tiếp tục nhận
được sự trung thành của khách hàng"
Vấn đề xây dựng, duy trì và phát triển thương hiệu đòi hỏi có một chiến lược
đúng đắn và lâu dài Bản thân một thương hiệu có rất nhiều thành phần nên
chọn những thành phần nào mà có ý nghĩa đối với khách hàng để thông tin đến
cho họ và tác động lên quyết định mua của họ Nói cách khác, những thương
hiệu nào mang lại nhiều lợi ích, giá trị đến cho khách hàng thì đó là thương hiệu
thành công Porter (1985, 12) cho rằng "chiến lược kém nhất là đứng ở giữa",
hoặc là không đưa ra khác biệt hoặc không có giá rẻ hơn đối thủ cạnh tranh Do
Trang 13đó, chọn những thành phần của thương hiệu để mang đến cho khách hàng là vấn
đề quan trọng trong chiến lược phát triển thương hiệu
Ngành hàng được chọn trong nghiên cứu này là ti vi màu Đây là loại sản phẩm
tiêu dùng có giá trị tương đối cao, thời gian sử dụng lâu dài, tần suất mua hàng
thấp nên khách hàng thường có nhiều cân nhắc để chọn lựa thương hiệu Vai trò
của thương hiệu trong mặt hàng này ảnh hưởng rất mạnh đến hành vi mua Chủ
tịch công ty JVC toàn cầu, Masahiko Terada, đã phát biểu rằng: “Thương hiệu là
tài sản quan trọng nhất của công ty” Trong khi đó, công ty JVC Việt Nam chưa
có chương trình chính thức nhằm phát triển thương hiệu của mình Công ty chưa
có tạo ra những nét khác biệt trong thương hiệu của mình để quảng bá các lợi
ích trong tâm trí của khách hàng Khách hàng chưa nhận ra đặc điểm khác biệt
của JVC so với các thương hiệu khác mà thúc đẩy họ chọn mua sản phẩm JVC
Vì thế, chiến lược phát triển thương hiệu là cần thiết đối với công ty Vì các lý
do thương hiệu là quan trọng và công ty chưa có chiến lược phát triển thương
hiệu rõ nét, tôi chọn đề tài "Định vị thương hiệu ti vi màu JVC tại công ty JVC
Việt Nam" để nghiên cứu một phần trong chiến lược phát triển thương hiệu JVC
Mục tiêu của đề tài là định vị thương hiệu ti vi màu JVC trong tâm trí khách
hàng Cụ thể là tìm ra các thuộc tính liên quan đến ti vi màu mà chúng có ý
nghĩa đối với người tiêu dùng Từ đó, thực hiện khác biệt hoá thương hiệu ti vi
màu JVC dựa trên các thuộc tính quan trọng nhất để tạo ra sự khác biệt của JVC
so với đối thủ cạnh tranh
Trang 141.3 Phạm vi nghiên cứu
Một thương hiệu có thể có nhiều chủng loại sản phẩm nhưng trong đề tài này chỉ
nghiên cứu một chủng loại sản phẩm là ti vi màu Nghiên cứu được tiến hành
trong khu vực TP HCM Đối tượng để thu thập thông tin là người tiêu dùng cuối
cùng, có độ tuổi từ 18 trở lên Nghiên cứu được tiến hành trên 8 thương hiệu
Nghiên cứu định tính bao gồm việc thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu mà
không thể lượng hóa được Trong các nghiên cứu định tính mà Parasuraman
(1991, 251) nêu ra: Kỹ thuật người cung cấp thông tin trọng yếu, phương pháp
nghiên cứu trường hợp, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, kiểm tra kết hợp từ ngữ,
quan sát không cấu trúc được xem là để tiếp cận sơ khởi với khách hàng để tìm
hiểu thông tin ở góc độ khám khá Nghiên cứu định tính trong đề tài này là hình
thức phỏng vấn sâu (in-dept interview) Nghiên cứu định tính này thuộc dạng
nghiên cứu khám phá Phương pháp này được áp dụng ở đây vì ti vi màu là sản
phẩm có nhiều thuộc tính mà chúng có ít quen thuộc và có phần khó phân biệt
đối với người tiêu dùng Vì thế, cần tiến hành phỏng vấn sâu để nhằm phát hiện
ra một số khái niệm, từ ngữ, suy nghĩ v.v mà khách hàng nhận thức về ti vi
màu theo mô hình lý thuyết Hơn nữa qua nghiên cứu này, có thể điều chỉnh lại
các yếu tố trong mô hình để phù hợp với thị trường Việt Nam hơn
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng bằng cách phỏng
vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi sẽ được tiến hành Những thông tin từ phỏng
vấn sâu sẽ được lượng hóa bằng bảng câu hỏi Số người phỏng vấn cũng được
Trang 15thiết kế để có tính đại diện cho tổng thể cao hơn Sau khi có kết quả từ các bảng
câu hỏi, sẽ tiến hành phân tích và báo cáo về kết quả nghiên cứu
Luận văn này bao gồm 6 chương Chương 1 là chương tổng quát chung của đề
tài Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về thương hiệu, quá trình định vị Chương 3
trình bày thiết kế nghiên cứu Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu sau khi
phân tích dữ liệu Chương 5 trình bày các chương trình định vị Chương 6 tóm tắt
luận văn, đưa ra các kiến nghị cũng như hạn chế của nghiên cứu và định hướng
cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Tiếp theo phần giới thiệu tổng quát trong chương một, chương hai sẽ mô tả cơ sở
lý luận cụ thể về thương hiệu, mô hình nghiên cứu, quá trình định vị Như thế,
chương này bao gồm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), thương hiệu (brand) là tên gọi, thuật
ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, kiểu dáng hay kết hợp của các yếu tố này để nhận
diện sản phẩm hay dịch vụ của một một nhóm người bán và làm chúng khác biệt
với các đối thủ cạnh tranh
Thương hiệu có thể có nhiều thành phần tạo nên Về hình thức, thương hiệu có
thể là: tên thương hiệu, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, biểu tượng, kiểu dáng, bao
bì,… Lúc đầu, thương hiệu xuất hiện như một cái tên của sản phẩm nhưng sau
này vai trò của thương hiệu được bao trùm luôn cả sản phẩm và một số thành
phần khác Nhận diện ra các thuộc tính của thương hiệu là một việc làm rất
cần thiết đối với doanh nghiệp bởi vì nó là cơ sở của chiến lược đúng đắn về
thương hiệu Trong đề tài này dùng mô hình của Aaker để tìm ra các thuộc
tính của thương hiệu ti vi màu như trình bày sau đây
Trang 17PHÂN TÍCH THƯƠNG HIỆU CHIẾN LƯỢC
HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
Thương hiệu thể
hiện qua sản phẩm
Thương hiệu thể hiện qua tổ chức
Thương hiệu thể hiện qua con nguời
Thương hiệu thể hiện qua biểu tượng
1 Phạm vi sản phẩm
2 Thuộc tính sản phẩm
9 Cá tính (thành thật, nghị lực, mạnh mẽ, )
11 Hình tượng và tính ẩn dụ
3 Chất lượng/giá trị
4 Sử dụng
7 Thuộc tính của tổ chức (sự đổi mới, quan tâm đến khách
của thương hiệu
5 Người sử dụng
6 Quốc gia xuất xứ
8 Địa phương với toàn cầu
10 Quan hệ giữa thương hiệu và khách hàng (người bạn, người tư vấn, )
SỰ TÍN NHIỆM Hổ trợ các thương hiệu khác
QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG HIỆU - KHÁCH HÀNG
HỆ THỐNG THỰC HIỆN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Tập hợp con của nhận diện và xác nhận giá trị Được truyền thông tích cực
Khách hàng mục tiêu Cung cấp lợi thế cạnh tranh
THỰC HIỆN
Tạo các chọn lựa Biểu tượng và ẩn dụ Kiểm tra
THEO DÕI
Mở rộng Cốt lõi
CÔNG BỐ GIÁ TRỊ Lợi ích Lợi ích Lợi ích
chức năng cảm xúc tự thể hiện
Phân tích khách hàng Phân tích đối thủ cạnh tranh Phân tích tổ chức
Xu hướng Nhận diện thương hiệu Hình ảnh thương hiệu
Động cơ Sức mạnh, chiến lược Di sản thương hiệu
Nhu cầu chưa thoả mãn Các điểm yếu Sức mạnh/năng lực
Hình 2.1 Mô hình hoạch định nhận diện thương hiệu
(Nguồn David A Aaker, Building strong brands, The Free Press, 1996,Trang 79)
Trang 182.3 Mô hình nghiên cứu
Trong đề tài này dùng mô hình của Aaker (Hình 2.1) làm mô hình nghiên cứu
Trong mô hình này gồm 12 thành phần thể hiện qua 4 yếu tố (sản phẩm, tổ chức,
con người, và biểu tượng) mà có thể mô tả sơ lược trong các phần tiếp theo
Thứ nhất, thương hiệu được thể hiện qua sản phẩm Sản phẩm là một thành phần
rất quan trọng của thương hiệu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua của
khách hàng Sản phẩm có thể mô tả về các mặt như phạm vi sản phẩm, đặc
điểm sản phẩm, chất lượng/giá trị, dịp sử dụng, người sử dụng, quốc gia xuất xứ
Về phạm vi sản phẩm, chủng loại sản phẩm càng nhiều thì khả năng khách hàng
biết đến thương hiệu này càng lớn, nhất là những sản phẩm tạo tiếng vang lớn,
ví dụ: Sony nổi tiếng với sản phẩm máy Radio Casssette Walkman, Play Station
làm cho thương hiệu Sony có được lòng tin cậy cao hơn Thị phần ti vi màu của
Samsung gần đây tăng lên đáng kể cùng với sự tăng trưởng rất mạnh trong thị
trường điện thoại di động, màn hình máy tính Về đặc điểm sản phẩm, nó liên hệ
trực tiếp đến việc mua hay sử dụng sản phẩm vì nó cung cấp các lợi ích về mặt
chức năng, có thể có lợi ích về mặt cảm giác và tự thể hiện Ví dụ ti vi màu
Sony cho hình ảnh rõ nét, ti vi Panasonic cho màu sắc đẹp Về chất lượng/giá trị,
thành phần chất lượng là thuộc tính rất quan trọng Chất lượng ở đây được xem
như chất lượng được nhận thức bởi khách hàng chứ không phải từ phía nhà sản
xuất Qua các cuộc khảo sát của công ty JVC về ti vi màu, khách hàng hiểu chất
lượng rất khác nhau như: hình ảnh đẹp, âm thanh trung thực, máy bền bỉ, độ tin
cậy cao, an toàn cho người sử dụng, khả năng thích ứng cao với môi trường, v.v
Trên thực tế, khách hàng thường đánh giá chất lượng có phần cảm tính rất nhiều
Trang 19Về dịp sử dụng, một số thương hiệu có thể thành công để sở hữu cách áp dụng
hay sử dụng đặc biệt Ví dụ, dùng thẻ nhớ Stick Memory của Sony trong các sản
phẩm máy quay camera số Về người sử dụng, nhiều thương hiệu hướng đến
nhóm người sử dụng nào đó Pepsi hướng vào giới trẻ, Volvo tập trung khách
hàng có thu nhập cao Về quốc gia hay nơi xuất phát của thương hiệu, thương
hiệu liên quan đến quốc gia hay vùng có thể làm tăng thêm phần tin tưởng vào
thương hiệu Ví dụ, nước hoa Chanel No.5 được xem như có phẩm chất của
Pháp, đồng hồ Longines có các đặc tính cao cấp của Thụy Sĩ, xe Mercedes có
phẩm chất của Đức, Có nhiều nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng tốt của quốc gia
lên thương hiệu tùy theo loại sản phẩm Hàng điện tử Nhật Bản được đánh giá
cao hơn so với thức ăn Nhật Bản Thời trang Pháp được ưa chuộng nhiều hơn so
với hàng điện tử của Pháp
Thứ hai, thương hiệu thể hiện qua tổ chức Thương hiệu trong trường hợp này
được xem như có những thuộc tính của tổ chức hơn là một thuộc tính của sản
phẩm hay dịch vụ Một tổ chức có thuộc tính như sáng tạo, tập trung vào chất
lượng và tham gia bảo vệ môi trường Chúng có thể được tạo nên bởi con người,
văn hoá, giá trị và chương trình của công ty Ví dụ, sáng tạo: Nokia; tập trung
vào chất lượng: Toyota; tính tin cậy: dịch vụ phát chuyển nhanh của FedEx Các
thuộc tính của tổ chức lâu dài và bền bỉ hơn so với thuộc tính sản phẩm Thứ
nhất, việc sao chép sản phẩm dễ hơn là việc sao chép con người, giá trị và
chương trình của một tổ chức Thứ hai, thuộc tính của tổ chức thường được áp
dụng trong nhóm của một dòng sản phẩm, từ đó đối thủ khó cạnh tranh hơn Thứ
ba, các thuộc tính của tổ chức như là sáng tạo thì khó đánh giá và truyền thông,
vì thế đối thủ cạnh tranh khó mô tả để vượt qua khoảng cách trong nhận thức
Thứ ba, thương hiệu còn được thể hiện qua con người: Cá tính của thương hiệu
Thương hiệu với tư cách là một con người thì phong phú và thú vị hơn so với
Trang 20những gì dựa trên sản phẩm Giống như một con người, thương hiệu có thể được
nhận thức như là thành thạo, ấn tượng, tin cậy, vui vẻ, tích cực, hài hước, tự
nhiên, trang trọng, trẻ trung, hay trí tuệ Ví dụ, xe Mercedes thể hiện cá tính như
là người trung niên, thành đạt, sang trọng; bia Tiger: thể hiện cá tính năng động,
nam tính, dầy dạn
Thứ tư, thương hiệu thể hiện qua biểu tượng Một biểu tượng mạnh có thể tạo
nên sự nhận biết và nhớ về thương hiệu Sự hiện diện của nó có thể là thành
phần quan trọng của sự phát triển thương hiệu Tất cả những gì đại diện cho
thương hiệu có thể là ba loại biểu tượng: hình tượng thấy được, nét tiềm ẩn, và
di sản (truyền thống) thương hiệu Các biểu tượng liên quan đến hình tượng thấy
được có thể là dễ nhớ và mạnh mẽ Ví dụ, hình tròn chứa hình sao 3 cánh của
Mercedes, màu vàng của Kodak, kiểu lon hay chai của Coca Classic, vòng cung
đậm trong biểu tượng của Nike Mỗi hình tượng thu hút nhiều nét riêng của
thương hiệu bởi vì sự liên kết giữa biểu tượng và các thành phần của thương hiệu
đã được xây dựng trong thời gian dài Kết quả là chỉ cần một cái nhìn sơ là
khách hàng có thể nhận ra và nhớ thương hiệu Biểu tượng có thể có ý nghĩa hơn
nếu chúng chứa đựng những nét tiềm ẩn mà có thể đại diện cho lợi ích về chức
năng, lợi ích cảm xúc và lợi ích tự thể hiện Ví dụ như bước nhảy mạnh mẽ của
Micheal Jordan có thể như là một tính năng của Nike, con thỏ của Energizer
tượng trưng cho năng lượng lâu dài của pin Truyền thống thương hiệu sinh động
và có ý nghĩa có thể đại diện cho tính chất của một thương hiệu Ví dụ cà phê
Starbuck liên hệ đến quán cà phê đầu tiên ở Pike Place tại Seatle
Trong các thành phần trên có được mô tả qua cấu trúc nhận diện thương hiệu
Theo mô hình nhận diện thương hiệu, gồm có nhận diện giá trị cốt lõi và giá trị
mở rộng Nhận diện cốt lõi thương hiệu đại diện cho giá trị chủ yếu của thương
hiệu Nhận diện cốt lõi thương hiệu là trung tâm cả về ý nghĩa và thành công
Trang 21của thương hiệu, bao gồm những liên hệ mà có khả năng nhất để giữ ổn định khi
thương hiệu thâm nhập vào thị trường cũng như sản phẩm Ví dụ nhận diện cốt
lõi thương hiệu của vỏ xe Michelin là công nghệ tiên tiến cho những người lái xe
có hiểu biết tốt về vỏ xe, Johnson & Johnson là tin tưởng và chất lượng trong các
dược phẩm không kê đơn, xe Saturn là chất lượng đẳng cấp thế giới và xem
khách hàng với sự kính trọng và như những người bạn Nhận diện cốt lõi thương
hiệu đối với những thương hiệu mạnh bền bỉ hơn là thay đổi những thành phần
của giá trị mở rộng Các khẩu hiệu của Ivory “tinh khiết 9944/100%” phản ánh sự
hiện diện của thương hiệu mà nó trải qua hơn một trăm năm Định vị thương
hiệu và chiến lược truyền thông có thể thay đổi nhưng sự nhận diện cốt lõi
thương hiệu dài hạn hơn nhiều
Về cơ bản, nhận diện cốt lõi thương hiệu có thể trả lời những câu hỏi sau đây:
- Những gì là linh hồn của thương hiệu?
- Những niềm tin và giá trị cơ bản hình thành nên thương hiệu?
- Những năng lực của tổ chức sau thương hiệu?
- Tổ chức làm gì để đại diện cho thương hiệu?
Sự nhận diện cốt lõi thương hiệu sẽ bao gồm những yếu tố mà làm cho thương
hiệu trở nên duy nhất và đáng giá Vì thế, nhận diện cốt lõi thương hiệu sẽ
thường đóng góp vào sự xác nhận giá trị và nền tảng của thương hiệu về sự tín
nhiệm Thông thường, khẩu hiệu có thể chiếm được một phần của sự nhận diện
cốt lõi thương hiệu Ví dụ: “Theo đuổi không ngừng về sự hoàn hảo” mà Lexus
xây dựng để có được những tiêu chuẩn chất lượng cao nhất; “Chảy trong miệng
bạn, không chảy trong tay bạn” được kẹo sôcôla M&M cung cấp một sự kết hợp
giữa hương vị và sự tiện dụng Sự nhận diện mở rộng của thương hiệubao gồm
những thành phần mà cung cấp kết cấu và sự hoàn chỉnh cho việc nhận diện cốt
lõi của thương hiệu Nó thêm vào hình ảnh, chi tiết mà mô tả thêm cho thương
Trang 22hiệu Nhận diện cốt lõi của thương hiệu không chi tiết và không thể thực hiện tất
cả những chức năng của thương hiệu
Những nhận diện thương hiệu nêu trên có thể dùng để công bố giá trị, tạo nên sự
tín nhiệm hay quan hệ thương hiệu-khách hàng Công bố giá trị là phát biểu các
lợi ích chức năng, lợi ích cảm xúc, lợi ích tự thể hiện mà thương hiệu mang đến
khách hàng Sự công bố giá trị hữu hiệu sẽ đạt đến sự quan hệ giữa khách
hàng-thương hiệu và thúc đẩy quyết định mua của khách hàng Về lợi ích chức năng,
nó là cơ sở thông thường và dễ nhìn thấy nhất của công bố giá trị Lợi ích chức
năng dựa trên thuộc tính của sản phẩm mà cung cấp những tiện ích chức năng
đến khách hàng Những lợi ích như thế liên hệ trực tiếp đến các chức năng mà
được thực hiện bởi sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng.Ví dụ một chiếc máy in
laser, các lợi ích chức năng có thể là tốc độ, độ phân giải, chất lượng trang in, độ
bền, … Các ví dụ khác như: Xe Volvo an toàn và bền bỉ; giày Nike cải thiện
thành tích thể thao và thoải mái; xe BMW vận hành tốt, ngay cả trên băng; Coke
mang đến sự khỏe khoắn và hương vị tuyệt vời Các lợi ích chức năng, đặc biệt
là dựa vào các thuộc tính, có sự liên hệ trực tiếp đến quyết định mua và sử dụng
thương hiệu Nếu một thương hiệu chiếm ưu thế về những lợi ích chức năng chủ
yếu thì nó có khả năng chiếm ưu thế trong chủng loại sản phẩm đó Thách thức
của thương hiệu là chọn những lợi ích chức năng nào mà tạo ấn tượng tốt với
khách hàng và có một vị trí cao so với đối thủ cạnh tranh Nhiệm vụ đó thể hiện
không những qua việc tạo nên những sản phẩm và dịch vụ ưu thế mà còn khả
năng truyền thông chúng đến khách hàng Tuy nhiên, lợi ích chức năng cũng có
những giới hạn: thường khó tạo nên sự khác biệt, dễ dàng sao chép, giả thiết sự
hợp lý của nhà ra quyết định, giảm sự linh hoạt về chiến lược, hạn chế sự mở
rộng thương hiệu Để khắc phục những hạn chế này, công bố giá trị có thể thêm
những lợi ích về cảm xúc và tự thể hiện vào lợi ích chức năng
Trang 23Về lợi ích cảm xúc, khi khách hàng mua hay dùng một thương hiệu cụ thể sẽ tạo
cho khách hàng một cảm giác tích cực, điều đó cho thấy thương hiệu đã mang
đến một lợi ích cảm xúc Những nhận diện thương hiệu mạnh nhất thường bao
gồm các giá trị cảm giác Ví dụ, khách hàng có thể cảm giác: An toàn trong xe
Volvo; cảm thấy vừa vặn, năng động và khỏe mạnh khi dùng đồ của Nike; thú vị
trong xe BMW; mạnh mẽ và sôi nổi khi uống Coke Những lợi ích cảm xúc làm
tăng thêm sự phong phú và sâu sắc cho người dùng thương hiệu Ngoài những lợi
ích chức năng của thương hiệu qua sản phẩm, các lợi ích cảm xúc làm cho
thương hiệu đó có các lợi ích cộng thêm Ví dụ: xe Mercedes cho thấy cảm giác
an toàn, cảm thấy quan trọng và được ngưỡng mộ; Màu vàng rực rỡ của Kodak
làm cho người dùng có được niềm vui khi tận hưởng những giây phút tuyệt vời
trong cuộc sống Các lợi ích cảm xúc làm cho khách hàng có liên hệ mạnh hơn
với thương hiệu Những nhận diện thương hiệu mạnh nhất có cả những lợi ích
chức năng và lợi ích cảm xúc
Ví dụ về xe Mercedes:
Đắt tiền Chiếc xe làm tôi cảm thấy quan trọng và được ngưỡng mộ
Trang bị tốt An toàn ngay cả khi bị tai nạn
Về lợi ích tự thể hiện, một thương hiệu có thể có lợi ích tự thể hiện nghĩa là cung
cấp cho khách hàng một cách để người đó thể hiện hình ảnh của chính họ trong
thương hiệu Người sở hữu xe Mercedes có ngụ ý thể hiện hình ảnh của mình
như là người trung niên giàu có, thành đạt Dĩ nhiên, một người có thể có nhiều
vai trò Trong từng vai trò, con người có nhu cầu thể hiện mình trong ý niệm mà
họ mong muốn Sự mua và dùng thương hiệu là một cách để thoả mãn nhu cầu
tự thể hiện này Ví dụ, một người có thể thể hiện chính mình qua bất cứ cách
nào như sau: Thời trang với Gap; thành công và mạnh mẽ khi lái Lincoln; năng
Trang 24lực khi dùng Microsoft Khi một thương hiệu mang đến lợi ích tự thể hiện, sự
liên hệ giữa thương hiệu và khách hàng sẽ mạnh mẽ hơn Nhiều khách hàng
chọn mua Mercedes thay vì mua Toyota mặc dù họ biết rằng chất lượng không
chênh lệch mấy vì họ cho rằng Mercedes thể hiện được tính sang trọng và
thượng lưu của họ
Sự tín nhiệm cũng có được từ nhận diện thương hiệu Một thương hiệu không
phải luôn luôn cần thiết thúc đẩy quyết định mua, thỉnh thoảng nó đóng vai trò
của người dùng có ảnh hưởng Ví dụ, Nike đóng vai trò người ảnh hưởng của
Nike Air Jordan, Sony đóng vai trò người ảnh hưởng của Sony Walkman Trong
mỗi trường hợp, vai trò của người dùng ảnh hưởng là cung cấp sự tín nhiệm cho
những thương hiệu phụ hơn là công bố giá trị
Quan hệ khách hàng-thương hiệu có thể dựa vào công bố giá trị Mối quan hệ
này có thể xuất phát trực tiếp từ nhận dạng thương hiệu, công bố giá trị hay sự
tín nhiệm
2.3.2 Định vị thương hiệu
Định vị là đưa ra các thuộc tính có liên quan đến thương hiệu và thông tin đến
khách hàng mục tiêâu nhằm làm họ hiểu được và đánh giá cao những thuộc tính
tiêu biểu của thương hiệu so với thương hiệu của các đối thủ cạnh tranh Định vị
có thể thực hiện qua nhiều thuộc tính khác nhau nhưng những chương trình định
vị thành công thường dựa đúng vào các thuộc tính quan trọng nhất mà khách
hàng mục tiêu mong muốn và các thuộc tính này cũng khác biệt so với đối thủ
cạnh tranh Những thuộc tính này có thể khác nhau trong các thị trường Theo
Aaker (1996: 182), có nhiều cách để khác biệt hoá thương hiệu Thương hiệu có
Trang 25thể định vị dựa trên các thuộc tính về lợi ích chức năng Hơn thế nữa, định vị
thương hiệu có thể dựa các mặt khác hơn là các lợi ích chức năng – đó là các lợi
ích cảm xúc hay lợi ích tự thể hiện, thuộc tính của tổ chức, cá tính của thương
hiệu hay quan hệ với khách hàng Các chương trình hỗ trợ trong định vị được
tiến hành tích cực để truyền thông các thuộc tính khác biệt đến khách hàng
Để định vị thực hiện một các có hệ thống, quá trình định vị được tham khảo từ
Boyd (2002, 212) như trong Hình 2.2 Theo đó, quá trình định vị bao gồm 7 bước
Các chương trình định vị thương hiệu
Nhận diện các thương hiệu cạnh tranh trong thị trường mục tiêu
Nhận diện các thuộc tính liên quan đến thương hiệu
Phân tích vị trí hiện tại của thương hiệu Xác định sự kết hợp của những thuộc tính ưu thích nhất của khách hàng
Xem xét sự phù hợp giữa vị trí có thể và hấp dẫn của phân khúc thị trường
Thu thập thông tin từ khách hàng về các thuộc tính liên quan đến thương hiệu
Hình 2.2 Quá trình định vị
(Nguồn Harper W Boyd, Orville C Walker, John Mullins, Jean-Cleaude Larréché, Marketing
Management - A strategy Decision-Making Approach, McGraw-Hill Irwin, 2002, 213
Trang 26Bảng 2.1 Thị phần (%) của ti vi màu (Tính theo số lượng máy bán ra)
Bước một trong quá trình định vị là nhận diện các thương hiệu cạnh tranh trong
thị trường mục tiêu Các thương hiệu nào có sức mạnh trên thị trường mục tiêu
được đưa vào tập nghiên cứu: cụ thể là các thương hiệu có thị phần cao trong thị
trường ti vi màu Theo thông tin từ GFK, chiếm thị phần cao là các công ty Nhật
(Sony, Panasonic, JVC, Toshiba, Sharp, ) với 50% thị phần theo số máy bán ra,
vị trí thứ hai thuộc về các công ty Hàn Quốc (như Samsung, LG) chiếm 27,5%,
Trang 27kế đến là những công ty Việt Nam (như VTB, Belco) chiếm 15.1%, Trung Quốc
(như TCL, Konkia, ) chiếm 5,7% và còn lại là các công ty Châu Âu (như
Philips) chiếm 1,7% Theo thông tin mà JVC tổng hợp được từ công ty GFK, thị
phần tính theo số ti vi màu bán ra ở toàn thị trường Việt Nam trong Bảng 2.1
Trong đề tài này chọn lựa một số thương hiệu để nghiên cứu như sau: bốn
thương hiệu có nguồn gốc từ Nhật Bản như Sony, Panasonic, JVC, Toshiba; hai
thương hiệu từ Hàn Quốc là Samsung và LG; một thương hiệu có nguồn gốc từ
Trung Quốc là TCL và một thương hiệu có nguồn gốc từ Việt Nam là VTB
Bước 2 là nhận diện các thuộc tính liên quan đến thương hiệu Các thuộc tính
liên quan đến thương hiệu được xem xét từ các nguồn thông tin khác nhau mà có
thể thể hiện được những thuộc tính của thương hiệu Việc nhận diện các thuộc
tính này xuất phát từ mô hình lý thuyết của Aaker Thương hiệu ti vi màu thể
hiện qua sản phẩm như hình ảnh, âm thanh, chức năng, độ tương thích, độ bền,
kiểu dáng, dễ sử dụng, dễ sửa chữa, …; tổ chức (công ty) thể hiện qua các đặc
điểm của tổ chức như tính sáng tạo, tham gia vào việc bảo vệ môi trường, đóng
góp cho nền văn hóa, …; con người thể hiện qua thương hiệu có thể hiện được cá
tính của người sử dụng ví dụ như trung thực, năng động, sang trọng, … Cách đối
xử với khách hàng mà thương hiệu đó thể hiện ví dụ như một người bạn, như một
nhà tư vấn; thương hiệu cũng được thể hiện về biểu tượng qua những hình ảnh
thấy được như logo, khẩu hiệu; những biểu tượng tiềm ẩn như người sử dụng nổi
tiếng, vật biểu hiện, truyền thống của thương hiệu cũng có ảnh hưởng đến khách
hàng Những thuộc tính của thương hiệu có thể là những thuộc tính chức năng
hay cảm xúc Những thuộc tính chức năng dựa vào thuộc tính sản phẩm mà cung
cấp lợi ích chức năng cho khách hàng Thuộc tính chức năng có liên hệ mạnh
đến quyết định mua và sử dụng thương hiệu của khách hàng Nếu một thương
hiệu có các thuộc tính chức năng chính nổi bật đối với khách hàng, nó có thể có
Trang 28vị trí cao trong thị trường Một cách để khắc phục hạn chế của các thuộc tính
chức năng là mở rộng nhận diện bằng các khía cạnh thương hiệu thể hiện qua tổ
chức, con người và biểu tượng
Bước 3 là thu thập thông tin từ khách hàng về các thuộc tính liên quan đến
thương hiệu Thông tin từ khách hàng được tiến hành qua hình thức khảo sát Do
có nhiều nội dung nên phần này được thực hiện trong chương 3
Bước 4 là phân tích vị trí hiện tại của thương hiệu Quá trình định vị có thể áp
dụng cho sản phẩm mới cũng như định vị lại thương hiệu đang có Một công cụ
được dùng để định vị là bảng đồ nhận thức (Perceptual Map), nó thể hiện vị trí
của các thương hiệu cạnh tranh Phần này được thực hiện trong chương 4
Bước 5 là xác định sự kết hợp của những thuộc tính ưu thích nhất của khách
hàng Phân tích ý kiến của khách hàng về vài thuộc tính mà họ cho rằng quan
trọng hơn các thuộc tính khác Phần này được thực hiện trong chương 4
Bước 6 là xem xét sự phù hợp giữa vị trí có thể và sự hấp dẫn của phân khúc thị
trường Những khác nhau giữa các điểm lý tưởng của khách hàng phản ánh
những biến đổi trong những lợi ích mà họ tìm thấy, phân tích định vị thị trường
có thể nhận dạng các phân khúc thị trường riêng biệt cũng như các vị trí nhận
thức được của các thương hiệu khác nhau Trong đề tài này, các bước này sẽ
được trình bày trong chương 5
Bước 7 là các chương trình định vị Đó là các phát biểu ngắn, súc tích để có thể
mô tả thị trường mục tiêu, lợi ích, mức giá bán , Trong đề tài này, các bước
định vị nêu trên sẽ được trình bày trong chương 5
Trang 292.5 Tóm tắt
Chương 2 mô tả cơ sở lý luận nền tảng cho nghiên cứu Chương này có nêu ra
khái niệm, mô hình nghiên cứu, cũng như quá trình thực hiện định vị thương
hiệu Mô hình lý thuyết của Aaker được đề cập ở trong chương này mô tả thương
hiệu được thể hiện qua sản phẩm, tổ chức, con người và biểu tượng qua đó có
thể công bố giá trị (lợi ích tính năng, lợi ích cảm xúc, lợi ích tự thể hiện), tạo sự
tín nhiệm và tạo mối quan hệ thương hiệu với khách hàng Quá trình định vị
cũng được đề cập để có một khuôn khổ cho việc thực hiện định vị có tính hệ
thống
Trang 30Chương 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương này thực hiện nghiên cứu để triển khai mô hình trong chương 2 Chương
3 sẽ mô tả thiết kế nghiên cứu một cách chi tiết Thiết kế nghiên cứu được thực
thông qua hai nghiên cứu: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Mô hình nghiên cứu được triển khai một phần trong nghiên cứu định tính nhằm
nhận diện ra một số các thuộc tính của thương hiệu ti vi màu trong thị trường TP
HCM Nghiên cứu định tính này cũng khám phá ra những thuộc tính có liên quan
hoặc thậm chí không có trong mô hình Từ kết quả nghiên cứu định tính có thể
có các điều chỉnh trong mô hình để phù hợp với thị trường này Sau đó, các kết
quả này được dùng làm cơ sở cho nghiên cứu định lượng
Nhu cầu thông tin được xác định qua những nội dung như các thương hiệu và các
thuộc tính (đặc điểm) của thương hiệu ti vi màu mà khách hàng quan tâm Thông
tin có được từ nguồn sơ cấp qua phỏng vấn khách hàng qua hình thức phỏng vấn
sâu (in-dept interview) Số lượng người được phỏng vấn là 30 người, giới tính: 15
nam, 15 nữ, tuổi tác: từ 18 tuổi trở lên; tiến hành trong khu vực nhiều quận tại
TP HCM Nội dung của phỏng vấn sâu đươc mô tả trong Bảng hướng dẫn phỏng
Trang 31vấn (xem Phụ lục A) bao gồm các thông tin chung về sử dụng ti vi màu và các
thuộc tính về thương hiệu (sản phẩm, giá bán, phân phối, chiêu thị, )
Kết quả nghiên cứu định tính có thể mô tả về các nội dung chính: thông tin
chung, thương hiệu thể hiện qua sản phẩm, tổ chức, con người, biểu tượng Thứ
nhất, về các thông tin chung: Những thương hiệu ti vi màu mà người trả lời nhận
biết là: Sony, Panasonic, JVC, Samsung, Toshiba, Sharp, LG, TCL, VTB Trong
việc mua ti vi thì hầu hết nam giới có vai trò quyết định nhiều hơn vì nhiều
người trả lời cho rằng người nam có nhiều hiểu biết hơn trong mặt hàng điện
máy như ti vi màu Thứ hai, thương hiệu thể hiện qua sản phẩm thể hiện qua các
thuộc tính (đặc điểm) mà người trả lời quan tâm về sản phẩm ti vi màu là: hình
ảnh rõ nét và màu sắc đẹp, âm thanh trung thực, chức năng nhiều, dễ dùng, kiểu
dáng, bao bì, độ bền, bảo hành, Nhìn chung, hầu hết người trả lời quan tâm
đến các đặc điểm: hình ảnh rõ nét, màu sắc đẹp, bền bỉ, âm thanh trung thực,
bảo hành chu đáo Thứ ba, thương hiệu thể hiện qua tổ chức (công ty), hầu hết
người trả lời cho rằng các công ty nổi tiếng tạo cho họ nhiều niềm tin Cụ thể là
những sản phẩm chất lượng, các hoạt động mà các công ty đó mang lại cho
người trả lời Tuy nhiên, sự nhận biết của người trả lời về các thuộc tính của
hình ảnh của các công ty rất ít Thứ tư, thương hiệu thể hiện qua con người, các ý
kiến thu thập từ nội dung này ít có kết quả nhiều vì hầu hết người trả lời không
thấy có thể hiện đặc trưng nào cho cá tính của họ trong thương hiệu Cuối cùng,
thương hiệu thể hiện qua biểu tượng, hầu hết người trả lời cho rằng chưa có hình
tượng nào làm người trả lời nhớ về công ty ngoại trừ những sản phẩm có liên
quan như hình tượng người đàn ông trong sản phẩm Sony Walkman Hầu hết,
người trả lời không nhận biết truyền thống của các công ty Các ký hiệu, logo
của các hãng nổi tiếng được người trả lời nhận biết nhưng không có thể hiện một
ý nghĩa cụ thể nào
Trang 32Ngoài các thuộc tính nêu trên, người trả lời có đề cập đến giá bán, các cửa hàng
bán máy (hệ thống phân phối), các chương trình quảng cáo, khuyến mãi và tài
trợ Thật ra, trong mô hình Aaker không có các chương trình quảng cáo, khuyến
mãi và tài trợ nhưng qua các chương trình này mà người trả lời nhận biết thêm
về thương hiệu Do đó, cần bổ sung các thuộc tính này vào các thuộc tính sản
phẩm
Như vậy, qua nghiên cứu định tính có thể xác định một số các thuộc tính (đặc
điểm) mà người trả lời có quan tâm về thương hiệu ti vi màu là hình ảnh rõ nét,
màu sắc đẹp, bền bỉ, âm thanh trung thực, bảo hành chu đáo, giá bán phải chăng
so với chất lượng, quảng cáo, khuyến mãi và tài trợ Các nội dung này sẽ được
nghiên cứu chi tiết hơn trong nghiên cứu định lượng
3.3.1 Xác định nhu cầu thông tin
Nhu cầu thông tin được xác định qua những nội dung như: Khách hàng đánh giá
các thương hiệu theo các thuộc tính, các thuộc tính (đặc điểm) có ý nghĩa nhất
đối với khách hàng, các chương trình truyền thông của JVC, các thông tin về dân
số học của người trả lời
3.3.2 Nguồn cung cấp thông tin
Thông tin thứ cấp mà công ty JVC đã mua của các công ty nghiên cứu thị trường
(GFK, TNS,…) như sức mua của thị trường, thị phần,.v.v giúp cho nghiên cứu
Trang 33như chọn thương hiệu để nghiên cứu Thông tin sơ cấp có được qua khảo sát
bằng cách phỏng vấn trực tiếp khách hàng qua bảng câu hỏi
3.3.3 Cách thu thập thông tin
Dữ liệu thứ cấp được thu thập, phân tích từ các thông tin của GFK, TNS chào
bán cho JVC Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp người
trả lời trong mẫu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi
Theo số liệu của Niên giám thống kê 2000, dân số TP.HCM là 5.063.870 người
Trong đề tài này, phương pháp lấy mẫu được chọn là lấy mẫu theo phần (Quota),
đây là phương pháp lấy mẫu phi xác suất Phương pháp này chia tổng thể thành
những phần dựa vào các đặc tính kiểm soát Người thiết kế mẫu hướng dẫn
người phỏng vấn chọn mẫu phù hợp với các đặc tính đó Người phỏng vấn được
phép chọn người trả lời một cách tự do trong phần đã ấn định Số dân của mỗi
quận được xem xét là các đặc tính kiểm soát Số mẫu trong mỗi quận tỉ lệ thuận
với dân trong quận Số mẫu tổng cộng trong nghiên cứu này là 300 Số người
được hỏi nằm trong 22 quận, huyện theo Bảng 3.1
Trang 34Bảng 3.1 Số mẫu phỏng vấn
3.3.5 Kế hoạch, nhân lực, thời gian và ngân sách
Thời gian tiến hành trong 4 tháng, lịch trình dự kiến như trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Lịch trình nghiên cứu định lượng
Tháng Công việc
Mã hoá, nhập, phân tích dữ liệu
Trang 35Ngân sách trong nghiên cứu này chủ yếu phát sinh từ nghiên cứu định lượng
Toàn bộ ngân sách dự kiến để thực hiện nghiên cứu định lượng là 23.400.000
đồng Ngân sách và nhân lực được mô tả chi tiết trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 Ngân sách dự toán cho nghiên cứu định lượng
Công việc Nhân lực Số lượng Đơn giá Số tiền
Thiết kế nghiên cứu Nhân viên công ty 3 2.000.000 6.000.000
Phỏng vấn thử Thuê người P/vấn 10 50.000 500.000
Điều chỉnh nghiên cứu Nhân viên công ty 4 600.000 2.400.000
Phỏng vấn khách hàng Người phỏng vấn 300 10.000 3.000.000
Quà cho khách hàng 300 20.000 6.000.000 Mã hoá dữ liệu Nhân viên công ty 3 500.000 1.500.000
Phân tích dữ liệu và báo cáo Nhân viên công ty 2 2.000.000 4.000.000
TỔNG CHI PHÍ CHO NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 23.400.000
Toàn bộ bảng câu hỏi là các câu hỏi đóng Các nội dung và thang đo tương ứng
sẽ được mô tả như sau Bảng câu hỏi được bắt đầu với hai câu dẫn nhập Câu 1
hỏi về ti vi màu mà nguời trả lời đang sử dụng Thang đo được sử dụng ở đây là
thang đo định danh Câu 2 có nội dung về người mua ti vi màu nhằm xem xét
những người nào trong gia đình đóng vai trò chính trong khi mua vì có sự phân
biệt trong vai trò của người mua Thang đo định danh được dùng trong câu 2
Để đo lường sự đánh giá của các thương hiệu dựa vào các thuộc tính, trong bảng
câu hỏi dùng thang đo khoảng Nội dung này được thể hiện trong câu 4 Thật ra,
việc đánh giá các thương hiệu theo các thuộc tính là một việc khó khăn Tuy
nhiên, trong câu hỏi này không yêu cầu nguời trả lời đánh giá về mặt kỹ thuật
mà nguời trả lời sẽ được gợi ý đánh giá theo nhận thức Dùng thang điểm có giá
trị từ 0 đến 10 điểm sẽ tạo cho việc đánh giá dễ dàng hơn theo hình thức cho
Trang 36điểm Các thương hiệu cũng được đặt trong cùng một bảng với các thuộc tính sẽ
làm cho khách hàng có cái nhìn tổng quát hơn và có sự so sánh giữa các thương
hiệu chính xác hơn Các thuộc tính được mô tả bằng tên gọi đặc điểm để khách
hàng gần gũi hơn về mặt ngữ nghĩa Đây là câu hỏi rất quan trọng trong toàn bộ
bảng câu hỏi
Độ quan trọng của các thuộc tính cũng được đo lường bằng cách xếp hạng mức
độ quan trọng trong câu 4 Thang đo trong câu này là thang đo khoảng (0 đến
10) Dùng thang đo này để người trả lời có một cách so sánh mức độ quan trọng
của mỗi thuộc tính về thương hiệu ti vi màu Thang đo mức độ quan trọng sử
dụng ở đây có độ chính xác không bằng thang đo tổng điểm không đổi nhưng
thang đo này sẽ làm cho người trả lời dễ trả lời hơn nhất là nhiều người trả lời
tại Việt Nam chưa quen lắm trong việc trả lời bảng câu hỏi Đây cũng là câu hỏi
quan trọng
Nguồn thông tin mà khách hàng tham khảo khi mua ti vi màu được đo bằng
thang đo khoảng (0 đến 10) trong câu 5 Thang đo được sử dụng trong câu này là
thang đo khoảng (tương tự như câu 4) Câu hỏi này nhằm xem nguồn thông tin
nào có ảnh hưởng nhiều khi khách hàng mua sản phẩm Điều đó sẽ làm công ty
biết thêm những tác động nào có ảnh hưởng đến quyết định mua của khách
hàng
Các chương trình truyền thông thường được sử dụng ở công ty JVC Việt Nam
được mô tả trong câu 6 Ở đây, thang đo Likert 5 điểm được sử dụng Câu hỏi
này nhằm cung cấp cho nhà quản lý của công ty để đánh giá chất lượng của các
chương trình truyền thông của công ty Từ đó, họ có thể điều chỉnh lại các
chương trình truyền thông của công ty
Trang 37Các dữ liệu về đặc trưng của mẫu được hỏi từ câu 7 đến 12 Thang đo được sử
dụng gồm 7, 8, 10 là định danh và 9, 11, 12 là thứ tự
Sau khi hoàn tất bảng câu hỏi, bước thử nghiệm được tiến hành để có được bảng
câu hỏi tốt hơn So với mục tiêu đề ra, các câu hỏi đáp ứng được nội dung cũng
như cơ sở lý thuyết của đề tài Bảng câu hỏi cũng được sự góp ý của các chuyên
gia trong lĩnh vực nghiên cứu tiếp thị Tiếp đến, tiến hành phỏng vấn thử với 30
người (15 nam, 15 nữ) Nếu có không phù hợp trong kết quả của phỏng vấn thử
thì sẽ hiệu chỉnh bảng câu hỏi một lần nữa để có bảng cuối cùng (Phụ lục B)
3.3.7 Kế hoạch phân tích số liệu
Hiệu chỉnh gồm có hiệu chỉnh sơ bộ và hiệu chỉnh cuối cùng Hiệu chỉnh sơ bộ
nhằm sửa chữa các sai sót như người được phỏng vấn không phù hợp, trả lời
không đầy đủ, câu trả lời không rõ hay không đúng Trong thực tế khi 30 câu hỏi
đầu tiên được triển khai, số lượng người trả lời bỏ trống câu 3, 4 khá nhiều Để
khắc phục điều này, cho tăng cường huấn luyện lại người phỏng vấn về cách
thuyết phục người trả lời đánh giá theo suy nghĩ (cảm tính, nhận thức) thì số câu
hỏi bị bỏ trống giảm đi nhiều
Hiệu chỉnh cuối cùng được tiến hành nhằm sửa chữa quá trình thực địa không
đúng như một số người phỏng vấn không đạt yêu cầu về khu vực của người được
phỏng vấn Phỏng vấn không hoàn chỉnh: Một số câu hỏi bị bỏ dở cũng bị loại
ra Các cuộc phỏng vấn không thích hợp về tuổi tác của người được hỏi chẳng
hạn Tính hợp tác của người trả lời: Một số câu hỏi cho thấy người trả lời chỉ trả
lời chiếu lệ, không cần biết đúng hay sai Tất cả những bảng câu hỏi không thích
hợp đều bị loại ra
Trang 38Số lượng câu hỏi phát ra là 300, số lượng bảng câu hỏi thu thập được là 290
nhưng chỉ có 160 bảng câu hỏi là hoàn chỉnh và phù hợp Số lượng bảng câu hỏi
này được mã hóa và phân tích ở các bước sau
Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS Phân tích
Descriptives được tiến hành để mô tả mẫu cũng như các yếu tố khác như loại ti
vi màu đang sử dụng, người mua, nguồn thông tin tham khảo khi mua ti vi màu
Hơn nữa, dùng phân tích Oneway ANOVA để xem xét có sự phân biệt về các
đánh giá các yếu tố của thương hiệu giữa các nhóm người tiêu dùng
Phân tích độ tin cậy (Reliability) được dùng để phân tích độ tin cậy về thang đo
trong câu hỏi 6 (các chương trình truyền thông của JVC) Độ tin cậy được thể
hiện qua hệ số Cronbach α:
k: số mục trong thang đo
cov: covariance trung bình giữa các mục
var: phương sai trung bình giữa các mục
0<α<1, giá trị α càng lớn cho thấy thang đo càng tin cậy, thường thì giá trị α>0,6
là chấp nhận được
Công cụ đo lường đa hướng (MultiDimensional Scaling - MDS) được sử dụng để
phân tích vị trí các thương hiệu theo các thuộc tính Đo lường đa hướng hay còn
gọi là bản đồ nhận thức (perceptual mapping) là phương pháp dùng để xác định
vị trí tương đối của các đối tượng theo nhận thức của người trả lời Trong đề tài
này, đối tượng là những thương hiệu Mục đích của phương pháp này là chuyển
k* cov/ var
α = 1 + (k-1)* cov/ var
Trang 39những ý kiến đánh giá của con người về sự giống nhau hay khác nhau hoặc sở
thích về các đối tượng thành những khoảng cách trong không gian đa hướng
Có các đại lượng đáng lưu ý trong đo lường đa hướng Đại lượng thứ nhất là RSQ
dùng để đo mức độ phù hợp Đó là bình phương của hệ số tương quan cho biết
phần phương sai của dữ liệu được giải thích bởi các dữ liệu đo lường, tức là phần
phương sai giải thích được của đo lường đa hướng RSQ càng lớn thì càng tốt,
RSQ ≥ 0,6 thì chấp nhận được
Đại lượng thứ hai là stress Stress thể hiện chất lượng của phương án đo lường đa
hướng Trong khi RSQ dùng để đo mức độ phù hợp thì stress dùng để đo mức độ
không phù hợp, nghĩa là giá trị của đại lượng stress càng cao thì phương án đo
lường đa hường càng ít phù hợp Stress chính là phần phương sai do các yếu tố
khác gây ra, không phải là mô hình giải thích được Đại lượng stress thường được
sử dụng nhiều nhất là công thức Kruskal stress:
là khoảng các trung bình (Σdij/n) trong bảng đồ không gian
dij là khoảng cách theo dự liệu thực tế
d^
ij là khoảng cách được chọn trong không gian đa hướng
Theo Kruskal (1964), công thức Kruskal được đánh giá: 0,2: Ít phù hợp; 0,1:
Tương đối phù hợp; 0,05: Phù hợp; 0,025: Rất phù hợp; 0: Hoàn hảo
Trang 403.4 Tóm tắt
Trong chương này thực hiện nghiên cứu định tính và định lượng để xác định các
thành phần của thương hiệu cũng như đánh giá của khách hàng về các thương
hiệu Nghiên cứu định tính nhằm phát hiện những thuộc tính của thương hiệu ti
vi màu Nghiên cứu định lượng nhằm xác định rõ thêm các thuộc tính này cũng
như một số thông tin khác Nghiên cứu định lượng đã thiết lập để thu thập thông
tin về việc đánh giá các thương hiệu theo các thuộc tính, xếp hạng mức độ quan
trọng của các thuộc tính, các chương trình tiếp thị của JVC và các đặc điểm của
mẫu Phần phân tích và báo cáo được thực hiện trong chương 4