TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --- NGUYỄN HỮU HUY LUẬN VĂN CAO HỌC THIẾT LẬP DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT GHE THUYỀN BẰNG VẬT LIỆU TỔNG HỢP CHO KHU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- NGUYỄN HỮU HUY
LUẬN VĂN CAO HỌC
THIẾT LẬP DỰ ÁN TIỀN KHẢ THI
XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT GHE THUYỀN
BẰNG VẬT LIỆU TỔNG HỢP CHO KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Niên khóa: 1999 - 2002
Trang 2Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC
Họ và tên : Nguyễn Hữu Huy
Chuyên nghành : Quản Trị Doanh Nghiệp
Đề tài : Thiết lập dự án tiền khả thi - Xây dựng xí nghiệp sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu tổng hợp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long
1 Nhiệm vụ và nội dung:
2 Ngày giao nhiệm vụ:
3 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 26/08/2002
4 Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Kim Anh
5 Giáo viên chấm nhận xét 1:
6 Giáo viên chấm nhận xét 2:
Giáo viên hướng dẫn Giáo viên chấm nhận xét 1 Giáo viên chấm nhận xét 2
Nội dung và đề cương luận văn đã được thông qua hội đồng chuyên ngành Phòng Quản Lý Sau Đại Học Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua luận văn này,
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô khoa Quản Lý Công Nghiệp đã từng giảng dạy cho tôi trong suốt khóa cao học 10
Tôi xin chân thành cám ơn Thạc sỹ Nguyễn Kim Anh, người trực tiếp hướng dẫn, chân thành góp ý những điều sai sót giúp cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cám ơn ông Andrew Grimes Tổng Giám Đốc công ty Nuplex Resins Việt Nam, đồng nghiệp Thạc sỹ Khoa Học Ngô Thụy Phương Hiếu và những người đồng nghiệp khác đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình làm việc cũng như hoàn tất luận văn này
Tôi cám ơn những người thân trong gia đình, vợ tôi Thu Nga và con tôi Hữu Đức, đã ủng hộ tôi hoàn thành chương trình cao học và hoàn thành luận văn này
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2002
Nguyễn Hữu Huy
Trang 4TÓM TẮT
Đồng bằng Sông Cửu Long là hạ lưu của sông Mê Kông đổ ra biển Đông Đây là một vùng đất trù phú có tổng diện tích gần 4 triệu héc ta, chiếm khoảng 12% tổng diện tích cả nước và dân số gần 16,5 triệu người, chiếm khoảng 21% tổng dân số cả nước (số liệu thống kê năm 2000) Vùng đất này là vùng đất thấp có độ cao trung bình so với mặt biển là 0,8 mét với hệ thống sông ngòi chằng chịt Vấn đề di chuyển cho người dân ở đây là không thuận lợi về đường bộ Phần lớn người dân di chuyển bằng các phương tiện đường thủy Nhu cầu về các phương tiện di chuyển bằng đường thủy rất lớn đặc biệt là các phương tiện vận chuyển các nhân và gia đình
Theo kết quả điều tra của tôi trên địa bàn tỉnh Cần Thơ cho thấy số hộ có sở hữu phương tiện vận chuyển các nhân và gia đình rất cao, chiếm 86% trong tổng số hộ nông dân điều tra trên địa bàn tỉnh
Từ kết quả điều tra này có thể xác định được nhu cầu của các hộ nông dân về các sản phẩm ghe thuyền nói chung và khả năng xâm nhập thị trường của các sản phẩm ghe thuyền bằng vật liệu composite Điều này mở ra triển vọng cho cho các sản phẩm ghe thuyền bằng vật liệu mới có thể thay thế dần các sản phẩm ghe thuyền bằng vật liệu truyền thống là gỗ Từ các kết quả nghiên cứu về thị trường cho phép tiến hành nghiên cứu dự án tiền khả thi nhằm xây dựng một xí nghiệp sản xuất các sản phẩm ghe thuyền bằng vật liệu composite Xí nghiệp này trước mắt là nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ cho các sản phẩm bằng vật liệu composite cho địa bàn tỉnh Cần Thơ và có thể mở rộng cho cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đây cũng chính là mục tiêu của đề tài Theo kết quả tính toán tính khả thi cho dự án này theo kỳ vọng lợi nhuận là MARR = 20%, thì với số vốn tự có ban đầu khoảng 3 tỷ (trong đó vốn đưa vào hoạt động khoảng 2,3 tỷ và số vốn dự phòng 0,7 tỷ) và vốn vay ngân hàng 1,2 tỷ có thể đầu tư xây dựng một xí nghiệp sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu composite có tổng số vốn đầu tư ban đầu khoảng 3,5 tỷ Sau khi thực hiện dự án sẽ mang lại (với suất thu lợi mong muốn là MARR = 20%) giá trị tiền tệ qui về hiện tại khoảng 1,4 tỷ
Ngoài các tính toán tiền khả thi về tài chính, tôi cũng tiến hành tính toán một số biến động của các thông số tác động đến tính khả thi của dự án Điều này giúp cho việc đo lường các yếu tố rủi ro và có biện pháp thích hợp trong nghiên cứu chi tiết dự án khả thi
Trang 5Ngoài việc xem xét các yếu tố mang lại lợi nhuận trực tiếp cho nhà đầu tư, các yếu tố khác mang lại lợi ích kinh tế xã cũng được đề cập đến
Tóm lại từ nghiên cứu dự án tiền khả thi này cho thấy tính khả thi của dự án này rất cao Nó sẽ làm cơ sở và cung cấp số liệu tốt cho nghiên cứu dự án khả thi tiếp theo
Trang 6MỤC LỤC
I.2- Mục tiêu của đề tài 2
I.4- Phạm vi nghiên cứu 3
I.5- Lợi ích của đề tài 3
Phần II: Nghiên cứu khả thi về Thị Trường của dự án 4
II.1- Nghiên cứu các yếu tố dân số và đất đai 8
II.2- Nghiên cứu các yếu tố địa lý hành chánh 11
II.3- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội 13
II.4- Thiết kế mẫu điều tra thị trường 21
II.5- Kết quả điều tra thị trường 23
II.6- Dự báo nhu cầu thị trường 27
Phần III: Nghiên cứu khả thi về Kỹ Thuật của dự án 32
III.1- Các sản phẩm hiện có trên thị trường 32
III.2- Vật liệu composite dùng trong đóng ghe thuyền 33
III.3- Thiết kế sản phẩm ghe thuyền bằng vật liệu composite 38
III.4- Thiết kế định mức tiêu hao cho sản phẩm 42
III.5- Qui trình công nghệ sản xuất 43
III.6- Các thiết bị máy móc có liên quan 44
III.7- Danh mục các thiết bị và phụ tùng thay thế 44
III.8- Xác định công suất và dự trù mức sản xuất 45
III.9- Các loại nguyên liệu chính 46
III.10- Xác định nhu cầu về từng loại nguyên liệu 52
III.11- Địa điểm xây dựng xí nghiệp 54
III.12- Thông số các hạng mục xây dựng chính 58 III.13- Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường 60
Phần IV: Nghiên cứu khả thi về tổ chức quản lý và nhân sự của dự án 61
Phần V: Nghiên cứu khả thi về Tài Chính của dự án 67
V.1- Các bảng số liệu tổng hợp 67
Trang 7V.2- Dự trù doanh thu 71
V.4- Đánh giá tính khả thi về nội dung tài chính 74
V.5- Phân tích độ nhạy của dự án 76 V.6- Đánh giá tài chính của dự án 87
Phụ lục
Trang 8Danh mục các bảng biểu
Bảng 1: Diện tích đất theo hiện trạng năm 2000
Bảng 2 : Dân số trung bình năm 2000
Bảng 3 : Khối lượng hành khách vận chuyển (triệu lượt người) và luân chuyển (triệu lượt người.km)
Bảng 4: Số đơn vị hành chính khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất (nghìn ha) ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 6: Dân số trung bình khu vực đồng bằng sông Cửu Long trong năm
2000
Bảng 7: Khối lượng hành khách vận chuyển (triệu lượt người) và luân
chuyển (triệu lượt người.km)
Bảng 8: Khối lượng hành khách luân chuyển (triệu lượt người.km) bằng đường bộ và đường thủy năm 1999
Bảng 9: Giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo địa phương, tỷ đồng
Bảng 10: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo địa phương, tỷ đồng
Bảng 11: Ước tính mức tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 12: Giá trị sản xuất thủy sản, tỷ đồng, giá so sánh 1994
Bảng 13: Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp cho các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long
Bảng 14: Dân số nông thôn (nghìn người) cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 15: Ưóc tính tổng thu nhập theo nông-lâm-ngư nghiệp cho khu vực nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long (triệu đồng/người/năm)
Bảng 17: Mức tăng thu nhập bình quân hộ nông dân dựa theo tổng thu nhập từ nông-lâm-ngư nghiệp cho khu vực nông thôn
Bảng 18: Thu nhập bình quân đầu hộ cho khu vực nông thôn
Bảng 19: Số đơn vị hành chính tỉnh Cần Thơ
Bảng 20: Dân số tỉnh Cần Thơ (nghìn người)
Bảng 21: Dân số nông thôn tỉnh Cần Thơ (nghìn người)
Bảng 22: Tổng kết kết quả điều tra thị trường trên địa bàn tỉnh Cần Thơ về như cầu các loại phương tiện vận chuyển nhỏ cho các hộ gia đình
Bảng 23: Xác định lại cở mẫu
Bảng 24: Dân số nông thôn nghìn người cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 25: Tốc độ tăng dân số nông thôn hàng năm
Trang 9Bảng 26: Tốc độ tăng bình quân hàng năm
Bảng 27: Chỉ số phát triển (năm trước = 100%)
Bảng 28: Dự báo tổng thị trường Tỉnh Cần Thơ
Bảng 29: Độ bền uốn (Flexural Tests on E-2A Totodome, Serial No 1, at
250C)
Bảng 29a: Độ bền kéo (Tensile Tests on E-2A Rotodome, Serial No 1,
250C)
Bảng 30: So sánh giá cả các loại vật liệu composite
Bảng 31: Chiết tính định mức cho công thức tạo lớp lõi
Bảng 32: Chiết tính giá thành sản phẩm Ghe Tam Bảng GTB01
Bảng 33: Chiết tính giá thành sản phẩm Xuồng Ba Lá XBL01
Bảng 34: Công suất thiết kế cho xí nghiệp
Bảng 35: Dự trù mức sản xuất cho mã số sản phẩm XBL01
Bảng 36: Dự trù mức sản xuất cho mã số sản phẩm GTB01
Bảng 37: Một số qui cách và mã số của sợi thủy tinh
Bảng 38: Một số tính chất cơ lý của vật liệu composite gia cường sợi tre không xử lý và đã xử lý bằng xút
Bảng 39: Ảnh hưởng của độ ẩm trong sợi đến tính chất cơ lý của vật liệu Bảng 40: Tính chất cơ lý của vật liệu composite-tre sau 15 ngày ngâm trong môi trường hoá chất
Bảng 41: Tính chất cơ lý của vật liệu composite lai tạo tre-sợi thủy tinh Bảng 41: Các nhà cung cấp các loại nguyên liệu nhựa polyester chưa no như sau:
Bảng 42: Giá cả nguyên vật liệu
Bảng 43: Nhu cầu nguyên vật liệu (tấn)
Bảng 44: Nhu cầu vốn mua nguyên vật liệu (triệu đồng)
Bảng 45: Khái toán các hạng mục xây dựng
Bảng 46: Số công nhân cần cho sản xuất sản phẩm XBL01
Bảng 47: Số công nhân cần cho sản xuất sản phẩm GTB01
Bảng 48: Tổng số công nhân trực tiếp sản xuất cho dự án
Bảng 49: Dự trù nhân sự cho toàn công ty (người)
Bảng 50: Dự trù mức lương trọn gói cho các chức danh
Bảng 52: Dự trù tổng vốn đầu tư cho dự án tính theo thời điểm đầu tư
Bảng 53: Dự trù tổng vốn đầu tư cho dự án tính theo các khoản khấu hao hàng năm
Bảng 54: Dự trù mức doanh thu cho sản phẩm xuồng ba lá XBL01
Bảng 55: Dự trù mức doanh thu cho sản phẩm ghe tam bảng GTB01XBL01 Bảng 56: Dự trù tổng doanh thu hàng năm (đồng)
Bảng 57: Dự trù tổng lợi nhuận cho dự án
Bảng 58: Hiện giá thuần cho dự án
Bảng 59: Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận
Trang 10Bảng 60: Phân tích độ nhạy của các yếu tố ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án
Bảng 61: Biến động NPV theo tổng chi phí sản xuất
Bảng 62: Biến động NPV và IRR theo Chi phí bán hàng
Bảng 63: Biến động NPV theo biến động của doanh thu
Bảng 64: Tóm lược các biến động ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án Bảng 65: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của dự án
Bảng 66: Tóm lược tình hình đầu tư cho dự án
Bảng 67: Dự trù tiền mặt thu từ doanh thu dự án
Bảng 68: Dự trù bảng cân đối kế toán của dự án
Trang 11Danh mục các hình vẽ
Hình 1: Biều đồ cơ cấu đất đai cả nước năm 2000
Hình 2: Cơ cấu dân số cả nước năm 2000
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu khối lượng hành khách vận chuyển năm 1999
Hình 3a: Biểu đồ cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển năm 1999
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu vận tải thủy năm 1999
Hình 5: Biều đồ hiện trạng đất đai đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 Hình 6: Cơ cầu dân số đồng bằng sông Cửu Long năm 2000
Hình 8: Biều đồ cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển năm 1999 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Hình 10: Biều đồ cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển đường thủy năm 1999 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Hình 11: Bản đồ khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Hình 12: Bản đồ hành chính tỉnh Cần Thơ
Hình 13: Biểu đồ thu nhập bình quân hộ cho khu vực nông thôn
Hình 14: Tốc độ tăng dân số bình quân hành năm ở Cần Thơ
Hình 15: Biểu đồ mức tăng trưởng cho cả nước
Hình 16: Mô hình vật liệu composite có gia cường bằng hạt (Particle reinforced Composite)
Hình 17: Mô hình vật liệu composite có gia cường bằng sợi (Fiber
reinforced Composite)
Hình 18: Biểu thị một hình ảnh của vật liệu composite
Hình 20: Bảng vẽ cho ghe tam bảng GTB01, hình phối cảnh
Hình 22: Bảng vẽ cho Xuồng ba lá XBL01, hình phối cảnh
Hình 21: Bảng vẽ cho ghe tam bảng GTB01, hình phối cảnh và hình chiếu Hình 23: Bảng vẽ cho Xuồng ba lá, hình phối cảnh và hình chiếu
Hình 21: Bảng vẽ cho ghe tam bảng GTB01, hình phối cảnh và hình chiếu Hình 24: Bó sợi thường của sợi thủy tinh
Hình 25: Các dạng cấu trúc sợi thủy tinh khác nhau
Hình 28: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Cần Thơ
Hình 29: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Hưng Phú
Hình 30: Sơ đồ bố trí tổng mặt bằng xây dựng
Hình 31: Sơ đồ tổ chức của công ty
Hình 32: Đường Doanh Thu – Chi Phí
Hình 33: Biến động NPV theo tổng chi phí sản xuất
Hình 34: Biến động IRR theo tổng chi phí sản xuất
Hình 35: Biến động NPV theo chi phí bán hàng
Hình 36: Biến động IRR theo chi phí bán hàng
Trang 12Hình 37: Biến động NPV theo tổng doanh thu giảm
Hình 38: Biến động IRR theo tổng doanh thu giảmHình 27: Biểu đồ so sanh giá của các loại sợi thủy tinh khác nhau
Trang 13Phần I : Mở đầu
I.1- Đặt vấn đề:
Ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với điều kiện địa lý đặc thù là có hệ thống sông ngòi chằng chịt trên một vùng đồng bằng rộng lớn cộng với hệ thống đường bộ phát triển rất khó khăn, phương tiện đi lại và vận chuyển của người dân chủ yếu là các phương tiện vận chuyển đường thủy là xuồng, ghe, tàu Ngoài chức năng vận chuyển đơn thuần, các phương tiện vận chuyển còn được dùng làm phương tiện mưu sinh cho rất nhiều người dân trong vùng Các chức năng này bao gồm làm phương tiện đánh bắt thủy hải sản, làm công cụ lao động trên đồng ruộng, vận chuyển nông sản ra chợ bán và nhiều công dụng khác
Như vậy nhu cầu về các phương tiện đi lại và vận chuyển của người dân vùng ĐBSCL là rất lớn và nhu cầu này ổn định lâu dài
Theo truyền thống, tàu thuyền thường được làm bằng vật liệu chính là gỗ được khai thác từ tự nhiên Các loại gỗ khai thác từ rừng thường cho chất lượng cao hơn các loại gỗ khai thác từ các vườn cây Dầu có khai thác từ đâu thì nguồn nguyên liệu gỗ dùng cho việc đóng tàu thuyền (thân cây có đường kính lớn và nguyên vẹn) sẽ bị cạn kiệt nhanh chóng Như vậy trong tương lai nguồn nguyên liệu bằng gỗ xẻ khan hiếm dần
Vật liệu tổng hợp sẽ là nguồn nguyên liệu thay thế Hơn nữa, sản phẩm tàu thuyền được sản xuất từ vật liệu tổng hợp sẽ có rất nhiều ưu điểm vượt trội
so với sản phẩm truyền thống từ vật liệu bằng gỗ như tuổi thọ, trọng tải, kết cấu, hình dạng động học, độ an toàn, bảo dưỡng định kỳ
Từ các yếu tố trên, tôi có ý tưởng nghiên cứu, xây dựng dự án khả thi đầu tư xây dựng xí nghiệp sản xuất tàu thuyền bằng vật liệu tổng hợp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Nhằm trả lời các câu hỏi sau:
• Sản xuất ghe thuyền đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của người dân vùng ĐBSCL với công suất là bao nhiêu? Bằng vật liệu nào?
• Nên đặt xí nghiệp ở đâu?
• Dự án có khả thi hay không?
Trang 14I.2- Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu trong phạm vi đề tài này là thiết lập dự án tiền khả thi xây dựng xí nghiệp sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu tổng hợp cho các loại ghe thuyền thông dụng dùng trong gia đình và vận tải nhỏ với mức tải trọng từ 100kg đến 10000kg
Trong khuôn khổ nghiên cứu dự án tiền khả thi cho dự án này, tôi tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau:
Nghiên cứu khả thi về Thị Trường của dự án là xác định dự án đầu tư sẽ khai thác sản phẩm nào là có triển vọng nhất và khu vực sẽ tiêu thụ chúng Từ việc nghiên cứu thị trường sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về thị trường như đối tượng khách hàng, thị hiếu, sự thoả mãn, qui mô, các thông tin trên giúp cho việc đảm bảo tính khả thi của dự án mang tính hợp lý, thực tiễn và kết quả vững chắc trong tương lai
Nghiên cứu khả thi về Kỹ Thuật của dự án giúp cho việc lựa chọn công nghệ như trang thiết bị, nguyên liệu của sản xuất, lựa chọn địa điểm xây dựng dự án, các phương án thiết kế kỹ thuật Đây cũng là một yếu tố quan trọng nhằm nâng cao tính khả thi cho dự án
Nghiên cứu khả thi về tổ chức quản lý và nhân sự của dự án giúp xây dựng chiến lược con người và tổ chức bộ máy hoạt động Đây cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của công cuộc kinh doanh Nó giúp cho dự án hoạt động có hiệu quả
Nghiên cứu khả thi về Tài Chính của dự án là nhằm giúp cho việc khẳng định tính khả thi của dự án, dự trù lợi nhuận, dự báo về vốn đầu tư, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Kết quả từ nghiên cứu khả thi về tài chính sẽ cho thấy toàn cảnh về mặt tài chính cho toàn bộ dự án
Trang 15I.3 Phương pháp luận:
Aùp dụng các phương pháp :
• Nghiên cứu cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài: Marketing, Tài
chính, Thiết lập và phân tích dự án, Vật liệu học
• Nghiên cứu số liệu thống kê (Niên giám thống kê, trang web của
IMF )
• Điều tra tại hiện trường
• Tham khảo ý kiến khách hàng
I.4 Phạm vi nghiên cứu:
Vật liệu tổng hợp đề cập ở đây bao gồm các vật liệu composite từ các loại nhựa polyester không no, nhựa epoxy biến tính, nhựa polyamide, nhựa có nguồn gốc từ cao su,… kết hợp với các loại sợi như sợi thủy tinh, sợi các bon, sợi có nguồn gốc thực vật,…
Tàu thuyền đề cập ở đây là các loại phương tiện vận tải có tính chất cá nhân và gia đình hoặc các phương tiện vận tải công cộng nhỏ vận chuyển với vận tốc nhỏ, có trang bị động cơ hoặc dùng động lực từ sức người Có mức tải trọng trong khoảng từ 100kg đến 10000kg
Với thị trường trọng điểm là khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên phạm
vi khảo sát cho dự án này là các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Do thời gian hạn hẹp nên tập trung ở các điểm sau:
- Số liệu thống kê cho tất cả các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
- Số mẫu kiểm tra và điều tra thực tế ở thị trường trọng điểm là tỉnh Cần Thơ
I.5- Lợi ích của đề tài:
Đề tài này nhằm phục vụ cho việc xây dựng xí nghiệp sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu tổng hợp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long, cung
cấp số liệu tham khảo cho Hiệp Hội Nhựa Tp.HCM, các nhà nghiên cứu về vận tải thủy dân dụng trong khu vực
Trang 16Phần II: Nghiên cứu khả thi về Thị Trường của dự án
Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng đồng bằng châu thổ rộâng lớn nhất
nước với diện tích khoảng gần 4 triệu ha chiếm 12,1% trên tổng diện tích cả
nước với dân số hơn 16 triệu người chiếm 21,1% tổng dân số trên cả nước
Bảng 1: Diện tích đất theo hiện trạng năm 2000
Khu vực Diện tích (nghìn ha)
Đồng bằng Sông Hồng 1.478,8
Duyên hải Nam Trung Bộ 3.306,7
Đồng Bằng Sông Cửu Long 3.971,3
Tổng cả nước 32.924,1
(Nguồn: Tổng kết trong niên giám thống kê trang 14 và 15 năm 2000)
Hình 1: Biều đồ cơ cấu đất đai cả nước năm 2000
Cơ cấu đất đai năm 2000
Đồng bằng Sông Hồng 4.5%
Đông Bắc 19.8%
Bắc Trung Bộ 15.6%
Duyên hải Nam Trung Bộ 10.0%
Tây Nguyên 16.5%
Đông Nam Bộ 10.5%
Tây Bắc 10.8%
Đồng bằng Sông Cửu Long 12.1%
Trang 17Bảng 2 : Dân số trung bình năm 2000
Khu vực Dân số (nghìn người)
Đồng bằng Sông Hồng 17.017,7
Duyên hải Nam Trung Bộ 6.622,5
Đồng Bằng Sông Cửu Long 16.365,9
(Nguồn: Tổng kết trong niên giám thống kê trang 38 và 39 năm 2000)
Hình 2: Cơ cấu dân số cả nước năm 2000
Cơ cấu dân số năm 2000
Đồng bằng Sông Hồng 21.9%
Đông Bắc 11.5%
Tây Bắc 2.9%
Bắc Trung Bộ 13.0%
Tây Nguyên 5.5%
Đông Nam Bộ
Trang 18Với một vùng đồng bằng có diện tích rộng lớn và có số dân cư đông điều đó chứng tỏ rằng qui mô thị trường ở đồng bằng sông Cửu Long là đủ lớn cho một doanh nghiệp có qui mô đầu tư vừa phải Ngoài ra do điều kiện đặc thù về mặt địa lý là đây là một vùng châu thổ ở hạ lưu sông Mê Kông tiếp giáp trực tiếp với biển Đông và có chiều cao so với mực nước biển thấp (ví dụ ở Cà Mau có chiều cao so với mực nước biển là 0,88m) nên có một hệ thống sông ngòi chằng chịt Hơn nữa, mật độ phân bố dân cư tương đối đồng đều ở các khu vực khác nhau và hoạt động sản xuất của người dân vô cùng phong phú và đa dạng Vì vậy nhu cầu đi lại đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất rất lớn Đặc biệt là việc đi lại bằng đường thủy Xem bảng 3 phần phụ lục
Theo số liệu thống kê năm 1999 cho thấy rằng nhu cầu vận chuyển của người dân đồng bằng sông Cửu Long là rất lớn chỉ nhỏ hơn một ít so với khu vực Đông Nam bộ và cao hơn rất nhiều so với các khu vực khác chiếm 35,5% Một điều đặc biệt là người dân đồng bằng sông Cửu Long có mức luân chuyển lớn nhất nước chiếm 34,6% Điều này cho thấy rằng người dân có nhu cầu di chuyển rất lớn Các phương tiện vận chuyển cần có số lượng lớn mới có khả năng đáp ứng được nhu cầu vận chuyển này Như vậy nhu cầu về các phương tiện vận chuyển sẽ cao
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu khối lượng hành khách vận chuyển năm 1999
Cơ cấu khối lượng hành khách vận chuyển năm 1999
Đông Nam Bộ 39.6%
Bắc Trung Bộ 3.9%
Duyên hải Nam Trung Bộ 7.4%
Tây Nguyên 1.5%
Đông Bắc 3.0%
Đồng bằng Sông Hồng 8.5%
Tây Bắc 0.5%
Đồng bằng Sông
Cửu Long
35.5%
Trang 19Hình 3a: Biểu đồ cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển năm 1999
Cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển năm 1999
Đông Nam Bộ 25.9%
Bắc Trung Bộ 5.8%
Duyên hải Nam Trung Bộ 10.2%
Tây Nguyên 5.8%
Đông Bắc 6.1%
Đồng bằng Sông Hồng 10.2%
Tây Bắc 1.4%
Đồng bằng Sông
Cửu Long
34.6%
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu vận tải thủy năm 1999
Cơ cấu vận tải người đường thủy năm 1999
Tây Bắc 0.2%
Bắc Trung Bộ 6.6%
Đông Bắc 2.7%
Tây Nguyên 0.1%
Đông Nam Bộ 15.2%
Đồng bằng Sông Hồng 2.8%
Đồng Bằng Sông Cửu Long
67.2%
Duyên hải Nam Trung Bộ 5.3%
Trang 20Từ trên đã cho thấy rằng cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long sẽ là một thị trường đầy tiềm năng và triển vọng cho các loại phương tiện vận chuyển đường thủy Tuy nhiên ở qui mô ban đầu tương đối nhỏ và điều kiện khảo sát hạn chế trong một khoảng thời gian có hạn định, trong nội dung của luận văn này không thể bao hàm hết toàn bộ thị trường ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long mà chủ yếu khảo sát ở một thị trường nhỏ hơn phù hợp với qui mô ban đầu của một xí nghiệp có vốn đầu tư nhỏ Thông qua việc xem xét các số liệu thống kê, có thể hiểu được các thị trường nhỏ hơn, đơn vị địa lý được chọn là tỉnh, và chọn ra được một thị trường nhỏ để nghiên cứu Sau đây là các phần xem xét chi tiết các thị trường nhỏ nhằm xác định thị trường cụ thể để tiến hành điều tra và chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp
II.1- Nghiên cứu các yếu tố dân số và đất đai:
Đồng bằng sông Cửu Long theo hiện trạng năm 2000 bao gồm 12 tỉnh có số đơn vị hành chính theo như bảng sau:
Bảng 4: Số đơn vị hành chính khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Tỉnh Thành phố Thị xã Huyện Phường Thị trấn Xã
(Nguồn: Theo niên giám thống kê 2000, trang 11)
Theo như cơ cấu tổ chức hành chánh và các yếu tố khác cho thấy rằng Cần Thơ là một tỉnh có vị trí và vai trò đặc biệt trong cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long Xem bảng 5 phần phụ lục
Trang 21Hình 5: Biều đồ hiện trạng đất đai đồng bằng sông Cửu Long năm 2000
Hiện trạng đất đai năm 2000 Khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Long An 11%
Đồng Tháp 8%
An Giang 9%
Tiền Giang 6%
Vĩnh Long 4%
Bến Tre 6%
Kiên Giang 15%
Trà Vinh 6%
Sóc Trăng 8%
Bạc Liêu 6%
Cà Mau 13%
Cần Thơ 8%
Cần Thơ chiếm diện tích khoảng 8% tổng diện tích và dân số chiếm 11.2% cả khu vực khu vực đồng bằng có khoảng 1.8 triệu người Trong đó dân sống
ở nông thôn khoảng 1.4 triệu người tức là khoảng 240 ngàn hộ nông dân Vì đối tượng khách hàng là các hộ nông dân nên phần khảo sát tiếp theo sẽ qui về đơn vị là hộ nông dân Như vậy ở địa bà tỉnh Cần Thơ số lượng khách hàng tiềm năng là khoảng 240 ngàn hộ Xem bảng 6 phần phụ lục
Trang 22Hình 6: Cơ cầu dân số đồng bằng sông Cửu Long năm 2000
Cơ cấu dân số năm 2000 Khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Long An 8.1% Đồng Tháp
9.7%
An Giang 12.7%
Tiền Giang 9.9%
Vĩnh Long 6.2%
Bến Tre 8.0%
Kiên Giang 9.3%
Trà Vinh 6.0%
Sóc Trăng 7.3%
Bạc Liêu 4.6%
Cà Mau 7.0%
Cần Thơ 11.2%
Trang 23II.2- Nghiên cứu các yếu tố địa lý hành chánh:
Hình 11: Bản đồ khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Trang 24Hình 12: Bản đồ hành chính tỉnh Cần Thơ
Trang 25Đồng bằng sông Cửu long là một vùng châu thổ ở miền cực nam của tổ quốc
Phía Tây Nam giáp với Campuchia, phía đông và nam tiếp giáp với biển Đông, phía bắc tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh
Cần Thơ là một tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long Phía tây bắc giáp với
An Giang, đông bắc giáp với Đồng Tháp và Vĩnh Long Phía nam giáp với Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang Do lợi thế về mặt địa lý, Cần Thơ có một
vị trí trung tâm đặc biệt ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
II.3- Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội:
Các số liệu giao thông vận tải ở đồng bằng sông Cửu Long cho thấy rằng Cần Thơ là tỉnh có khối lượng hành khách vận chuyển rất lớn chiếm 18% trong tổng số khối lượng lượt người vận chuyển, chỉ sau có An Giang Về khối lượng người luân chuyển thì Cần Thơ là tỉnh dẫn đầu chiếm 23% trên tổng số lượt người luân chuyển, vượt rất xa tỉnh thứ nhì là An Giang chiếm 13% Xem bảng 7 phần phụ lục
Hình 7: Biều đồ cơ cấu khối lượng hành khách vận chuyển năm 1999 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu khối lượng hành khách vận chuyển năm 1999
Long An 10%
Đồng Tháp 6%
An Giang 23%
Tiền Giang 7%
Vĩnh Long 6%
Bến Tre 5%
Kiên Giang 5%
Trà Vinh 3%
Sóc Trăng 7%
Bạc Liêu 5%
Cà Mau 5%
Cần Thơ 18%
Trang 26Hình 8: Biều đồ cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển năm 1999 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển năm 1999
Long An 7% Đồng Tháp
6%
An Giang 13%
Tiền Giang 9%
Vĩnh Long 3%
Bến Tre 7%
Kiên Giang 9%
Trà Vinh 4%
Sóc Trăng 5%
Bạc Liêu 6%
Cà Mau 8%
Cần Thơ 23%
Với cơ cấu khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển như trên cho thấy rằng Cần Thơ là một đầu mối giao thông cho cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Hơn nữa, từ số liệu thống kê về khối lượng hành khách luân chuyển bằng đường bộ, Cần Thơ đạt mức cao nhất chiếm 24% Khối lượng hành khách luân chuyển bằng đường thủy Cần Thơ chiếm 19%, chỉ đứng sau Cà Mau chiếm 21% trên tổng khối lượng lượt người luân chuyển trong toàn khu vực Xem bảng 8 phần phụ lục
Trang 27Hình 9: Biều đồ cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển đường bộ
năm 1999 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu khối lượng hành khách luân chuyển đường bộ năm
1999
Long An 8% Đồng Tháp
6%
An Giang 13%
Tiền Giang 11%
Bến Tre 6%
Kiên Giang 10%
Bạc Liêu 5%
Cà Mau 4%
Sóc Trăng 5%
Trà Vinh 5%
Vĩnh Long 3%
Cần Thơ 24%
Trang 28Hình 10: Bieău ñoă cô caâu khoâi löôïng haønh khaùch luađn chuyeơn ñöôøng thụy naím 1999 ôû khu vöïc ñoăng baỉng sođng Cöûu Long
Cô caâu khoâi löôïng haønh khaùch luađn chuyeơn ñöôøng thụy naím
1999
Long An 5% Ñoăng Thaùp
7%
An Giang 11%
Tieăn Giang 2%
Beân Tre 12%
Kieđn Giang 7%
Bác Lieđu 7%
Caø Mau 21%
Soùc Traíng 4%
Traø Vinh 2%
Vónh Long 3%
Caăn Thô 19%
Töø caùc soâ lieôu tređn coù theơ noùi raỉng ngoaøi nhu caău vaôn chuyeơn cho chính ngöôøi nođng dađn trong tưnh, Caăn Thô coøn laø moôt ñaău moâi giao löu raât quan tróng trong toaøn khu vöïc cạ ñöôøng thụy laên ñöôøng boô Vì vaôy vieôc chón Caăn Thô laøm ñòa ñieơm xađy döïng xí nghieôp sạn xuaât ghe thuyeăn seõ coù nhieău thuaôn lôïi vöøa coù thò tröôøng tieđu thú tái choê haâp daên vöøa coù nhieău ñieău kieôn thuaôn lôïi trong vieôc phaùt trieơn vaø môû roông cụa döï aùn sau naøy Tuy coù nhieău thuaôn lôïi nhö ñaõ ñeă caôp ôû tređn, caùc yeâu toâ khaùc seõ ñöôïc xem xeùt tieâp sau
Vôùi toơng soâ khaùch haøng tieăm naíng töông ñoâi lôùn, tuy nhieđn moôt yeâu toẫ quan tróng ñeơ trôû thaønh khaùch haøng laø khạ naíng chi trạ cụa ngöôøi dađn
Vôùi ñoâi töôïng khaùch haøng laø ngöôøi nođng dađn cú theơ laø hoô nođng dađn neđn caăn xem xeùt khạ naíng taøi chính thođng qua vieôc ñaùnh giaù thu nhaôp cụa hoô nođng dađn haøng naím Keât quạ cụa vieôc ñaùnh giaù naøy giuùp cho vieôc xađy döïng chieân löôïc sạn phaơm phuø hôïp veă giaù cạ vaø chaât löôïng Cuõng töø keât quạ naøy coù theơ öôùc ñònh ñöôïc khạ naíng thađm nhaôp vaø thay theâ sạn phaơm truyeăn thoâng tređn thò tröôøng
Trang 29Thu nhập chủ yếu của người nông dân là thông qua sản xuất trên ba lĩnh vực chính là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Xem bảng 9, 10, 11,
12 phần phụ lục
Việc ước lượng phần tăm tăng trưởng nông nghiệp hàng năm cho năm 2000 dựa trên mức tăng trưởng bình quân cho các năm trước đó Số liệu ước lượng cho mức tăng trưởng cho năm 2000 dùng để ước lượng giá trị sản xuất nông nghiệp cho năm 2000 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long nhằm đồng bộ hóa số liệu thống kê cho việc ước tính tổng thu nhập của nông dân ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Do thu nhập chủ yếu của người nông dân là từ các giá trị sản xuất nông nghiệp Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long bao gồm sản xuất lâm nghiệp, sản xuất nông nghiệp và sản xuất ngư nghiệp Từ các giá trị này có thể ước tính thu nhập của người nông dân ở
khu vực đồng bằng sông Cửu Long Từ các bảng số liệu thống kê Giá trị sản xuất lâm nghiệp, Giá trị sản xuất nông nghiệp và Giá trị sản xuất thủy sản có thể tổng kết được tổng thu nhập của người nông dựa trên các
giá trị sản xuất chủ yếu là nông-lâm-ngư nghiệp Từ đó có thể qui đổi thành thu nhập bình quân hàng năm ước tính của người nông dân ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 13: Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Năm Tỉnh
Trang 30Bảng 15: Ưóc tính tổng thu nhập theo nông-lâm-ngư nghiệp cho khu vực nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long (triệu đồng/người/năm)
Năm Tỉnh
Trang 31Bảng 16: Ưóc tính tổng thu nhập bình quân cho hộ theo nông-lâm-ngư
nghiệp cho khu vực nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long (triệu
Kiên Giang 22,63 26,86 28,52 29,78 31,19
Trà Vinh 17,61 20,51 21,38 23,65 24,36Sóc Trăng 18,29 21,87 22,86 23,02 25,15Bạc Liêu 17,49 21,15 24,52 26,47 31,96
Từ các số liệu thống kê này cho thấy rằng thu nhập bình quân của các hộ
nông dân tăng hàng năm và tương đối đồng đều nhau cho toàn bộ khu vực Xem bảng 17 phần phụ lục Việc tính toán mức tăng trưởng của thu nhập là dựa trên mức tăng trưởng bình quân của ba năm trước đó Xem bảng 18
phần phụ lục
Trang 32Hình 13: Biểu đồ thu nhập bình quân hộ cho khu vực nông thôn
Biểu đồ thu nhập bình quân hộ cho khu vực nông thôn
vì vậy có thể xem đây là một thị trường khá đồng nhất, tỉnh Cần Thơ là một bộ phận của thị trường tổng thể là đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên về mặt địa lý và lịch sử cũng như tiềm năng phát triển, Cần Thơ được xem như là một trung tâm cho cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Trang 33Việc tiến hành điều tra thị trường trên địa bàn tỉnh Cần Thơ theo phương pháp điều tra và lấy ý kiến trực tiếp từ khách hành trực tiếp là từng hộ nông dân Việc lấy ý kiến là dựa trên một mẫu sản xuất thử là một ghe tam bảng và một xuồng ba lá
Ngoài các yếu tố trên, các đối thủ tiền năng hay có mặt trên thị trường là một yếu tố cũng rất qua trọng Hiện nay, ở khu vục đồng bằng sông Cửu Long có hai nhà sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu composite là Kiên Giang composite và Đồng Tháp composite Ơû địa bàn tỉnh cần thơ chưa có một nhà
xí nghiệp nào sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu conposite Theo như quan sát trên thị trường, các nhà sản xuất ghe thuyền bằng composite hiện tại chỉ có khả năng cung cấp cho nhu cầu địa phương Đây cũng là một yếu tố quan trọng giúp cho sự cạnh tranh trên thị trường chủ yếu là cạnh tranh về giá so với các sản phẩm cùng loại truyền thống
II.4- Thiết kế mẫu điều tra thị trường:
Từ các kết quả thống kê ở trên cho thấy rằng tỉnh Cần Thơ có thể là một thị trường đầy tiềm năng và có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng xí nghiệp Vậy tập trung nghiên cứu cho thị trường này
Không gian lấy mẫu: ở khu vực tỉnh Cần Thơ, các huyện vùng ven và nông thôn
Đối tượng: Các hộ gia đình ở khu vực nông thôn Phỏng vấn trực tiếp người trong gia đình hoặc các tổ trưởng
Cở mẫu nghiên cứu được xác định phải đử lớn và có độ tin cậy cao Nó phải là đại diện cho tổng thể của cả tỉnh Vậy cỡ mẫu được xác định như sau:
Xác định cỡ mẫu:
- Xác định sai số e cho phép: lấy bằng 1/20 thang đo nhỏ nhất là 1 đơn vị
- Xác định độ tin cậy mong muốn: độ tin cậy chấp nhận là 95% Với độ tin cậy này ta tra được hệ số Z = 1,96
Với dự đoán ban đầu: Số người trong mỗi hộ là 5,5 người (Sau khi điều tra được xác định lại)
Bảng 19: Số đơn vị hành chính tỉnh Cần Thơ
Tỉnh Thành phố Thị xã Huyện Phường Thị
trấn Xã
Lược trích: Niên giám thống kê năm 2000, trang 11
Trang 34Bảng 20: Dân số tỉnh Cần Thơ (nghìn người)
Tỉnh Năm 2000
Cần Thơ 1838.7
Lược trích: Niên giám thống kê năm 2000, trang 37-39
Bảng 21: Dân số nông thôn tỉnh Cần Thơ (nghìn người)
Cần Thơ 1440.2
Lược trích: Niên giám thống kê năm 2000, trang 35-39
Số tổng thể mẫu tối đa: 1838700/5,5 = 334309 hộ
Số tổng thể mẫu nghiên cứu: N = 1440200/5,5 = 261855 hộ
Xác định cỡ mẫu theo phương pháp tính theo tỉ lệ của mẫu
n(điều tra) = 200 phiếu
Sau khi xác định cỡ mẫu theo phương pháp trên để có kết quả sơ bộ và từ đó có thể tính lại cỡ mẫu theo phương pháp tính theo giá trị trung bình của các biến liên tục
Phương pháp điều tra:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu theo khu vực Các khu vực của tỉnh Cần Thơ bao gồm:
Trang 35- Thaønh phoâ Caăn Thô
- Huyeôn Thoât Noât
- Huyeôn OĐ Mođn
- Huyeôn Chađu Thaønh A
- Huyeôn Chađu Thaønh
- Huyeôn Vò Thụy
- Thò traân Vò Thanh
- Huyeôn Long Myõ
- Huyeôn Phúng Hieôp
Toơng coông bao goăm 8 khu vöïc ñieău tra, tám thôøi phađn ñieău theo cạ 8 khu vöïc moêi khu vöïc ñieău tra 25 phieâu cho 25 hoô gia ñình
Qui luaôt ñieău tra:
Ñoâi vôùi thaønh phoâ Caăn Thô vaø thò traân Vò Thanh tieân haønh ñieău tra ôû caùc phöôøng ngoái thaønh
Chón ngaêu nhieđn moôt xaõ ôû moêi ñòa baøn ñieău tra, trong moêi xaõ chón ngaêu nhieđn moôt toơ, chón ngaêu nhieđn moôt nhaø baĩt ñaău, sau ñoù tieân haønh ñieău tra lieđn tieâp 25 nhaø keâ tieâp nhau theo höôùng ñi tôùi Ñoâi vôùi caùc nhaø khođng tieâp
xuùc ñöôïc thì boû qua vaø ñeân nhaø keâ tieâp cho ñeân khi ñụ soâ phieâu theo yeđu caău Xem maêu phieâu ñieău tra thöïc teâ phaăn phú lúc
II.5- Keât quạ ñieău tra thò tröôøng:
Sau gaăn 2,5 thaùng (töø 30/4/2002 ñeân 15/7/2002) tieân haønh ñieău tra thò tröôøng
veă caùc sạn phaơm ghe thuyeăn tređn ñòa baøn tưnh Caăn Thô, tođi thu ñöôïc caùc keât
qua nhö sau:
Bạng 22: Toơng keât keât quạ ñieău tra thò tröôøng tređn ñòa baøn tưnh Caăn
Thô veă nhö caău caùc loái phöông tieôn vaôn chuyeơn nhoû cho caùc hoô gia
ñình
Teđn noôi dung Soậ löôïng Phaăn traím
Soâ hoô khođng coù ghe xuoăng goê 28 14,00%Soâ hoô coù ghe xuoăng baỉng goê
Trang 36Số người trung bình trong hộ 5,92 2,96%
Số hộ không có ghe xuồng composite 194 97,00%
Số hộ có ghe xuồng bằng composite
Phương tiện khác 0 0,00%
Xuồng composite mẫu
Không có nhu cầu 89 44,50%
Có nhu cầu 111 55,50%
Đáng giá 8 trăm ngàn đồng 6 3,00%
Đáng giá 1 triệu đồng 52 26,00%
Đáng giá 1,2 triệu đồng 134 67,00%
Đáng giá 1,4 triệu đồng 6 3,00%
Ghe composite mẫu
Không có nhu cầu 47 23,50%
Có nhu cầu 153 76,50%
Đáng giá 6 triệu đồng 29 14,50%
Đáng giá 7 triệu đồng 145 72,50%
Đáng giá 8 triệu đồng 26 13,00%
Đáng giá 9 triệu đồng 0 0,00%
Số liệu tổng thể
Tổng số hộ điều tra 200 Tổng số hộ có xuồng ba lá 158 79,00%
Tổng số hộ có ghe tam bảng 127 63,50%
Tổng số hộ không có phương tiện vận chuyển 28 14,00%
Tổng số hộ có phương tiện vận chuyển 172 86,00%
Bảng 23: Xác định lại cở mẫu
Năm 2000
Trang 37Dân số nông thôn (người) tỉnh Cần Thơ 1440200000
Tổng số hộ nông dân trong tỉnh 243277 Tần số xuất hiện của hộ có sử dụng ghe thuyền 86,00%
Vậy không cần phải điều tra thêm
Từ kết quả nghiên cứu thị trường cho thấy rằng hộ nông dân là khách hàng
chủ yếu Do ghe thuyền là một loại tài sản tương đối lớn đối với người nông
dân nên ta thấy rằng việc chi trả cho nhu cầu này là sự cố gắng của cả gia
đình và phải có sự tích lũy lâu dài Điều này cũng tác động đến hành vi mua
của hộ nông dân Mong muốn của người mua là muốn có một sản phẩm có
độ bền cao và độ an toàn khi sử dụng cũng cao
Các sản phẩm ghe thuyền truyền thống đang chiếm ở mức cao là chiếm
86% trong tổng số hộ điều tra Điều này cho thấy rằng nhu cầu về các loại
phương tiện vận chuyển cho người dân ở đồng bằng sông Cửu Long là rất
lớn Đa phần người dân đều cần phải có một phương tiện vận chuyển đường
thủy
Trong các phương tiện vận chuyển đường thủy, theo số liệu điều tra thực tế
cho thấy rằng các phương tiện vận chuyển đường thủy mang tính cá nhân
cho từng hộ gia đình là phổ biến nhất
Trong tổng số hộ điều tra thì có đến 78,5% hộ có xuồng ba lá và 63% hộ có
ghe tam bảng Đây là hai sản phẩm có công năng sử dụng lớn nhất và phù
hợp với thu nhập của người dân
Đây có thể nói là sản phẩm tuy có giá trị thấp so với các phương tiện vận
chuyển khác nhưng có tính phổ biến Vì vậy đối tượng khách hàng là những
hộ nông dân có thu nhập thấp đến vừa phải Đối với các hộ có thu nhập cao
có thể thay thế ghe tam bảng bằng vỏ lãi trong một số trường hợp cần có
phương tiện vận chuyển có tốc độ cao hơn và khoảng cách vận chuyển xa
hơn
Trang 38Tuy nhiên chúng cũng không thể thay thế được một số công năng sử dụng của ghe tam bảng Như vậy sản phẩm của dự án này là nhằm vào phân khúc thị trường là các phương tiện vận chuyển đường thủy có tính phổ biến nhất là xuồng ba lá và ghe tam bảng
Tuy nhiên do tính tương tự về mặt công nghệ và kỹ thuật nên có thể mở rộng dễ dàng sang các sản phẩm khác là vỏ lãi hay các phương tiện vận tải khác là ca nô hay các phương tiện vận tải có tải trọng lớn là ghe chài Đây cũng là một cơ hội vì tính linh hoạt trong việc sản xuất ra các sản phẩm có thể đáp ứng được các phân khúc thị trường khác nhau
Và vì vậy ghe tam bảng và xuồng ba lá là hai sản phẩm mục tiêu của dự án chúng làm cơ sở cho các tính toán tính khả thi của dự án
Từ kết quả điều tra còn cho thấy rằng các sản phẩm bằng vật liệu composite sẽ là một sản phẩm có tiềm năng trên thị trường Chúng sẽ có những vị trí tốt do được khách hàng ưa thích, 96% số người thích sản phẩm xuồng ba lá bằng composite, 79% số người thích sản phẩm ghe tam bảng bằng vật liệu composite Chúng sẽ được ưa chuộng do có tính năng vượt trội và có tính thẩm mỹ cao so với các sản phẩm truyền thống bằng gỗ Đây cũng là tính
ưu việt của sản phẩm mới
Tuy nhiên nhu cầu về các loại sản phẩm này không cao bằng sự ưa thích Điều này cũng cho thấy rằng các sản phẩm mới phải cần có thời gian thay thế dần các sản phẩm truyền thống Chúng cần phải khẳng định tính ưu việt của mình Tuy có độ ưa thích khá cao nhưng đây là một sản phẩm rất còn mới trên thị trường Số người có sản phẩm này còn rất ít chỉ 0,5% số hộ điều tra có sản phẩm là xuồng ba lá và ghe tam bảng
Ơû trên địa bàn tỉnh Cần Thơ chưa có nhà sản xuất nào sản xuất nên các hộ có các sản phẩm ghe xuồng bằng vật liệu mới này thường phải mua ở những nơi khác Như vậy tính cạnh tranh của các sản phẩm xuồng ba lá và ghe tam bảng bằng vật liệu composite trên thị trường tỉnh Cần Thơ không cao lắm
Điều này là một điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng một xí nghiệp sản xuất ghe thuyền bằng vật liệu composite trên địa bàn tỉnh Cần Thơ Xí nghiệp xây dựng trên địa bàn này sẽ có ưu thế cạnh tranh cao do giảm được chi phí vận chuyển các sản phẩm cồng kềnh
Một thông tin quan trọng từ kết quả điều tra thực tế là mức giá chấp nhận được mà khách hàng đưa ra khi quan sát mẫu xuồng ba lá và ghe tam bảng
Trang 39thực tế Đối với xuồng ba lá là 1,2 triệu đồng một chiếc có 67% số người chấp nhận, đối với ghe tam bảng mẫu là 7 triệu đồng một chiếc có 72,5% số người chấp nhận Mức giá này tương đương với mức giá của các sản phẩm gỗ truyền thống có chất lượng tốt Trên cơ sở sự chấp nhận của phần lớn khách hàng, mức giá này được dùng để tính toán tính khả thi cho dự án này
II.6- Dự báo nhu cầu thị trường:
Nhìn chung từ kết quả điều tra thực tế cho thấy rằng sản phẩm ghe thuyền bằng vật liệu composite là một sản phẩm có tiềm năng cao Bước đầu đã có sự chấp nhận của khách hàng Chúng có khả năng thay thế sản phẩm truyền thống do cung cấp những tính năng ưu việt đến người sử dụng với mức giá mà người tiêu dùng chấp nhận thì nhà sản xuất có thể có lợi nhuận Vì vậy sản phẩm được chọn, xuồng ba lá và ghe tam bảng, cho việc tính toán tính khả thi cho dự án này là phù hợp với nhu cầu của thị trường
Tuy nhiên nhu cầu thực tế của các sản phẩm này còn phụ thuộc nhiều yếu tố mà trong khuôn khổ của luận án tiền khả thi có thể chưa xác định hết như tốc độ thay thế sản phẩm ghe thuyền truyền thống, sự thay đổi nhu cầu theo mùa, sự thay đổi nhu cầu theo sự thay đổi về thu nhập, sự chuyển dịch cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn, sự phát triển dân số cơ học,
Tuy nhiên trên nghiên cứu tốc độ phát triển dân số và số hộ nông dân, tốc độ gia tăng thu nhập có thể dự đoán được nhu cầu trong tương lai Xem bảng
24, 25 phần phụ lục
Trang 40Hình 14: Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm ở Cần Thơ
Tốc độ tăng dân số hàng năm
Bảng 26: Tốc độ tăng bình quân hàng năm