1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo các trường đại học dân lập tại tp hồ chí minh

132 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn cao học i Để làm được điều này, trước hết đề tài tập hợp các tài liệu liên quan: 1 lý luận cơ bản về chất lượng GDĐH, 2 tình hình kiểm định điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc - - - -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Y—Z

Họ và tên học viên : HOÀNG THỊ HỒNG VÂN Phái : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 04/7/1974 Nơi sinh : Thành phố Nam Định

Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp Mã số: 12.00.00

Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP TẠI TP HỒ CHÍ MINH – VẬN DỤNG VÀO TRƯỜNG ĐHDL HÙNG VƯƠNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

1 Cơ sở lý luận

2 Giới thiệu tổng quan về GDĐH Việt nam và các trường ĐHDL tại Tp.HCM

3 Chọn bộ tiêu chí, xây dựng thang đo, chuẩn mực, trọng số đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường ĐHDL tại TPHCM

4 Vận dụng đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng trường ĐHDL Hùng Vương

5 Nhận xét kiến nghị và kết luận

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/11/2002

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 00 /04/2003

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TSKH CAO XUÂN TIẾN

VI HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1:

VII HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2:

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ NHẬN XÉT 1 CÁN BỘ NHẬN XÉT 2

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thơng qua ngày 02 tháng 11 năm 2002

TRƯỞNG PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH CHỦ NHIỆM NGÀNH

Trang 2

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Công nghiệp, Khoa Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại Học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tham gia giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khoá học

Tôi xin cảm ơn TSKH Cao Xuân Tiến – người đã tận tình hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp bậc cao học này

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm bảo vệ luận án thạc sĩ ngành Quản trị Doanh nghiệp khóa 11 - Trường Đại Học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh

Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo các trường ĐHDL tại thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp tài liệu, các chuyên gia trả lời phỏng vấn giúp tôi hoàn thành Luận án tốt nghiệp này

Sau cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, các anh chị trong lớp Cao học QTDN khóa 11, các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 31/3/2003

Hoàng Thị Hồng Vân

Trang 3

Luận văn cao học i

Để làm được điều này, trước hết đề tài tập hợp các tài liệu liên quan: (1) lý luận cơ bản về chất lượng GDĐH, (2) tình hình kiểm định điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo ở một số nước trên thế giới và (3) thực trạng GDĐH ở Việt nam nói chung và ở khối dân lập tại Tp.HCM nói riêng

Kế đến, dựa trên các cơ sở các tài liệu tập hợp trên và các bộ tiêu chí đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo GDĐH phổ biến trong các nghiên cứu của các trường ĐH ở Việt nam , đề tài tiến hành phân tích để lựa chọn một Bộ tiêu chí chuẩn chung áp dụng cho việc đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng ở các trường

ĐH Việt nam

Tiếp theo, trên cơ sở thực trạng các trường ĐHDL tại Tp.HCM, đề tài xây dựng thang đo, chuẩn mực và trọng số đánh giá phù hợp cho Bộ tiêu chí vừa chọn lựa để áp dụng cho các trường ĐHDL tại Tp.HCM

Cuối cùng, để kiểm tra tính phù hợp, đề tài vận dụng kết quả nghiên cứu trên đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng của trường ĐHDL Hùng Vương Từ đó đưa

ra các kiến nghị và kết luận của đề tài

Trang 4

ABSTRACT

Quality assurance could be considered as an appropriate measure of quality management for higher education This thesis aims to explore the way to apply qualitative assurance measure on the People’s Established Universities of Ho Chi Minh City

To serve for this purpose, firstly, it is gathering all materials relating to (1) Basic philosophies on quality of higher education; (2) Worldwide auditing on quality assurance of higher education; and (3)Actual situation of higher education of Vietnam in general, and HCMC in particular

Secondly, based on these materials and criteria sets from researches of Vietnam Universities on assessing higher education quality assurance conditions, the author analyse and select the most appropriate criterion to apply commonly to evaluate the conditions of quality assurance for Vietnam Universities

Thirdly, based on real situation of People’s established Universities in HCMC, the thesis develops measurement scales, standards and weights for selected criterion which can apply for the People’s Established Universities of HCMC

Finally, for conformation purpose, the thesis applies for the case of Hung Vuong People’s Established University, then withdraws conclusions and give out suggestions and recommendations

Trang 5

Luận văn cao học iii

HV: Hồng Thị Hồng Vân

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỤC LỤC iii

Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt vii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị vii

Danh mục các bảng viii

CHƯƠNG MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: ix

Mục tiêu đề tài: x

Phương pháp nghiên cứu: x

Phạm vi nghiên cứu: x

Nội dung luận văn tĩm tắt: xi

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 CÁC QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG 1

1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG: 2

1.2.1 Kiểm sốt chất lượng (Quality Control): 2

1.2.2 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) 3

1.2.3 Thanh tra chất lượng (Quality Inspection) 3

1.2.4 Kiểm định chất lượng (Quality Accreditation) 3

1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GDĐH: 4

1.3.1 Mơ hình BS5750/ ISO 9000: 4

1.3.2 Mơ hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management): 5 1.3.3 Mơ hình các yếu tố tổ chức: 6

Trang 6

1.4 MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GDĐH: 7

1.4.1 Nội dung của đảm bảo chất lượng: 7

1.4.2 Các thuật ngữ liên quan đến đảm bảo chất lượng: 8

1.4.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng: 8

1.5 TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 10

1.5.1 Hệ thống kiểm định đảm bảo chất lượng GDĐH ở Hoa Kỳ: 10

1.5.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH ở một số nước Châu Âu: 12

1.5.3 Kiểm định đảm bảo chất lượng các nước Châu Á - Thái Bình Dương: 14 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP TẠI TP HỒ CHÍ MINH NÓI RIÊNG 18

2.1 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 18

2.1.1 Mạng lưới các trường Đại học: 18

2.1.2 Quy mơ đào tạo: 19

2.1.3 Đội ngũ giảng dạy: 20

2.1.4 Cơ sở vật chất: 21

2.2 MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GDĐH VIỆT NAM: 22

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRƯỜNG ĐHDL TP.HCM 24

2.3.1 Cơ cấu quản lý: 26

2.3.2 Tuyển sinh: 27

2.3.3 Số lượng đào tạo hiện nay: 28

2.3.4 Đội ngũ cán bộ cơ hữu: 30

2.3.5 Đội ngũ cán bộ giảng dạy: 30

2.3.6 Cơ sở vật chất: 33

2.3.7 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: 35

2.4 NHẬN XÉT 36

Trang 7

Luận văn cao học v

HV: Hồng Thị Hồng Vân

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

DÂN LẬP TẠI TP HCM 37

3.1 CÁC CĂN CỨ NGHIÊN CỨU: 37

3.2 PHÂN TÍCH VÀ CHỌN LỰA BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ: 38

3.2.1 Tiêu chuẩn chọn lựa: 39

3.2.2 Phân tích các Bộ tiêu chí: 39

3.3 XÂY DỰNG THANG ĐO TRONG ĐÁNH GIÁ 43

3.3.1 Cách đánh giá các chỉ số: 44

3.3.2 Cách đánh giá các tiêu chí: 47

3.3.3 Kết quả đánh giá cơ sở GDĐH: 47

3.4 XÂY DỰNG MỨC CHUẨN ĐÁNH GIÁ: 48

3.4.1 Lĩnh vực 1: Tổ chức và quản lý 48

3.4.2 Lĩnh vực 2: Đội ngũ cán bộ 51

3.4.3 Lĩnh vực 3: Đội ngũ sinh viên 54

3.4.4 Lĩnh vực 4: Giảng dạy và học tập 56

3.4.5 Lĩnh vực 5: Nghiên cứu khoa học 58

3.4.6 Lĩnh vực 6: Cơ sở vật chất 60

3.4.7 Lĩnh vực 7: Tài chính 62

3.4.8 Lĩnh vực 8: nhữ lĩnh vự khác: 63

3.5 XÂY DỰNG TRỌNG SỐ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ: 63

3.5.1 Chọn lựa chuyên gia: 64

3.5.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn: 65

3.5.3 Cách xử lý số liệu: 65

3.5.4 Kết quả đánh giá: 66

3.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG III 69

Trang 8

CHƯƠNG IV: VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT

LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐHDL HÙNG VƯƠNG 70

4.1 GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐHDL HÙNG VƯƠNG: 70

4.2 CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ: 71

4.2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay 71

4.2.2 Hoạt động của tổ chức Đảng, đồn thể 71

4.2.3 Đội ngũ cán bộ 72

4.2.4 Sinh viên 73

4.2.5 Nghiên cứu khoa học 74

4.2.6 Cơ sở vật chất 74

4.2.7 Một số kết quả tài chính 75

4.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐHDL HÙNG VƯƠNG: 75

4.3.1 Một số chuẩn mực được thiết kế riêng 76

4.3.2 Kết quả đánh giá 77

4.4 KIẾN NGHỊ 79

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

PHỤ LỤC 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

TÓM TẮT LÝ LỊCH 112

Trang 9

Luận văn cao học vii

1 Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ quản lý trong GDĐH (Sallis, 1993) 6

3 Hình 2.1: Mô hình kiểm định và đảm bảo chất lượng GDĐH Việt nam 23

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1: Tiêu chí kiểm định chất lượng GDĐH Ấn Độ 16

2 Bảng 2.1: Các trường ĐH, CĐ Việt nam từ 1996 - 2002 18

3 Bảng 2.2: Số sinh viên các trường ĐH, CĐ Việt nam từ 1996 - 2002 19

4 Bảng 2.3: Tình hình CBGD GDĐH Việt nam từ 1996 - 2002 20

5 Bảng 2.4: Cơ cấu CBGD GDĐH Việt nam từ 1996 - 2002 21

7 Bảng 2.6: Chỉ tiêu tuyển sinh trường ĐHDL tại Tp.HCM 1997 - 2002 27

8 Bảng 2.7: Số lượng tuyển sinh trường ĐHDL tại Tp.HCM 1997 - 2002 27

9 Bảng 2.8: Số lượng sinh viên hệ ĐH chính quy tại trường ĐHDL tại Tp.HCM những năm gần đây 28

10 Bảng 2.9: Quy mơ đào tạo hiện tại của các trường ĐHDL tại TP.HCM 29

11 Bảng 2.10: Cơ cấu CBGD ở các trường ĐHDL tại Tp.HCM 30

12 Bảng 2.11: Cơ cấu CBGD cơ hữu ở các trường ĐHDL tại Tp.HCM 31

13 Bảng 2.12: Một số tỷ lệ về sinh viên/ CBGD trường ĐHDL Tp.HCM 32

14 Bảng 2.13: Các số liệu về cơ sở vật chất các trường ĐHDL tại Tp.HCM 33

15 Bảng 3.1: Chuẩn mực về tỷ lệ sinh viên trên CBGD 50

17 Bảng 3.3: Các chuẩn mực đánh giá các tiêu chí trong lĩnh vực 5 58

18 Bảng 3.4: Các chuẩn mực đánh giá các tiêu chí trong lĩnh vực 6 60

19 Bảng 3.5: Trọng số các tiêu chí đánh giá điều kiện đảm bảo chất

lượng tại các trường ĐHDL tại Tp.HCM 64

20 Bảng 4.1: Cơ cấu CBGD ĐHDL Hùng Vương năm học 2002-2003 68

21 Bảng 4.2: Cơ cấu sinh viên ĐHDL Hùng Vương năm 2002-2003 69

22 Bảng 4.3: Tình hình sinh viên làm luận văn tốt nghiệp

23 Bảng 4.4: Một số kết quả hoạt động của trường ĐHDL Hùng Vương

24 Bảng 4.5: Một số chuẩn mực áp dụng riêng cho ĐHDL Hùng Vương

25 Bảng 4.6: Điểm đánh giá trường ĐHDL Hùng Vương theo từng lĩnh vực

26 Bảng 4.7: Các tiêu chí thể hiện mặt mạnh của ĐHDL Hùng Vương

27 Bảng 4.8: Các tiêu chí thể hiện mặt yếu của ĐHDL Hùng Vương

Trang 11

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Trang 12

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Khi nền kinh tế thị trường xuất hiện, nhu cầu về GDĐH đa đạng hơn, quy mơ

ĐH mở rộng, các cơ quan quản lý nhà nước khơng thể xoay xở được với cách thức quản lý cũ Nhà nước để cho các trường ĐH tự chủ hơn trong việc xác định nhu cầu, xác định chuẩn mực chất lượng, cung cấp việc đào tạo và thu hút nguồn lực để đảm bảo chất lượng Nhà trường ĐH phải đương đầu trực tiếp với người học, người

sử dụng nhân lực và tồn xã hội Hay nĩi cách khác, các cơ sở GDĐH phải đương đầu trực tiếp với xã hội về chất lượng dịch vụ bằng việc cung cấp các bằng chứng

về chất lượng GDĐH cho những ai quan tâm

Trong những năm qua, xu hướng tăng quy mơ đào tạo ĐH ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu cấp bách về tổ chức quản lý và đảm bảo chất lượng đào tạo Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồn nhân lực của nước ta trong điều kiện nguồn lực cho GDĐH cịn hạn chế, trong thời kỳ cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước Xây dựng và phát triển một hệ thống kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng GDĐH đã và đang là mối quan tâm lớn ở các nước trên thế giới nĩi chung và ở nước ta nĩi riêng

Trong GDĐH, các trường ĐHDL là một bộ phận quan trọng, đây là kết quả của chính sách xã hội hĩa giáo dục của nước ta Sự ra đời của các trường ĐHDL trong thời kỳ đầu đã phần nào giảm bớt sức ép về nhu cầu học của sinh viên Đĩng gĩp của các trường ĐHDL khơng nhỏ vào sự nghiệp GDĐH của nước nhà Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường ĐHDL sẽ giúp các trường khơng ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và khẳng định vai trị của mình trong việc gĩp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Với lý do trên và do giới hạn về nguồn lực nghiên cứu, tơi hình thành đề tài luận văn tốt nghiệp bậc cao học của tơi là:

Trang 13

Luận văn cao học x

HV: Hồng Thị Hồng Vân

“Nghiên cứu đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các Trường Đại Học Dân Lập tại Thành phố Hồ Chí Minh - Vận dụng vào trường ĐHDL Hùng Vương”

II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

- Tham khảo kinh nghiệm đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng GDĐH của một số nước trên thế giới, một số bộ tiêu chí trong nước và dựa vào hiện trạng GDĐH Việt nam để lựa chọn một Bộ tiêu chí chuẩn áp dụng đánh giá chung điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cho các trường ĐH Việt nam

- Trên cơ sở các văn bản quy định của nhà nước, một số đề tài nghiên cứu

và thực trạng GDĐH ở các trường ĐHDL tại Tp.HCM, đề tài xây dựng thang đo, chuẩn mực và trọng số đánh giá của những tiêu chí được lựa chọn trên cho các trường ĐHDL tại Tp.HCM

- Vận dụng kết quả trên, khảo sát đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của trường ĐHDL Hùng Vương

- Một số kiến nghị và kết luận

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để thực hiện đề tài này, tơi sử dụng các phương pháp: phân tích tổng hợp, nghiên cứu mơ tả, phương pháp chuyên gia, phỏng vấn bằng bảng số liệu, phương pháp định lượng, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, …

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Do giới hạn về thời gian, nguồn lực và kinh phí nên phạm vi nghiên cứu của

đề tài này như sau:

- Khảo sát tổng quan GDĐH Việt nam thơng qua các tài liệu thứ cấp và sơ cấp

Trang 14

- Khảo sát hiện trạng và nghiên cứu đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng các trường ĐHDL tại TP.HCM

- Phỏng vấn các chuyên gia đang cơng tác tại Tp.HCM

- Vận dụng vào một trường hợp: trường ĐHDL Hùng Vương

V NỘI DUNG TÓM TẮT:

Chương I: Các lý luận cơ bản về đảm bảo chất lượng trong GDĐH: Tĩm tắt các

quan niệm về chất lượng, khái niệm liên quan đến chất lượng, các mơ hình chất lượng trong GDĐH và kinh nghiệm đảm bảo chất lượng một

số nước trên thế giới

Chương II: Khảo sát hiện trạng GDĐH ở Việt nam nĩi chung và ở các trường

ĐHDL tại Tp.HCM nĩi riêng

Chương III: Nghiên cứu đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các

trường ĐHDL tại Tp.HCM thơng qua việc lựa chọn bộ tiêu chí, xây dựng thang đo, chuẩn mực và trọng số đánh giá

Chương IV: Vận dụng chương III đánh giá sơ bộ điều kiện đảm bảo chất lượng tại

trường ĐHDL Hùng Vương để cĩ những kiến nghị với Ban lãnh đạo nhà trường

Chương V: Kết luận và kiến nghị: Sau khi kết luận, tác giả đưa ra hướng nghiên

cứu mở rộng tiếp theo của đề tài và đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện đề tài

Trang 15

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 CÁC QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

Nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng

nhất của bất kì cơ sở đào tạo ĐH nào Mặc dù cĩ tầm quan trọng như vậy nhưng

chất lượng vẫn là một khái niệm khĩ định nghĩa, khĩ xác định, khĩ đo lường

Cĩ rất nhiều khái niệm về chất lượng và rất nhiều cuộc tranh luận xung quanh

vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nĩ là thiếu

một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Trong một nghiên cứu khá nổi

tiếng nhằm tổng kết các quan niệm về chất lượng GDĐH của các nhà giáo dục,

Harvey & Green (1995) đã hệ thống thành 5 quan niệm về chất lượng như sau:

- Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence): đồng nhất chất lượng với

sự ưu tú và chỉ cĩ thể phù hợp với loại trường ĐH đào tạo tinh hoa

- Chất lượng là sự hồn hảo (quality as perfection): sản phẩm phải khơng cĩ

mặt yếu

- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose), đây

là quan niệm theo nghĩa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Chất lượng là giá trị để làm ra tiền bạc (quality as value for money) theo

nghĩa hiệu quả của đầu tư cho giáo dục

- Chất lượng là khả năng thay đổi (quality as transformation), quan niệm

này chú trọng đến khả năng tiếp cận, tranh thủ cơ hội … của sinh viên, của

doanh nghiệp trong GDĐH đại chúng, trong một thời đại cĩ nhiều sự thay

đổi và luơn xảy ra quá nhanh

Trang 17

Luận văn cao học 2

HV: Hồng Thị Hồng Vân

Trong thực tế người ta thường phải phối hợp tất cả các quan niệm nĩi trên và

tùy theo từng loại trường ĐH mà quan niệm này hay quan niệm khác được nhấn

mạnh Quan niệm phổ biến nhất, được chấp nhận nhiều nhất trong GDĐH ngày nay

là “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” (Fitness for Purpose) Hầu hết các tổ

chức đảm bảo chất lượng trên thế giới và các nước Đơng Nam Á cũng sử dụng quan

niệm này

Các nhà giáo dục Việt nam cũng đưa ra một số định nghĩa khác nhau về chất

lượng GDĐH, nhưng thường trùng với các định nghĩa của nước ngồi Nguyễn

Đức Chính (2000) đưa ra định nghĩa về chất lượng GDĐH Việt nam như sau:

“Chất lượng GDĐH được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu định sẵn”

Với quan niệm này, để đạt được chất lượng GDĐH, nhà trường phải:

- Xác định sứ mạng và mục tiêu của mình

- Đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đĩ sẽ đạt được

1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG:

1.2.1 Kiểm sốt chất lượng (Quality Control):

Kiểm sốt chất lượng là thuật ngữ lâu đời nhất về quản lý chất lượng nhằm

phát triển và loại bỏ hoặc làm lại các các sản phẩm cuối cùng khơng đạt các tiêu

chuẩn đã đề ra trước đĩ Đây là cơng việc được tiến hành sau cùng khi sản phẩm đã

được làm xong Việc làm này thường kéo theo sự lãng phí tương đối lớn vì phải

loại bỏ hay làm lại các sản phẩm khơng đạt yêu cầu

1.2.2 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

Đây là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan tâm của nĩ là

phịng chống những sai phạm cĩ thể xảy ra ngay từ bước đầu tiên Chất lượng của

sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nĩ từ khâu đầu đến khâu

cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo khơng cĩ sai phạm trong bất kỳ

khâu nào Đảm bảo chất lượng phần lớn là trách nhiệm của người lao động, thường

Trang 18

làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh tra viên, mặc dù

thanh tra cũng có thể có vai trò nhất định trong đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng là tạo ra sản phẩm không lỗi, Philip B.Crosby gọi là

“nguyên tắc không lỗi” (Sallis, 1993) “làm đúng ngay từ đầu và làm đúng ở mọi

thời điểm” (Zero defect, right first time, every time)

Trong GDĐH, đảm bảo chất lượng đòi hỏi trách nhiệm của đội ngũ giáo

viên, cán bộ nhân viên hơn là trách nhiệm của thanh tra, mặc dù thanh tra cũng

đóng vai trò quan trọng trong công việc đảm bảo chất lượng

1.2.3 Thanh tra chất lượng (Quality Inspection)

Thanh tra chất lượng là việc của một nhóm người do các cơ quan hữu quan

cử tới xem xét một cách kỹ lưỡng quá trình đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất

lượng tại các trường đó có được thực hiện một cách hợp lý và có đúng kế hoạch hay

không Thanh tra chất lượng thường không quan tâm tới sứ mạng, mục tiêu của

trường ĐH, hoặc những mục tiêu này đạt được như thế nào, mà duy nhất chỉ quan

tâm tới quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược tại một thời điểm nhất định

1.2.4 Kiểm định chất lượng (Quality Accreditation)

Kiểm định chất lượng nhằm hai mục đích:

- Đảm bảo với cộng đồng cũng như các tổ chức hữu quan rằng một chương

trình đào tạo, hay một khoa, một trường ĐH đã đạt hay vượt những chuẩn

mực nhất định về chất lượng

- Hỗ trợ trường cải tiến liên tục

Kiểm định chất lượng không nhằm mục đích xếp loại các trường ĐH, vì các

trường ĐH có những mục tiêu khác nhau

Trang 19

Luận văn cao học 4

HV: Hồng Thị Hồng Vân

1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GDĐH:

1.3.1 Mơ hình BS5750/ ISO 9000:

Mơ hình BS5750 là tiêu chuẩn của Anh tương đương với tiêu chuẩn quốc tế

ISO 9000 Mơ hình này gồm 4 phần:

- Phần I: Áp dụng cho các tổ chức thiết kế và phát triển sản phẩm, tương

đương với ISO 9001

- Phần II: Áp dụng cho các tổ chức khác nhau, trong đĩ cĩ các cơ sở giáo

dục, tương đương với ISO 9002

- Phần III: Áp dụng cho các tổ chức chuyên kiểm tra thử nghiệm

- Phần IV: Phần hướng dẫn các phần trên

Mơ hình BS5750/ISO 9000 được xem như sự thừa nhận chất lượng của 3 bên:

(1) Sự tự đánh giá, (2) khách hàng và (3) đội ngũ đánh giá chuyên nghiệp

Mơ hình BS5750/ ISO 9000 là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn

và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, đảm bảo

mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các thơng số kỹ

thuật quy định trước đĩ với mục tiêu tạo một đầu ra “phù hợp với mục tiêu” Mơ

hình BS5750/ ISO 9000 đưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt đối với những người sử

dụng, đồng thời địi hỏi sự đầu tư về nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian Mọi

người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ một cách nghiêm túc

Khác với các quá trình sản xuất cơng nghiệp, giáo dục cĩ những đặc điểm

riêng ở chỗ nĩ cung ứng những sản phẩm tiêu dùng mang tính phục vụ Ứng dụng

BS5750/ ISO 9000 là nhằm xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng cĩ hiệu quả

dựa trên cơ sở kế thợp hệ thống chuẩn mực chung của ngành, của quốc gia với

những tiêu chuẩn chất lượng riêng phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở giáo dục

Cĩ thể ứng dụng BS5750/ ISO 9000 trong một nhà trường, một cơ quan quản lý

giáo dục, một cơ sở sản xuất cung ứng thiết bị hay sách giáo khoa ; cũng cĩ thể

Trang 20

ứng dụng trong một hoạt động giáo dục đào tạo như thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh

ĐH, xây dựng cơ sở vật chất

1.3.2 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management):

Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - gọi tắt là

TQM) cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng nó tỏ ra phù hợp với

GDĐH Đặc trưng của TQM là nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ

cơ sở đào tạo nào, nó tạo ra một nền “văn hóa chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá

trình đào tạo Triết lý của TQM là tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất

kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng của phần việc mình được

giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất trong một quá trình cải tiến liên tục, với

mục đích tối cao là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Theo mô hình TQM, GDĐH được coi là một công nghệ cung ứng dịch vụ,

một loại dịch vụ đặc biệt mang tính phúc lợi xã hội, phi lợi nhuận Mức độ “phúc

lợi” trong ngành cung ứng loại dịch vụ đặc biệt này tùy thuộc vào trình độ phát triển

kinh tế xã hội, chế độ chính trị Chất lượng dịch vụ được quyết định bởi mối quan

hệ qua lại giữa người cung ứng và người tiếp nhận

Edward Sallis trong TQM trong đào tạo (1993) đưa ra mô hình như sau:

Người học = Khách hàng bên ngoài đầu tiên

(đối tượng thụ hưởng) Cha mẹ học sinh

Nhà quản lý, sử dụng lao động

= Khách hàng bên ngoài thứ hai

Thị trường lao động, xã hội = Khách hàng bên ngoài thứ ba

Giáo viên, cán bộ nhân viên = Khách hàng bên trong

Điều quan trọng là phải dung hòa các nhu cầu khác nhau của các loại khách

hàng Một trong những biện pháp giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa các loại khách

hàng là công nhận sự tồn tại của chúng và xem xét cốt lõi của vấn đề với các bên

Trang 21

Luận văn cao học 6

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

liên quan Trong TQM, điều quan trọng là trường ĐH luôn đặt nhu cầu của người

học ở vị trí trung tâm trong quá trình lập kế hoạch chiến lược, không đặt vấn đề

kinh doanh vì mục đích lợi nhuận Song điều đó cũng không có nghĩa là những lợi

ích của các khách hàng khác bị xem nhẹ Thực chất TQM là cải tiến liên tục, cải

tiến từng bước và luôn phải hướng tới khách hàng

Theo Sallis (1993) các cấp độ quản lý chất lượng trong GDĐH thể hiện trong

sơ đồ 1.1:

Hình 1.1: Các cấp độ quản lý chất lượng trong GDĐH (Sallis, 1993)

1.3.3 Mô hình các yếu tố tổ chức:

Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá:

- Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào

tạo, quy chế, luật định, tài chính, …

- Quá trình đào tạo: phương pháp, quy trình đào tạo, quản lý đào tạo, …

- Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả

năng thích ứng của sinh viên

- Đầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp

ứng nhu cầu kinh tế xã hội

- Hiệu quả: kết quả của GDĐH và ảnh hưởng của nó với xã hội

Kiểm soát chất lượng

Bảo đảm chất lượng

TQM

Phát hiện

Phòng ngừa

Cải tiến liên tục

Trang 22

Tĩm lại Nếu xem “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” thì mơ hình Quản

lý chất lượng tổng thể TQM là phù hợp hơn cả với GDĐH Mơ hình này cho phép

các cơ sở GDĐH nghiên cứu đề ra các mục tiêu chiến lược trong từng thời kỳ Từ

đĩ tùy thuộc vào nguồn lực hiện cĩ, các nhà quản lý chủ động tác động tới những

lĩnh vực quan trọng cĩ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng để nâng cao chất lượng

GDĐH theo kế hoạch đã đề ra Tuy nhiên, việc thực hiện mơ hình TQM địi hỏi rất

nhiều điều kiện Mơ hình đảm bảo chất lượng, một cấp độ tiền TQM đã thích ứng

và được 90 nước trên thế giới áp dụng

1.4 MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GDĐH:

Mơ hình này là sự kết hợp giữa việc quản lý bên trong và bên ngài cơ sở

GDĐH Quản lý bên trong là để nâng cao quyền tự chủ trong việc tổ chức quá trình

đào tạo cho các cơ sở GDĐH Các cơ quan quản lý bên ngồi về GDĐH đặt ra các

cơ chế để làm rõ quy trình, cơ chế đảm bảo chất lượng của cơ sở GDĐH, mức độ sử

dụng của các cơ chế đĩ, kết quả, hiệu quả của chúng Quyền tự chủ luơn đi liền với

việc chịu trách nhiệm Quyền tự chủ thơng qua việc giảm bớt can thiệp của các cơ

quan quản lý bên ngồi đối với cơng việc của các cơ sở GDĐH; trong khi đĩ tăng

tính chịu trách nhiệm tức là đưa ra cơ chế cơng khai hĩa vào thực thi trong GDĐH

Như vậy, đảm bảo chất lượng yêu cầu trách nhiệm cao từ phía cơ sở GDĐH, mặc

dù các cơ quan bên ngồi cĩ liên quan vẫn giữ những trách nhiệm nhất định

1.4.1 Nội dung của đảm bảo chất lượng:

Mục đích của đảm bảo chất lượng là duy trì các chuẩn mực và khơng ngừng

nâng cao chất lượng GDĐH

Đảm bảo chất lượng bao gồm tồn bộ những chủ trương, chính sách, cơ chế

quản lý, mục tiêu hoạt động, điều kiện nguồn lực, các thủ tục, quy trình và những

biện pháp để duy trì, nâng cao chất lượng đào tạo, thơng qua sự tồn tại và sử dụng

chúng, các chuẩn mực trong GDĐH sẽ được duy trì và chất lượng sẽ được nâng cao

Trang 23

Luận văn cao học 8

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

1.4.2 Các thuật ngữ liên quan đến đảm bảo chất lượng:

Chuẩn mực chất lượng GDĐH: Mức độ yêu cầu cụ thể mà các cơ sở GDĐH

hay ngành đào tạo phải đáp ứng để được cơ quan đánh giá bên ngoài công nhận đạt

tiêu chuẩn kiểm định Các mức độ yêu cầu có thể bao gồm những yêu cầu về chất

lượng, tri thức, hiệu quả, khả năng tài chính, sản phẩm đầu ra, có khả năng và tự

chịu trách nhiệm

Tiêu chí và chỉ số thực hiện: Những giá trị đo được bằng số được tạo ra bằng

nhiều cách, dùng để đánh giá mức độ thực hiện theo định lượng hay định tính của

một hệ thống

1.4.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng:

Hình 1.2: Quá trình đảm bảo chất lượng GDĐH (Phạm Thành Nghị)

Giảng dạy Học tập của SV

Nâng cao chất

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BÊN TRONG

TỰ ĐÁNH GIÁ

Cơ sở GDĐH

Chương trình đào tạo

Quyết định kiểm định chất lượng tự đánh giá Báo cáo

Cơ quan quản lý

GDĐH

Đoàn thẩm định, đánh giá đồng nghiệp

ĐÁNH GIÁ NGOÀI (Chương trình hoặc

cơ sở GDĐH)

Tổ chức kiểm

Trang 24

Hiện nay trên thế giới có trên 90 nước có hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH

với các thành phần chính thể hiện trên hình 1.2 như: Quản lý chất lượng bên trong,

tự đánh giá và đánh giá ngoài

1.4.3.1 Quản lý chất lượng bên trong cơ sở GDĐH:

Quản lý chất lượng bên trong được tiến hành trong tất cả các lĩnh vực mà cơ

sở GDĐH cung cấp dịch vụ Các hoạt động quản lý chất lượng bên trong là:

- Xác định mục tiêu và chuẩn mực chất lượng

- Xây dựng và thực hiện các quy trình đảm bảo chất lượng

- Đánh giá chất lượng của các bộ phận, toàn bộ nhà trường và khắc phục

các yếu kém

Các hoạt động này đều do các cơ sở GDĐH chủ trì mà không có sự can thiệp

của trực tiếp của bên ngoài

1.4.3.2 Tự đánh giá:

Là một mắt xích quan trọng của quá trình đảm bảo chất lượng Tự đánh giá

lúc này được coi là một bước tiến tới đổi mới các hoạt động của cơ sở GDĐH bằng

việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu, phục vụ của từng

đơn vị và toàn bộ tổ chức Lúc đó, xây dựng một báo cáo cho đoàn thẩm định hay

đánh giá đồng nghiệp sẽ chỉ còn là mục tiêu thứ hai

1.4.3.3 Đánh giá ngoài:

Là sự khảo sát của các chuyên gia trong cùng lĩnh vực chuyên môn, am hiểu

về GDĐH nói chung, nhằm xem xét, đánh giá các chương trình đào tạo, đội ngũ

giảng viên, cơ cấu tổ chức của nhà trường dựa trên các sứ mạng và mục tiêu đã

tuyên bố của nhà trường

Trang 25

Luận văn cao học 10

HV: Hồng Thị Hồng Vân

1.5 TÌNH HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CỦA

MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI:

1.5.1 Hệ thống kiểm định đảm bảo chất lượng GDĐH ở Hoa Kỳ:

Hệ thống kiểm định chất lượng GDĐH ở Hoa kỳ đã hình thành và hoạt động

từ cuối thế kỷ 19 Các nước trên thế giới thường tham khảo hệ thống kiểm định này

khi xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng cho riêng mình

Kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ là một hoạt động mang tính tự nguyện và tư

nhân, phi chính phủ do các Hiệp hội kiểm định chất lượng vùng tiến hành Thành

viên các hiệp hội này là các trường ĐH và CĐ đã được kiểm định trong cùng một

vùng địa lý Cũng cĩ một số loại hình trường ĐH đặc biệt được các hiệp hội kiểm

định chất lượng quốc gia kiểm định

Chính phủ liên bang cũng như chính quyền các tiểu bang đều khơng đánh giá

các trường ĐH mà đương nhiên cơng nhận kết quả kiểm định do các tổ chức tư

nhân tiến hành để quyết định xem trường ĐH nào xứng đáng nhận được trợ giúp về

tài chính cho sinh viên và các nguồn tài trợ khác của chính phủ

Các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng do các thành viên của các tổ chức kiểm

định tự xây dựng Ở Hoa Kỳ cĩ khoảng 6.000 cơ sở GDĐH tham gia kiểm định với

6 hiệp hội kiểm định vùng, 5 hiệp hội quốc gia chuyên tiến hành đánh giá chất

lượng các trường ĐH và 43 hiệp hội kiểm định chất lượng chuyên ngành do các hội

chuyên mơn điều hành

- Sáu hiệp hội kiểm định chất lượng các trường ĐH trong vùng:

9 Hiệp hội trường ĐH và CĐ miền Trung Hoa Kỳ (kiểm định 600 trường)

9 Hiệp hội trường ĐH và CĐ khu vực New England (kiểm định 200 trường)

9 Hiệp hội trường ĐH và CĐ phía Bắc Hoa Kỳ (kiểm định 950 trường),

9 Hiệp hội trường ĐH và CĐ phía Tây Bắc Hoa Kỳ (kiểm định 150 trường)

Trang 26

9 Hiệp hội trường ĐH và CĐ miền Nam Hoa Kỳ (kiểm định 800 trường)

9 Hiệp hội trường ĐH và CĐ miền Tây Hoa Kỳ (kiểm định 150 trường)

- Năm hiệp hội kiểm định chất lượng cấp Quốc gia:

9 Hiệp hội các trường ĐH Thiên chúa giáo Hoa Kỳ (American

Association of Bible Colleges)

9 Hiệp hội trường học cộng đồng (Association of Advanced Rabbinical

and Talmudic Schools)

9 Hiệp hội các trường thần học ở Hoa Kỳ và Canada (The Association of

Theological Schools in the U.S and Canada)

9 Hiệp hội các trường dạy nghề (Career College Association)

9 Hội đồng quốc gia nghiên cứu giáo dục trong nước (National Home

Study Council)

Kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ là một hoạt động hoàn toàn tự nguyện nhưng

nếu một trường muốn được hỗ trợ tài chính sinh viên toàn liên bang, từ các nguồn

tài trợ chính phủ, các tổ chức xã hội và bằng cấp của trường mình được các trường

khác công nhận thì bắt buộc phải tham gia kiểm định

Kiểm định chất lượng không tách rời công tác tự đánh giá của từng trường, tất

cả các quy trình kiểm định luôn gắn liền với đánh giá đồng cấp, các tiêu chuẩn đánh

giá rất mềm dẻo, được biến đổi cho phù hợp với sứ mệnh của từng trường và chú

trọng đến công tác đảm bảo chất lượng của từng trường

Mục đích kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ không chỉ là đảm bảo nhà trường có

trách nhiệm với chất lượng đào tạo mà còn mang lại động lực cải tiến và nâng cao

chất lượng chương trình cũng như chất lượng toàn trường Hiện nay kiểm định chất

lượng ở Hoa kỳ không chỉ tập trung đánh giá các yếu tố đầu vào mà còn vào cả quá

trình đào tạo và chất lượng sinh viên khi ra trường Kiểm định chất lượng ở Hoa kỳ

tôn trọng và bảo vệ tính tự chủ trong các trường ĐH, khuyến khích sự phát triển đa

dạng giữa các trường ĐH

Trang 27

Luận văn cao học 12

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

Ví dụ: Mười một chuẩn mực đánh giá của Hiệp hội các trường ĐH và CĐ khu

vực New England: (1) Mục đích nhiệm vụ của trường, (2) Lập kế hoạch và đánh

giá, (3) Tổ chức và quản lý, (4) Chương trình đào tạo và hoạt động giảng dạy, (5)

Đội ngũ cán bộ giảng dạy, (6) Các dịch vụ cho sinh viên, (7) Thư viện và dịch vụ

thông tin, (8) Các nguồn lực vật chất, (9) Các nguồn lực tài chính, (10) Thông tin

đại chúng và (11) Tính chính trực

Kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ không nhằm xếp hạng các trường Kiểm định

chất lượng ở Hoa Kỳ xác định một trường hay một chương trình đào tạo nào đó có

đạt được những chuẩn mực tối thiểu hay không và đòi hỏi trường phải liên tục cải

tiến chất lượng

1.5.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH ở một số nước Châu Âu:

Hơn 25 năm qua, GDĐH ở Châu Âu đã thay đổi từ hệ thống giáo dục tinh hoa

sang hệ thống giáo dục đại chúng với sự gia tăng đến chóng mặt về số lượng sinh

viên ghi danh vào ĐH Điều này đã làm thay đổi môi trường giảng dạy và học tập,

đặt ra những vấn đề về phương pháp tổ chức và đào tạo ĐH Mặt khác, các cơ sở

GDĐH được giao nhiều quyền tự chủ hơn và Châu Âu như một thị trường giáo dục

mở cho sinh viên theo học một hoặc hai học kỳ ở các trường ĐH nước ngoài Do

những nguyên nhân này đã kích thích sự phát triển của các hệ thống đánh giá đảm

bảo chất lượng trong các cơ sở GDĐH

Đánh giá và bảo đảm chất lượng trong GDĐH ở các quốc gia gia thuộc liên

hiệp Châu Âu được bắt đầu thực hiện trong khoảng hơn mười năm gần đây: Áo

(khu vực ĐH năm 1997), Bỉ (Cộng đồng nói tiếng Flem năm 1991), Đan Mạch

(1992), Phần Lan (1996), Đức (đang xây dựng), Pháp (1985), Aixolen (1997), Ailen

(1999), Italia (1993), Nauy (1992), …

Các quy trình đánh giá cấp nhà nước và đánh giá từ bên ngoài trong khu vực

GDĐH được cơ quan đánh giá cấp nhà nước xây dựng và thực hiện Quyền sở hữu

quản lý các cơ quan đánh giá chia làm 2 hình thức:

Trang 28

- Cơ quan đánh giá do Bộ Giáo dục thành lập và tài trợ nhưng lại hoạt động độc

lập và đặt dưới quyền quản lý của một Hội đồng như Đan Mạch, Phần Lan,

Pháp, Na uy, Thụy Điển, Anh, Aixơlen… Thành viên các Hội đồng, ban này

được bổ nhiệm nhưng đại diện cho các cổ đông trong GDĐH

- Cơ quan đánh giá được thay thế bằng Hội đồng Hiệu trưởng các trường

ĐH khu vực như Hà Lan, Bồ Đào Nha, Cộng đồng nói tiếng Flem ở Bỉ, …

Các đánh giá được thực hiện theo chu kì được công bố từ trước như chu kì

đánh giá ở Đan Mạch, Hà Lan là 6 năm, Bỉ 8 năm, Aixơlen 5 năm, …

Phạm vi đánh giá: Ở các nước: Pháp, Bồ Đào Nha, Bỉ và Cộng đồng nói tiếng

Flem ở Bỉ chỉ đánh giá các trường ĐH Ở một số các nước khác trong khu vực này

như Đan Mạch, Anh thì đánh giá cả các trường ĐH và các loại hình GDĐH khác

như CĐ Còn Hà Lan, Aixơlen, Áo thì xây dựng cơ chế đánh giá cho cả khu vực

ĐH và ngoài ĐH, Thụy Điển chỉ đánh giá các cơ sở GDĐH công lập

Ở các nước Châu Âu có năm kiểu đánh giá chính: đánh giá môn học, đánh giá

chương trình, đánh giá toàn diện, kiểm toán và quá trình kiểm định chất lượng

Mục tiêu đánh giá: Phần lớn ở các nước trong liên hiệp Châu Âu là cải tiến

chất lượng và tính tự chịu trách nhiệm Các tiêu chí đánh giá, kiểm định chất lượng

hầu như bao quát hết các hoạt động của cơ sở GDĐH

Ví dụ: Trọng tâm kiểm định toàn diện chất lượng GDĐH ở Phần Lan: (1) Sứ

mệnh/ mục đích của trường ĐH, (2) Lãnh đạo trường, (3) Quản lý, (4) Tính hợp lý

về tài chính và kiểm soát tài chính; (5) Cơ sở vật chất; (6) Thư viện, máy tính và các

nguồn học liệu khác, (7) Nhân sự và chính sách phát triển nguồn nhân lực, (8) Giám

sát, hỗ trợ và cố vấn cho sinh viên, (9) Các hoạt động quốc tế, (10) Liên hệ với cộng

đồng, (11) Các hệ thống đảm bảo chất lượng và hoạt động chất lượng

Phương pháp đánh giá: tự đánh giá và đánh giá ngoài (bao gồm: nhóm chuyên

gia đánh giá đồng cấp, thăm trường và báo cáo công khai)

Trang 29

Luận văn cao học 14

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

1.5.3 Kiểm định đảm bảo chất lượng các nước Châu Á – Thái Bình Dương:

So với GDĐH ở các nước trên thế giới, hệ thống đánh giá chất lượng ở các

nước Châu Á – Thái Bình Dương còn non trẻ và nhiều nước đang trong giai đoạn

hình thành và xây dựng thử nghiệm

a Ở Úc:

Năm 1991, Hội đồng giáo dục Quốc gia Úc đã xây dựng bộ tiêu chí dùng để

đánh giá và đảm bảo điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Sau nhiều lần thay đổi,

chỉnh sửa cho phù hợp đến nay bộ tiêu chí này gồm 22 tiêu chí trong 3 lĩnh vực:

- 15 tiêu chí trong phạm vi trường: là các tiêu chí định lượng đánh giá về

sinh viên, đội ngũ cán bộ giảng viên, tài chính

- 5 tiêu chí về các dịch vụ chuyên môn và nghiên cứu

- 2 Tiêu chí về sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong sinh viên và

giảng viên

Ngoài ra, ở Úc có một số chương trình nghiên cứu khảo sát số liệu đã được

triển khai trong phạm vi cả nước với mục đích đánh giá kết quả đào tạo của cả hệ

thống GDĐH cũng như kết quả đào tạo của từng trường, từng lĩnh vực đào tạo:

- Nghiên cứu hiện trạng sinh viên sau khi tốt nghiệp

- Nghiên cứu mức độ thỏa mãn của sinh viên về chương trình đào tạo

- Nghiên cứu mức độ thỏa mãn của sinh viên với công tác đào tạo

- Nghiên cứu kỹ năng chung sinh viên cần đạt được

- Nghiên cứu tỷ lệ sinh viên bỏ học giữa khóa

- Nghiên cứu tỷ lệ tốt nghiệp ĐH

b Hàn Quốc:

Kiểm định đảm bảo chất lượng chính thức bắt đầu ở Hàn Quốc từ năm 1994

Ủy Ban kiểm định chất lượng GDĐH Hàn Quốc chịu sự quản lý của Hội đồng

Trang 30

GDĐH Hàn Quốc hoạt động theo nguyên tắc trung thực, khách quan để có kết quả

kiểm định cuối cùng, chu kỳ kiểm định là 7 năm

Mục tiêu chính của hoạt động đánh giá chất lượng GDĐH ở Hàn quốc là: xem

xét hiệu quả và hiệu suất đào tạo ĐH; mang lại cho các trường ĐH nhiều trách

nhiệm hơn, nhiều quyền tự chủ hơn trong quản lý; khuyến khích quan hệ hợp tác

giữa các trường và giúp đỡ các trường về mặt tài chính

Bộ tiêu chí kiểm định chất lượng GDĐH Hàn Quốc gồm 6 tiêu chí: (1) Đào

tạo, (2) Nghiên cứu khoa học, (3) Dịch vụ xã hội, (4) Đội ngũ giảng dạy, (5) Cơ sở

vật chất và trang thiết bị, (6) Tài chính và quản lý

c Indonesia:

Hệ thống kiểm định chất lượng GDĐH ở Indonesia là một hệ thống tự nguyện

Mục tiêu chính của kiểm định là khẳng định sự phù hợp của các chương trình đào

tạo trong các cơ sở GDĐH, các cơ sở GDĐH có đạt chuẩn chất lượng không và chất

lượng nghiên cứu khoa học có đáp ứng được các đòi hỏi của nền kinh tế và thị

trường lao động không Các cơ sở GDĐH ở Indonesia được đánh giá theo 3 thành

phần chính: đầu vào, quá trình và đầu ra

d Malaysia:

Tháng 07/1997, Hội đồng kiểm định chất lượng lượng GDĐH Malaysia chính

thức hoạt động và đã xây dựng 6 tiêu chí đánh giá với trọng số tương ứng như sau:

- Thông tin cơ bản về đào tạo (5%)

Trang 31

Luận văn cao học 16

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

e Thái Lan:

Bộ Giáo dục và Thanh niên Thái Lan đã đưa ra Bộ tiêu chí gồm 9 lĩnh vực với

26 tiêu chí dùng để đánh giá chất lượng GDĐH Thái Lan:

Năm 1994, Ấn độ đã thành lập Hội đồng đánh giá và kiểm định công nhận

chất lượng GDĐH Hội đồng này đã xác định 10 tiêu chí kiểm định như sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí kiểm định chất lượng GDĐH Ấn Độ

Trọng số (%) STT Tiêu chí

Đại học ĐH thành viên Cao đẳng

2 Thiết kế và củng cố chương trình đào tạo 15 5 15

3 Hoạt động dạy, học và kiểm tra đánh giá 20 40 30

5 Tư vấn và các hoạt động khác 10 10 10

9 Phản ánh của sinh viên và tư vấn lại 7 7 7

10 Khai thác và quản lý tài chính 5 5 5

Trang 32

g Hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH của Hiệp hội các trường ĐH các

nước khối ASEAN Asean University (gọi tắt AUN):

Hiệp hội AUN gồm 17 trường (trong đó có ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc

gia Tp.HCM) đã thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng, coi hệ thống đảm bảo chất

lượng là một công cụ để duy trì, cải tiến và tăng cường các chuẩn trong giảng dạy,

nghiên cứu cũng như những chuẩn mực chung để đánh giá tổng thể một cơ sở

GDĐH áp dụng cho các trường ĐH thành viên

Các tiêu chí đảm bảo chất lượng chung của hiệp hội AUN được xây dựng theo

2 mức độ và bao gồm:

- Tiêu chí đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng

- Tiêu chí đánh giá chất lượng các trường ĐH: gồm 11 tiêu chí trong các lĩnh

vực: Giảng dạy và học tập (6 tiêu chí), nghiên cứu khoa học (2 tiêu chí),

dịch vụ, đạo đức, phát triển con người và nguồn lực

Trang 33

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP TẠI TP.HỒ CHÍ MINH NÓI RIÊNG

Trang 34

CHƯƠNG II

TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP TẠI TP HỒ CHÍ MINH NÓI RIÊNG

2.1 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM:

2.1.1 Mạng lưới các trường Đại học:

Mạng lưới các trường ĐH, CĐ nước ta phân bố hầu như khắp các vùng trong cả

nước, tập trung nhiều ở 2 thành phố lớn Hà nội và Tp.HCM, đa dạng về loại hình sở

hữu Trong hơn 10 năm gần đây, số lượng các trường ĐH, CĐ tăng mạnh từ 102

trường năm học 1989-1990 lên tới 191 trường vào năm học 2001-2002, trong đĩ cĩ 2

ĐH quốc gia, 3 ĐH vùng, 72 ĐH, phân hiệu ĐH và 114 CĐ trong đĩ cĩ 17 trường

ĐHDL, dự kiến đến 2010 cả nước sẽ cĩ 142 trường ĐH, trong đĩ cĩ 23 trường ĐHDL

Bảng 2.1: Các trường ĐH, CĐ Việt nam từ 1996 đến 2002

-1997

1997 -1998

1998 -1999

1999 -2000

2000 -2001

2001 -2002

(Nguồn: Trung tâm thơng tin Bộ GD&ĐT)

Các ngành học của các trường ĐH, CĐ Việt nam được chia thành 8 nhĩm

ngành: (1) Khoa học tự nhiên, (2) Khoa học xã hội và nhân văn, (3) Kỹ thuật –

Trang 35

Luận văn cao học 19

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

Công nghệ, (4) Sư phạm, (5) Kinh tế – Luật – Tài chính, (6) Nông – Lâm – Ngư, (7)

Y - Dược và (8) Nghệ thuật – Thể dục thể thao

2.1.2 Quy mô đào tạo:

Do bị hạn chế trong suốt gần 30 năm chiến tranh, GDĐH Việt nam trong hơn

10 năm qua xảy ra hiện tượng bùng nổ sĩ số Năm 1991 cả nước có 160,2 ngàn sinh

viên; năm 1996 là 593,9 ngàn; năm 2001 đã lên đến 974,2 ngàn; tốc độ tăng bình

quân khoảng 18%/ năm Đây là điều tất yếu của sự phát triển Nhờ mở rộng quy

mô, tỷ lệ sinh viên trong độ tuổi ở nước ta đến nay đã đạt được con số 9%, tỷ lệ sinh

viên trên một vạn dân dù còn kém các nước trong khu vực nhưng đã tăng 6,2 lần từ

19 vào năm 1990-1991 lên 118 vào năm 2000-2001

Bảng 2.2: Số sinh viên các trường ĐH, CĐ Việt nam từ 1996 đến 2002

-1997

1997 -1998

1998 -1999

1999 -2000

2000 -2001

2001 -2002

Số sinh viên CĐ 96.129 127.027 157.710 173.912 186.723 210.863

Số sinh viên ĐH 497.755 588.204 641.147 719.842 731.505 763.256

Tổng cộng 593.884 715.231 798.857 893.754 918.228 974.119

(Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ GD&ĐT)

Hình 2.1: Quy mô đào tạo các trường ĐH, CĐ Việt nam từ 1996 đến 2002

Trang 36

Năm học 2001 – 2002, quy mô đào tạo ĐH cả nước là 763.256 sinh viên,

trong đó hệ tập trung dài hạn chiếm 54% Dự kiến đến năm 2010 quy mô đào tạo

đạt khoảng 1,8 triệu sinh viên Tuy vậy, để có thể chuyển sang nền kinh tế công

nghiệp vào năm 2010, tỷ lệ sinh viên trong độ tuổi cần đạt khoảng 15%, nghĩa là

cần phải tiếp tục mở rộng quy mô GDĐH với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng

7-8% Nâng tỷ lệ sinh viên trên 1 vạn dân lên 140 vào năm 2005 và 200 vào năm

2010 (Quy hoạch mạng lưới trường ĐH, CĐ giai đoạn 2001-2010)

2.1.3 Đội ngũ giảng dạy:

Trong những năm qua, đội ngũ CBGD ĐH, CĐ cũng tăng mạnh về chất lượng

và số lượng Số CBGD ĐH, CĐ cả nước năm 1990 là 20.871, năm 2001 là 37.382

Bảng 2.3: Tình hình CBGD GDĐH Việt nam từ 1996 đến 2002

Chỉ tiêu 1996

-1997

1997-1998

1998-1999

1999 -2000

2000 -2001

2001-2002Giảng viên ĐH 18.207 19.659 21.229 22.606 24.362 24.792

Giảng viên CĐ 5.307 6.115 6.806 7.703 7.843 12.590

Tổng cộng 23.514 25.774 28.035 30.309 32.205 37.382

(Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ GD&ĐT)

Tuy đội ngũ CBGD tăng đáng kể nhưng không tăng theo kịp tốc độ tăng quy

mô sinh viên dẫn đến tình trạng quá tải Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên tăng từ 6,9

năm 1990 lên 19 vào năm 1995 và 30 vào năm 1999 Đặc biệt, có một số nhóm

ngành tỷ lệ trên rất cao: nhóm ngành kinh tế - luật là 71, nhóm ngành khoa học xã

hội 51, nhóm ngành khoa học tự nhiên 51 lại quá lớn, trong khi đó tỷ lệ này ở các

nước phát triển là 7 – 10, các nước đang phát triển là 12, Trung Quốc: 8 Điều này

làm cho giảng viên phải dạy quá nhiều không còn thời gian nghiên cứu, nâng cao

trình độ chuyên môn

Đến năm 2010, GDĐH Việt nam phấn đấu tỷ lệ này là 5 – 10 đối với ngành

đào tạo năng khiếu, 10-15 đối với ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ; 20 – 25 đối

với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế

Trang 37

Luận văn cao học 21

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

Về cơ cấu đội ngũ giảng viên ĐH theo học hàm và học vị thay đổi trong giai

đoạn từ năm 1996 đến nay như sau:

Bảng 2.4: Cơ cấu CBGD GDĐH Việt nam từ 1996 đến 2002

Tỷ lệ sinh viên/ giảng viên 27,34 29,92 30,20 31,84 30,03 30,79

(Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ GD&ĐT)

Lượng CBGD có trình độ sau ĐH đã tăng cao qua các năm, trong khi lượng

CBGD trình độ ĐH vẫn duy trì ở mức trên dưới 12.000 Điều này cho thấy, trình độ và

chất lượng của CBGD ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, xét về tổng thể, tỷ lệ

CBGD có trình độ ĐH vẫn còn cao, ngoài ra, số lượng giáo sư, phó giáo sư giảm dần

qua các năm Thêm vào đó, đội ngũ CBGD có trình độ sau ĐH chưa cao này lại

phân bổ không đều giữa các trường, các khu vực, các ngành nghề

Năm học 2001 – 2002, cả nước có 24.792 CBGD, trong số đó có 1,22% giáo sư,

4,47% phó giáo sư; tiến sĩ 19,28%, thạc sĩ: 30,43%, ĐH-CĐ: 50,29%

Đây là một trong những trở ngại lớn cho nâng cao chất lượng đào tạo và

nghiên cứu khoa học Chính vì vậy, cần có sự đầu tư lớn hơn cho đội ngũ CBGD

2.1.4 Cơ sở vật chất:

Ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ sở vật chất các trường ĐH chỉ

dành cho các trường công lập Nhìn chung, cho đến nay trang thiết bị phục vụ đào

tạo nghiên cứu khoa học còn nghèo nàn và lạc hậu, ở một số trường vẫn còn tình

Trang 38

trạng “dạy chay” Thư viện phần lớn các trường ĐH chưa thỏa mãn địi hỏi ngày

càng cao của cán bộ, sinh viên về sách, báo, tạp chí, tài liệu khoa học tham khảo, nhất

là thiếu các tài liệu của nước ngồi Đất đai, khuơn viên của các trường ĐH hiện nay

chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng chuẩn hĩa, hiện đại hĩa, nhất là khi

so sánh với các trường ĐH trong khu vực và trên thế giới (Hội thảo GDĐH)

*

* *

Nhìn chung, do sự mở rộng quy mơ, nhiều cơ sở GDĐH ở nước ta khơng đủ

các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị để duy trì chất lượng đào tạo

Những điều kiện đảm bảo chất lượng và trình độ người tốt nghiệp ĐH nước ta cịn

thấp so với chuẩn mực quốc tế trong khi chúng ta đang bước vào thời kỳ hội nhập,

việc cạnh tranh tồn cầu địi hỏi nguồn nhân lực được đào tạo cĩ chất lượng cao

phục vụ quá trình hội nhập đĩ Hệ thống GDĐH nước ta lại chưa cĩ một cơ chế

quản lý chất lượng thích hợp nhằm làm rõ chất lượng đào tạo của từng trường và

tồn bộ hệ thống để tiến tới nâng cao chất lượng một cách thường xuyên

Thêm vào đĩ các trường ĐH hiện nay được giao nhiều quyền tự chủ hơn trong

tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, duy trì các điều kiện đảm bảo chất lượng, tổ

chức đánh giá và cấp bằng; trong khi đĩ chưa chưa cĩ một cơ chế cơng khai đủ rõ

ràng cho phép người học, người sử dụng lao động, người cung cấp tài chính và tồn

bộ xã hội nhận được những thơng tin thường xuyên về bằng chứng chất lượng của

các trường ĐH cũng như chất lượng người tốt nghiệp

2.2 MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GDĐH VIỆT NAM:

Sự phát triển kinh tế và xã hội ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương nĩi

chung và Việt nam nĩi riêng địi hỏi GDĐH Việt nam cần cĩ những chiến lược để

nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ nhu cầu phát triển của

xã hội Đồng thời để cĩ thể hội nhập vào mạng lưới đảm bảo chất lượng GDĐH

trên thế giới, Bộ GD&ĐT Việt nam đang tiến hành xây dựng hệ thống đảm bảo chất

lượng đào tạo cho các trường ĐH Việt nam

Trang 39

Luận văn cao học 23

HV: Hoàng Thị Hồng Vân

Hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH Việt nam được xây dựng dựa trên quan

niệm “chất lượng GDĐH là sự phù hợp với mục tiêu của cơ sở GDĐH” Mục tiêu

được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm sứ mạng (mục tiêu chung và dài hạn), mục đích,

đối tượng và các đặc trưng khác của nhà trường Mục tiêu được xây dựng phù hợp

trong từng giai đoạn và điều kiện cụ thể của nhà trường Sự phù hợp với mục tiêu

cũng còn phải bao gồm cả việc thỏa mãn các chuẩn mực quy định theo yêu cầu của

nhà nước, nhà tuyển dụng và nhu cầu của người học Khi đó, chất lượng sẽ là mức

độ mà nhà trường đạt được các sứ mạng mục tiêu đó

Sau nhiều cuộc hội thảo lấy ý kiến, Bộ GD&ĐT đã chọn mô hình đảm bảo

chất lượng và kiểm định của Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục đề nghị cho

GDĐH Việt nam

Hình 2.1: Mô hình kiểm định và đảm bảo chất lượng GDĐH Việt nam

(Nguồn: Viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục)

Theo mô hình trên, Bộ GD&ĐT đang tiến hành các công việc: Hình thành nền

văn hóa chất lượng, xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định, hình thành mạng lưới đảm

bảo chất lượng, hình thành hệ thống kiểm định đảm bảo chất lượng

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

VÀ KIỂM ĐỊNH

Hòa nhập với khu vực và thế giới Nâng cao khả năng

cạnh tranh với GDĐH trong khu vực và thế giới

Hình thành mạng lưới ĐBCL

Hình thành

HT kiểm định GDĐH

Mục đích ĐBCL

Thành phần ĐBCL

Trang 40

Cơ quan đánh giá là Hội đồng Kiểm định chất lượng Quốc gia sẽ do Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT quyết định thành lập, gồm Chủ tịch (là Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), các Phĩ

Chủ tịch (Phĩ Chủ tịch thường trực là một thứ trưởng Bộ GD&ĐT) và các ủy viên

Kiểm định chất lượng cơ sở GDĐH Việt nam gồm 2 loại:

- Kiểm định cơ sở GDĐH: là sự khảo sát và xem xét tồn bộ các lĩnh vực liên

quan đến các chủ trương, mục tiêu, kế hoạch và hoạt động của cơ sở GDĐH

trong mối liên hệ với sứ mạng và mục tiêu đã tuyên bố của nhà trường

- Kiểm định ngành đào tạo: là sự khảo sát, xem xét các lĩnh vực liên quan

đến việc triển khai đào tạo một ngành học để đánh giá mức độ sinh viên tốt

nghiệp đáp ứng các yêu cầu của nhà tuyển dụng, các hiệp hội chuyên mơn

trong mối liên hệ với sứ mạng và mục tiêu đã tuyên bố của nhà trường

Theo kế hoạch, từ năm 2005 tất cả các cơ sở GDĐH Việt nam đều phải tham

gia kiểm định cơ sở GDĐH Nếu đạt yêu cầu kiểm định thì kết quả này sẽ cĩ giá trị

5 năm, cịn nếu khơng đạt yêu cầu sẽ phải được kiểm định lại sau 1 năm Tùy theo

kết quả kiểm định, các trường sẽ cĩ được những ưu đãi nhất định trong việc giao chỉ

tiêu tuyển sinh và các hỗ trợ khác của nhà nước

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRƯỜNG ĐHDL Ở TP.HCM

Từ năm 1994 đến nay, cả nước ta đã hình thành 17 trường ĐHDL Tổng số

sinh viên trong các trường ĐHDL năm học 2001 – 2002 là 80.203 chiếm khoảng

10.5% sinh viên cả nước với trên 46 ngành đào tạo, nhưng trên 70% tổng số sinh

viên tập trung vào 3 ngành Quản trị kinh doanh, Tin học, Ngoại ngữ

Sự ra đời và bước đầu hoạt động cĩ hiệu quả của các trường ĐHDL đã khẳng

định chủ trương xã hội hĩa đúng đắn của nhà nước, chứng minh khả năng cĩ thể

huy động sự đĩng gĩp to lớn của nhân dân để phát triển GDĐH, làm giảm bớt sức

ép vào các trường ĐH cơng lập Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất hiện nay của nhiều

trường ĐHDL là chưa cĩ đủ các điều kiện ban đầu tối thiểu cần thiết để đảm bảo

Ngày đăng: 02/02/2021, 13:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Chính. (2002). Kiểm định chất lượng trong Giáo dục Đại học – NXB Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong Giáo dục Đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2002
2. Phạm Thành Nghị. (2000). Quản lý chất lượng giáo dục đại học – NXB Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2000
3. Nguyễn Quang Toản. (2001). ISO 9000 & TQM. NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM 4. Nguyễn Quang Toản (1995). Phương pháp chuyên gia. NXB trường Đại họcMở Bán công Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9000 & TQM
Tác giả: Nguyễn Quang Toản
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2001
5. Edward Sallis. (1993). Total quality management in education – Kogan Page Sách, tạp chí
Tiêu đề: Total quality management in education
Tác giả: Edward Sallis
Năm: 1993
6. Luật giáo dục. (1999). NXB Chính trị Quốc Gia. Tài liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục". (1999). NXB Chính trị Quốc Gia
Tác giả: Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia. "Tài liệu
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w