Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Luận án nhằm đối chiếu về đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa vàliên kết - lập luận của nhóm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được sử dụng trong các VBKH
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
*****************
NGUYỄN THỊ TỐ HOA
ĐỐI CHIẾU TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA "KẾT QUẢ", "TỔNG KẾT"TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH (TRÊN CƠ SỞ CÁC VĂN BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI)
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã số: 9.22.20.24
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Tình
Phản biện 1: GS.TS Đinh Văn Đức
Phản biện 2: PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
Phản biện 3: PGS.TS Hoàng Tuyết Minh
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân,
Hà Nội
Vào hồi…… giờ…….ngày……tháng…….năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Thị Tố Hoa (2019), “Nhóm từ nối câu trong tiếng Việt và tiếng Anh”, Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 4 (60), tr 127-130
2 Nguyễn Thị Tố Hoa (2020), “Nhóm từ nối mang ý nghĩa kết quả - tổng kết trong tiếng Việt và tiếng Anh”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội,
số 1(80), tr 99-107
3 Nguyễn Thị Tố Hoa (2020), “Một số mô hình liên kết của nhóm từ nối theo phạm trù khái quát hoá trong văn bản”, Tạp chí Ngôn ngữ và đời
sống, số 2 (294), tr 37-42
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1.Trong văn bản (VB), tính liên kết được xem là một đặc trưng nổi trội, nhờ nó mà giữa các phát ngôn trong VB có mối liên hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau
Trong phương thức liên kết nối, từ ngữ nối (TNN) chính là phương tiện ngôn ngữ quan trọng thực hiện chức năng liên kết giữa các câu/phát ngôn theo một mối quan hệ ngữ nghĩa xác định, nghĩa là nó chỉ ra một cách tường minh mối liên hệ giữa các phát ngôn trong VB Với chức năng liên kết, TNN đóng vai trò rất quan trọng trong việc định hướng và tạo ra cấu trúc ngữ nghĩa của các thành phần trong VB, từ đó tạo nên tính mạch lạc, logic cho các phát ngôn
1.2.Trong tiếng Việt và tiếng Anh đều có các TNN biểu thị các phạm trù ngữ nghĩa khác nhau khá đa dạng Thực tế đã có một số nghiên cứu về các đơn
vị TNN theo các phạm trù nói trên, nhưng nghiên cứu một cách có hệ thống thì vấn đề này hiện nay vẫn còn bỏ ngỏ, đặc biệt là nhóm TNN biểu thị ý
nghĩa kết quả, tổng kết được sử dụng trong các VBKH thì hầu như chưa được
quan tâm nghiên cứu
Thông qua đề tài này, luận án mong muốn làm sáng tỏ các đặc điểm và chức năng của nhóm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết, đặc biệt là giá trị liên kết của chúng trong các VBKH tiếng Việt và tiếng Anh Kết quả nghiên cứu sẽ giúp ích thiết thực cho việc dạy - học tiếng Việt cũng như tiếng Anh ở bậc đại học, đặc biệt trong việc hiểu rõ chức năng liên kết của từ ngữ nối biểu thị kết quả, tổng kết trong cả hai ngôn ngữ
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án nhằm đối chiếu về đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa vàliên kết - lập luận của nhóm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được sử dụng trong các VBKHXHTV và VBKHXHTA trên cơ sở lý thuyết phân tích diễn ngôn, Đồng thời, khẳng định vai trò quan trọng của nhóm TNN trong việc tạo giá trị liên kết VB
Nhiệm vụ của luận án bao gồm: i) Xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ
nghiên cứu, xác định khái niệm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết và các
tiêu chí nhận diện ii) Miêu tả, phân tích và đối chiếu đặc điểm cấu trúc - ngữ
nghĩa của nhóm từ nối này thông qua việc xem xét đặc điểm cấu tạo, vị trí chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của chúng được sử dụng trong các VBKHXH tiếng
Việt và tiếng Anh iii) Miêu tả, phân tích và đối chiếu đặc điểm liên kết - lập luận
của nhóm các TNN trên được sử dụng trong các VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh Qua đó chỉ ra sự tương đồng và khác biệt của nhóm TNN này trong các VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh từ các bình diện trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được sử dụng trong các VBKHXHTV và VBKHXHTA
Luận án giới hạn khảo sát nhóm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết được
sử dụng không nằm trong phát ngôn giao tiếp (lời nói),cũng không phải là các phát ngôn riêng lẻ (bậc dưới câu), mà là trong cả chuỗi phát ngôn trong VB
Trang 64 Tư liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Tư liệu
Luận án giới hạn lựa chọn một hình thức VB chung cho cả tiếng Việt và tiếng
Anh, đó là các bài báo khoa học (xuất bản từ năm 2010 đến 2018), cụ thể là khảo
sát là các TNN mang nghĩa kết quả, tổng kết được trích xuất từ các 60 VB thuộc các lĩnh vực KHXH tiếng Việt và 50 VB thuộc các lĩnh vực KHXH tiếng Việt (do các bài báo tiếng Anh thường có số lượng từ nhiều hơn tiếng Việt)
Dựa trên các tiêu chí nhận diện, luận án đã lọc ra được 115 từ ngữ nối tiếng Việt và 136 từ nối tiếng Anh với các tần suất sử dụng khác nhau
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích diễn ngôn: dùng để xem xét sự hành chức của các
TNN này gắn liền với cảnh cụ thể khi phân tích ngữ nghĩa hay đặc điểm liên kết
và quan hệ lập luận của chúng trong VBKH
- Phương pháp miêu tả: dùng để miêu tả các đặc điểm về cấu trúc - ngữ
nghĩa và liên kết - lập luận của nhóm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
- Phương pháp so sánh đối chiếu: dùng để đối chiếu giữa TNN biểu thị ý
nghĩa kết quả, tổng kết trong tiếng Việt với tiếng Anh, qua đó tìm ra sự tương đồng và khác biệt giữa chúng ở các bình diện này
- Thủ pháp phân tích logic ngữ nghĩa-ngữ dụng: dùng để xem xét vai trò
của TNN trong từng VB khác nhau khi phân tích ngữ nghĩa, quan hệ lập luận hay giá trị liên kết của chúng trong VBKH
Thủ pháp thống kê phân loại: dùng để tập hợp và phân loại các TNN từ các
nguồn khác nhau Đây là cơ sở để chúng tôi đưa ra các bảng biểu, số liệu
nhằm minh họa cho các miêu tả, phân tích, nhận xét, kết luận của luận án
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Đây là công trình đối chiếu chuyên sâu khá toàn diện và hệ thống về một mối quan hệ ngữ nghĩa cụ thể của TNN trên phương diện cấu trúc ngữ nghĩa, liên kết lập luận và trong phạm vi của nguồn ngữ liệu là các VBKHXH
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về lý luận: Luận án góp phần làm sáng tỏ thêm lý thuyết về các phép liên kết
và phương tiện liên kết trong tiếng Việt và tiếng Anh; góp phần làm phong phú thêm nguồn dữ liệu chuyên ngành ngôn ngữ học so sánh đối chiếu nói chung Các kết quả nghiên cứu, ở chừng mực nào đó đã tạo tiền đề cho việc so sánh đối chiếu giữa các ngôn ngữ về mặt cấu trúc - ngữ nghĩa - liên kết - lập luận ở các phạm
vi nghiên cứu cụ thể
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị hữu ích trong thực
tiễn sử dụng ngôn ngữ: có thể ứng dụng để biên soạn giáo trình chuyên khảo, giảng dạy ngôn ngữ, giúp bản thân hiểu và sử dụng chính xác ngôn ngữ tiếng Việt
và tiếng Anh phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy tiếng Anh tại nơi tác giả công tác
7 Kết cấu luận án
Trang 7Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Ngữ liệu khảo sát và Phụ
lục, luận án gồm 3 chương Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở
lý thuyết; Chương 2: Đối chiếu đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA; Chương
3: Đối chiếu đặc điểm liên kết - lập luận của nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết
quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÈ PHÉP NỐI
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về phép nối, từ nối ở nước ngoài
Ở nước ngoài, việc nghiên cứu phép nối trong quan hệ với các phép liên kết khác đã đạt được những kết quả đáng chú ý, tiêu biểu là một số công trình của của Halliday & Hasan (1976), Halliday (1998), Martin (1992), Nunan (1993), Collins & Hollo (2000)… Đây có thể xem là nền tảng quan trọng về mặt lý luận để tiến hành nghiên cứu phép nối theo các mối quan hệ nghĩa khác nhau và trong các VB cụ thể
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về phép nối, từ nối ở Việt Nam
Trong nước, những vấn đề lý thuyết về phép nối cũng sớm được các nhà nghiên cứu quan tâm, tiêu biểu: Trần Ngọc Thêm (1985, tái bản: 1999, 2006), Diệp Quang Ban (1998)… Bên cạnh đó, cũng có một vài nghiên bước đầu đi vào tìm hiểu một số phạm trù ngữ nghĩa của phép nối do TNN đảm nhiệm (ví dụ: từ
nối chỉ sự tương phản - nhượng bộ; hợp - tuyển…), nhưng chưa có công trình
nào nghiên cứu đối chiếu các TNN theo từng mối quan hệ nghĩa mà chúng biểu thị, cũng như nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong các VBKHXHTV và VBKHXHTA
1.2.1.2 Văn bản và diễn ngôn Phân tích văn bản và phân tích diễn ngôn
VB và diễn ngôn thực chất là tên gọi của cùng một đối tượng ở hai thời kỳ khác nhau, nên khó có sự phân biệt rạch ròi Nhưng khi muốn nhấn mạnh tới mặt hành chức hay mặt hình thức của ngôn ngữ thì vẫn có sự phân biệt
Tương tự, khi nói đến phân tích VB và phân tích diễn ngôn cũng là đề cập đến hai giai đoạn nghiên cứu của cùng một đối tượng: ngôn ngữ học VB Giai đoạn đầu, do VB được hiểu như tập hợp câu, nên các nhà nghiên cứu sử dụng các phương pháp và lý thuyết của câu theo quan điểm cấu trúc hình thức vào
Trang 8việc nghiên cứu VB nên gọi là phân tích văn bản Giai đoạn sau, VB được hiểu như đơn vị của nghĩa, nên tên gọi phân tích diễn ngôn được sử dụng
nhiều hơn Việc giải thích các từ ngữ bằng mối quan hệ của chúng với ngữ cảnh tình huống và ý định của người nói thuộc về diễn ngôn là một phần quan trọng trong phân tích diễn ngôn
Trong luận án này, mặc dù chúng tôi vẫn sử dụng thuật ngữ “văn bản” giống như ở giai đoạn đầu (và VB để chỉ ngôn ngữ viết) nhưng chức năng liên kết của từ ngữ nối mang nghĩa kết quả, tổng kết mà chúng tôi nghiên cứu trong VBKH sẽ thuộc về vấn đề của phân tích diễn ngôn
1.2.1.3 Đặc trưng của văn bản
VB có cấu trúc, có nội dung, có mục đích, có mạch lạc và liên kết, có yếu
tố chỉ lượng và có định biên (tính trọn vẹn), trong đó tính liên kết là một trong
những đặc trưng rất quan trọng, thậm chí quyết định “chất” của VB
1.2.1.4 Liên kết và vai trò của liên kết trong văn bản
Liên kết (cohesion) được xem là một trong những đặc trưng quan trọng nhất của VB Nhờ có tính liên kết mà giữa các phát ngôn trong VB có mối liên
hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau
1.2.15 Liên kết và mạch lạc
Liên kết và mạch lạc là hai vấn đề cơ bản và hai phạm trù khác nhau trong phân tích diễn ngôn nhưng có mối quan hệ gắn bó với nhau Mạch lạc được tạo nên bởi nhiều yếu tố trong đó có liên kết Sự xuất hiện của liên kết trong
VB có tác dụng làm cho các quan hệ nghĩa được rõ ràng, từ đó tạo mạch lạc cho VB
1.2.1.6 Phương thức liên kết và phương tiện liên kết
Phương thức liên kết (hay phép liên kết) là cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để tạo ra liên kết VB Ý nghĩa chung mà các phương tiện liên kết cùng thể hiện sẽ tạo thành một phương thức liên kết nhất định
Phương tiện liên kết là sự hiện thực hoá phép liên kết nào đó bằng những phương tiện ngôn ngữ như đại từ, số từ, quán ngữ, kết cấu ngữ pháp… Đây chính là phương tiện hay công cụ giúp VB thực hiện chức năng liên kết
1.2.2 Phép nối và từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
1.2.2.1 Phép nối - phương thức liên kết văn bản
Halliday (1998) chỉ ra rằng, bản chất của phép nối là việc sử dụng các từ ngữ có khả năng chỉ quan hệ để làm bộc lộ kiểu quan hệ nghĩa giữa các phát ngôn và bằng cách đó chúng liên kết với nhau Nhờ có phép nối mà ý nghĩa của các mệnh đề, câu hay đoạn văn trở nên được sáng rõ, tường minh
1.2.2.2 Phân loại phép nối
Phép nối thường được phân thành nối lỏng và nối chặt Ngoài ra có thể phân thành: nối đơn và nối phức; nối liên tục và nối gián đoạn
1.2.2.3 Từ ngữ nối và phân loại từ ngữ nối
a Từ ngữ nối - dấu hiệu chỉ dẫn liên kết
TNN chính là yếu tố, phương tiện để liên kết giữa các câu/phát ngôn trong cùng một VB Trong tiếng Việt, TNN được thể hiện ra bằng những
Trang 9tên gọi khác nhau như: liên từ, kết từ, quan hệ từ, đại từ thay thế, quán
ngữ, tổ hợp từ ngữ Trong tiếng Anh, mặc dù các TNN chủ yếu được
phân loại về mặt ngữ nghĩa nhưng chúng cũng có những tên gọi khác nhau,
khá linh hoạt như: conjunctions, linking words, connectors
b Phân loại từ nối
Ngoài việc phân loại các TNN dựa vào tiêu chí hình thức và ý nghĩa
ngữ pháp, các TNN chủ yếu được phân loại theo quan hệ ngữ nghĩa cơ
bản mà các yếu tố tham gia liên kết Ví dụ: từ nối chỉ sự tương phản (tuy
nhiên, nhưng, trái lại ), thứ tự trình bày (thứ nhất, hai), từ ngữ nối chỉ kết
quả hoặc hệ quả: vì vậy, cho nên, chính vì thế, thành thử, kết quả là… (tiếng Việt); therefore, so, thus, hence, for this reason, consequently…
(tiếng Anh)
1.2.2.4 Từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
a Vị trí của TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong sự phân loại của các nhà nghiên cứu
TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết đều có mặt trong sự phân loại của
các nhà nghiên cứu và với những tên gọi tương tự nhau Chúng bao gồm những TNN không chỉ dùng để đưa ra kết luận/tổng kết (summative) mà còn đưa ra ý khái quát (generalising), kết quả (resultive)
b Khái niệm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
Từ những vấn đề lý luận về phép nối, TNN và việc phân loại từ ngữ nối,
luận án đưa ra định nghĩa mang tính chất làm việc: TNN biểu thị ý nghĩa kết
quả, tổng kết là một tiểu nhóm thuộc TNN có hình thức là từ, cụm từ và mệnh
đề được dùng liên kết giữa các phát ngôn, các đoạn văn trong VB với chức năng nêu ra kết quả trực tiếp của sự việc hoặc nguyên nhân vừa được nói đến trước đó; tổng kết lại những ý chính, những điều cơ bản, chủ yếu của những nội dung cụ thể mà các phát ngôn trước đã đề cập đến hoặc đưa ra những, nhận định chung, khái quát
1.2.2.5 Bình diện ngữ nghĩa - ngữ dụng
a Ngữ nghĩa - ngữ dụng của câu
Ngữ nghĩa của ngôn ngữ trước hết là nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái ngoài tình thái thuộc phạm vi nghĩa học, còn có loại tình thái thuộc phạm vi dụng học, vốn chỉ bộc lộ đầy đủ khi xét đến tình huống sử dụng Như vậy, nghĩa tình thái là phần nghĩa có vai trò quan trọng và gắn liền với ngữ dụng học
b Ngữ nghĩa - ngữ dụng của từ ngữ nối liên kết
Nói đến ngữ nghĩa của phép nối là nói đến các quan hệ ý nghĩa cơ bản Các kiểu quan hệ nghĩa này được hiện thực hoá bằng các phương tiện TNN cụ thể Tuy nhiên, các phương tiện nối không phải mang ý nghĩa tự thân mà thể hiện chức năng, công dụng thông qua việc biểu đạt ý nghĩa nào đó trong một văn cảnh cụ thể - ngữ dụng Khi đặt vào từng văn cảnh, các phương tiện nối sẽ bộc
lộ những mối quan hệ ý nghĩa cụ thể, lúc đó, chúng ta mới thấy rõ chức năng thực sự của chúng
Trang 101.2.3 Thể loại văn bản khoa học
Là thể loại VB phản ánh hiện thực bằng tư duy logic, nội dung diễn đạt thường mạch lạc, logic, thiên về lập luận Vì thế, việc dùng các từ ngữ liên kết, đặc biệt là từ ngữ nối, là rất cần thiết và quan trọng trong VBKH Nhờ có
từ ngữ nối mà tính chất luận điểm trong VB được nổi rõ và liên kết trong VB được tăng cường và vì thế, tính logic, chặt chẽ được bảo đảm và thể hiện rõ nét
1.2.4 Ngôn ngữ học đối chiếu
Trong ngôn ngữ học đối chiếu, các nhà nghiên cứu đã nêu rõ các nguyên tắc, phạm vi đối chiếu và các phương pháp nghiên cứu thích hợp cho đối chiếu Đây là cơ sở lý luận để luận án áp dụng vào việc đối chiếu giữa từ ngữ
nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết giữa hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
2.1 TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA
2.1.1 Tiêu chí nhận diện TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Việt TNN biểu thị ý nghĩa kết quả tổng kết trong VBKHXHTV có những đặc
trưng đáng chú ý về dấu hiệu nhận diện như: về vị trí cú pháp (đứng đầu kết
ngôn, bên ngoài mệnh đề câu đó nghĩa là không phải thành phần cú pháp bắt
buộc trong câu); về chức năng (liên kết giữa các câu, các đoạn văn trong một
VB, đồng thời nó chỉ ra mối quan hệ kết quả hoặc tổng kết giữa câu sau/đoạn
văn sau với câu trước/đoạn văn trước); về ngữ nghĩa (nêu ra kết quả hoặc chỉ
ra sự đánh giá chung có ý nghĩa tổng kết, khái quát)
2.1.2 Tiêu chí nhận diện TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết tiếng Anh
Trong tiếng Anh, một số đặc trưng của các TNN cũng được chỉ ra để giúp
cho việc nhận diện chúng, gồm: conjunctions (liên từ), ví dụ như so (vì vậy); connectors (kết tố) kiểu như: therefore (vì vậy) Các từ nối có tên gọi kết tố
của tiếng Anh tương tự như kiểu các từ nối có tên gọi là kết từ của tiếng Việt như: cuối cùng, bỗng nhiên, thậm chí Loại thức ba được gọi là phụ ngữ liên
từ hay goi là các trạng ngữ, các cú đoạn (phrasal conjunctions, prepositional phrases) có chức năng liên kết và tạo lập VB Có thể thấy phụ ngữ liên từ trong
tiếng Anh khá giống với thành chuyển tiếp tiếng Việt, chẳng hạn: in the end (cuối cùng), as a result (kết quả là), as a matter of fact (thực ra là)…
2.2 ĐỐI CHIẾU SỐ LƯỢNG VÀ TẦN SUẤT SỬ DỤNG TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA
2.2.1 Số lượng và tần suất sử dụng TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết
Trang 112.2.1.1 Trong tiếng Việt
Dựa trên nguồn tư liệu là 60 VBKHXH tiếng Việt, cụ thể là 60 bài báo trích xuất từ các tạp chí KHXH khác nhau, chúng tôi đã thống kê được danh
sách gồm 115 TNN mang nghĩa kết quả, tổng kết
2.2.1.2 Trong tiếng Anh
Tương tự, dựa trên nguồn tư liệu là 50 VBKHXH tiếng Anh, cụ thể là 50 bài báo được trích xuất từ các tạp chí KHXH khác nhau, chúng tôi đã thống kê được
danh sách gồm 136 TNN mang nghĩa kết quả, tổng kết
Bảng 2.1 Số lượng và tần suất xuất hiện của từ ngữ nối chỉ kết quả, tổng
Bảng 2.2 Số lượng và tần suất xuất hiện của TNN chỉ kết quả, tổng kết
trong VBKHXH TV và VBKHXHTA theo nhóm
Loại VB Tần suất cao (từ 10 lần trở lên) ( từ 2 đến 9 lần) Tần suất TB
2.2.2 Một số nhận xét chung về số lượng và tần suất xuất hiện TNN biểu thị ý nghĩa kết quả tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
2.2.2.2 Về tương quan số lượng TNN nguyên cấp và TNN biến thể
Trong VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh đều có những TNN được tạo bằng cách tách các thành tố của TNN ban đầu và chêm xen thêm một số yếu tố
khác ở các vị trí đầu, cuối khác nhau: như vậy như vậy là; do vậy + mà
do vậy mà, kết quả là kết quả của các mối quan hệ xã hội hình thành là ;
as a result as a result of this
Trang 12Đối với tiếng Việt, đây là đặc trưng phổ biến hơn Tiếng Việt với đặc trưng
là phân tích tính nên với bất cứ từ ngữ nào, người Việt cũng có thể dễ dàng tách từ hay thêm từ (tức là thay đổi vị trí) để tạo ra những tổ hợp từ mới mà vẫn được chấp nhận Còn ở tiếng Anh, do từ biến đổi hình thái nên việc thay đổi trật tự từ ít xảy ra hơn
2.2.2.3 Về tần suất xuất hiện của các TNN trong các VBKHXH
Cả hai ngôn ngữ đều các TNN được sử dụng với tần suất cao thấp khác nhau Nhưng nếu so sánh 10 TNN có tần xuất sử dụng cao nhất trong hai ngôn ngữ (bảng 2.3 dưới đây) thì TNN trong tiếng Anh có tần suất xuất hiện cao hơn hẳn
Bảng 2.3 So sánh tần số xuất hiện của 10 TNN có tần số sử dụng cao
nhất trong VBKHXH TV và VBKHXHTA
STT
TNN có tần suất
xuất hiện cao nhất Tần suất xuất hiện cao nhất TNN có tần suất Tần suất
Nhìn chung, TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và tiếng Anh là một nhóm từ không lớn xét về mặt số lượng, nhưng được sử dụng linh hoạt và thường xuyên trong các VBKH cả tiếng Việt và tiếng Anh 2.3 ĐỐI CHIẾU VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ NỐI BIỂU THỊ Ý NGHĨA KẾT QUẢ, TỔNG KẾT TRONG VBKHXHTV VÀ VBKHXHTA Khi miêu tả đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa của nhóm TNN này, chúng tôi sẽ tiếp cận theo đường hướng của ngữ pháp cấu trúc kết hợp ngữ pháp chức năng, qua đó thấy được rõ nhất đặc điểm cấu trúc và vai trò của chúng trên các phương diện: vị trí, quan hệ cú pháp và đặc điểm cấu tạo mà các TNN này thể hiện Từ đó luận án tiến hành đối chiếu để xác định được những điểm tương đồng và khác biệt của chúng trong hai ngôn ngữ
2.3.1 Vị trí của từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn
Trong VB tiếng Việt, tất cả TNN loại này đều xuất hiện ở vị trí đầu kết ngôn.Trong VB tiếng Anh, vị trí của các TNN này linh hoạt hơn, vì chúng
không chỉ xuất hiện ở vị trí đầu kết ngôn mà chúng còn đứng ở vị trí giữa phát
Trang 13ngôn nhưng vẫn đảm nhận chức năng liên kết giữa câu chứa chúng với một hoặc những phát ngôn trước nó
2.3.2 Yếu tố đi kèm TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong phát ngôn
Trong cả VBKHXHTV và VBKHXHTA, các yếu tố đi kèm TNN loại này thường là sự có mặt của dấu câu, cụ thể là dấu phẩy Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách từ nối loại này và phần sau của chúng trong một phát ngôn
2.3.3 Chức năng cú pháp của TNN chỉ kết quả, tổng kết trong câu/ phát ngôn
đi tính hoàn chỉnh của phát ngôn về mặt nội dung nếu chúng vắng mặt
2.3.3.2 Đóng vai trò là trạng từ
Một số TNN mang nghĩa kết quả, tổng kết còn đóng vai trò là những trạng
từ chỉ cách thức bổ nghĩa cho câu/phát ngôn và được dùng để liên kết với
những phát ngôn trước đó, chẳng hạn: tóm lại, nói chung, nhìn chung, nói tóm lại,
nói cách khác, nhìn một cách tổng quát, rõ ràng, rõ ràng là
Trong tiếng Anh, khá nhiều TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết vừa được sử dụng để liên kết giữa các phát ngôn vừa đóng vai trò là trạng từ như:
accordingly (theo đó), actually (thực sự), consequently (do đó), finally (cuối
cùng), generally (nói chung), lastly (cuối cùng), obviously (rõ ràng)
Như vậy có thể thấy, xét về chức năng liên kết và chức năng cú pháp của TNN giữa hai ngôn ngữ khá gần gũi nhau vì chúng đều có chức năng bổ nghĩa tình thái cho câu/ phát ngôn
2.3.3.4 Đóng vai trò là đề tình thái
Dưới góc nhìn của ngữ pháp chức năng, TNN mang nghĩa kết quả, tổng kết trong tiếng Việt và tiếng Anh còn đóng vai trò như là đề ngữ trong cấu trúc của câu/ phát ngôn, cụ thể là đề tình thái, có chức năng bổ nghĩa tình thái cho câu/
phát ngôn Ví dụ: có lẽ, quả vậy, quả thật, thật ra, có thể nói, có thể khẳng định,
có thể nhận thấy, dễ thấy rằng
Một số đề tình thái trong tiếng Anh đáng chú ý như: maybe (có lẽ), maybe
it's just (có lẽ đó chỉ là), without doubt, it certainly is (không còn nghi ngờ gì
nữa, chắc chắn là)
Như vậy, về mặt vị trí và chức năng cú pháp, rõ ràng chúng là những TNN, nhưng xét về nghĩa, đặc biệt là quan hệ nghĩa giữa các phát ngôn và tổ chức cú pháp, các TNN này lại tạo nên một mối quan hệ khác biệt, bởi chúng còn tham gia vào tổ chức cấu trúc của phát ngôn, là một trong hai thành phần quan trọng của tổ chức phát ngôn: đề ngữ
2.3.5 Đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa của TNN biểu thị ý nghĩa kết quả, tổng kết trong VBKHXHTV và VBKHXHTA
Trang 14Phần này, luận án lần lượt trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm TNN có hình thức là từ, cụm từ và mệnh đề trong VBKHXHTV và VBKHXHTA về số lượng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện của chúng trong VB Trên cơ sở đó, luận án tiến hành đối chiếu để xác định những điểm tương đồng và khác biệt của nhóm từ nối này trên các phương diện nói trên
2.3.5.1 Từ nối chỉ kết quả, tổng kết có hình thức là từ
a Trong VBKHXHTV
Kết quả khảo sát từ ngữ nối có cấu tạo là từ trong VBKHXHTV được thể hiện trong bảng 2.4 dưới đây:
Bảng 2.4: Số lượng, hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất
xuất hiện của từ ngữ nối trong VBKHXHTV có hình thức là từ
Quan hệ từ, đại từ biểu thị kết quả nêu
ra là có lý do hoặc nguyên nhân
Quan hệ từ, đại từ biểu thị sự kết
thúc hoặc khái quát
Từ tình thái biểu thị kết quả nêu ra là có
lý do hoặc nguyên nhân
Kết quả khảo sát từ ngữ nối có cấu tạo là từ trong VBKHXHTA được thể
hiện trong bảng 2.5 dưới đây:
Bảng 2.5: Hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và tần suất xuất hiện
của từ nối trong VBKHXHTA có hình thức là từ
Trạng từ biểu thị kết quả nêu ra là
có lý do hoặc nguyên nhân