- Cô có rất nhiều trò chơi với các chữ cái b, d, đ các con có muốn tham gia chơi và học thật giỏi để sau này lớn lên được làm nghề mà mình thích không?. Nhiệm vụ của các đội phải chú [r]
Trang 1Tuần thứ: 13 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : NGHỀ NGHIỆP
Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần
Tên chủ đề nhánh: Các nghề phổ biến quen thuộc Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
A TỔ CHỨC CÁC
Hoạt động Nội dung Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị
Đón trẻ
- Đón trẻ vào lớp,trao đổi với phụhuynh tình hìnhcủa trẻ
- Kiểm tra đồdùng, tư trang củatrẻ và hướng dẫntrẻ cất đúng nơiquy định
- Nắm tình hình sứckhỏe của trẻ, yêu cầu
và nguyện vọng củaphụ huynh
+ Trẻ biết lễ phép chào
cô, chào bố mẹ
- Phát hiện những đồdùng, đồ chơi không
- Sắp xếp giá cốc,
để khăn …v…
- Tủ đựng đồ củatrẻ
+ Túi cất những đồdùng không antoàn với trẻ
Chơi
- Trò chuyện vớitrẻ về một số nghềphổ biến
- Cho trẻ chơi với
đồ chơi trong lớp
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ biết kể về một số nghề phổ biến, gần gũivới trẻ
- Trẻ yêu quý thích cácnghề
- Trẻ biết chơi đoànkết, hòa đồng với cácbạn trong lớp
+ Trẻ biết giữ gìn, cất
đồ chơi đúng chỗ
- Tranh ảnh ảnhcho trẻ quan sát
- Đồ chơi trong cácgóc trưng bày theochủ đề
Thể dục
sáng
- Tập bài tập thểdục sáng
- Trẻ biết thực hiện cácđộng tác trong bài thểdục sáng theo nhạc
- Hình thành thói quenrèn luyện cơ thể
- Trẻ được hít thởkhông khí trong lànhbuổi sáng
- Phát triển tố chất vậnđộng và kĩ năng vậnđộng cho trẻ
- Sân tập bằngphẳng, an toàn vớitrẻ
- Đĩa nhạc tập thểdục
Trang 2Từ ngày 20/11/2017 đến ngày 15 tháng 12 năm 2017
Từ ngày 27/11 đến ngày 01 tháng 12 năm 2017
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ, nhắc trẻ biết chào cô, chào
bố mẹ
- Cho trẻ tự kiểm tra túi quần áo của
mình và lấy cho cô cất những đồ dùng
không an toàn với trẻ
+ Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng gọn gàng,
đúng nơi quy định
- Trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ
- Trẻ tự kiểm tra túi quần áo củamình
- Trẻ kiểm tra túi quần áo và lấy cho
cô cất những đồ dùng không an toànvới trẻ
+ Trẻ cất đồ dùng gọn gàng vào tủ
đồ cá nhân của trẻ
- Cho trẻ quan sát tranh, trò chuyện về
một số nghề phổ biến, gần gũi với trẻ:
+ Cô có bức tranh về nghề gì đây?
+ Nghề này làm những công việc gì?
- Cô cho trẻ tập trung và xếp hàng
+ Kiểm tra sức khỏe của trẻ
2 Khởi động
- Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các
kiểu đi (đi thường, đi mũi bàn chân, đi
bằng gót chân, chạy nhanh, chạy
- Đứng đội hình 3 hàng ngang
- Tập theo cô mỗi động tác 2 lần 8nhịp
Trang 3- Trẻ nhớ tên mình, tênbạn; biết dạ cô khiđược gọi đến tên.
- Góc xây dựng:
Xây dựng trườnghọc, nhà máy,doanh trại bộ đội…
- Góc thiên nhiên:
Tưới và chăm sócrau Chơi với cát,nước, sỏi
- Góc học tập:
Xem truyện, tranh,
kể chuyện theotranh về chủ đề
- Trẻ biết chơi theonhóm, chơi cùng nhau
+ Trẻ biết nhận vaichơi và thể hiện vaichơi
+ Trẻ nắm được một
số công việc của vaichơi
- Trẻ biết phối hợpcùng nhau, biết xếpchồng, xếp cạnh nhữngkhối gỗ, gạch
+ Trẻ yêu thích hoạtđộng nghệ thuật, biểudiễn tự tin
+ Trẻ biết lấy và cất đồchơi gọn gàng
- Trẻ biết cách chămsóc cây
+ Trẻ yêu thích laođộng và hoạt độngkhám phá
+ Quần áo đóngvai
- Đồ chơi lắp ghép,dụng cụ xây dựng,thảm cỏ, cây cối,…
- Bút sáp, đất nặn,giấy vẽ, tranh để tômàu…
+ Trang phục biểudiễn văn nghệ + Dụng cụ âmnhạc: xắc xô,phách tre…v…
- Cát, sỏi, bìnhtưới…
- Tranh ảnh về chủđề
Trang 4HOẠT ĐỘNG
- Chân 3: Đứng chống hông, chân khụy
gối
- Bụng 3: hai tay đưa lên cao, nghiêng
người sang 2 bên
- Bật 1: bật tiến về phía trước
4 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm
“Chim bay, cò bay” và hít thở thật sâu
- Trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ
- Cô giới thiệu nội dung chơi của các
góc và gợi ý hỏi trẻ về tên góc, các loại
đồ chơi cô đã chuẩn bị trong từng góc
chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận chơi, tự nhận
góc chơi bằng các câu hỏi:
+ Con thích chơi ở góc chơi nào?
+ Con sẽ rủ bạn nào vào chơi cùng với
+ Giáo dục trẻ trong khi chơi phải chơi
cùng nhau, không tranh giành đồ chơi
- Cho trẻ trong từng góc cùng nhau bàn
luận, phân vai chơi với nhau
- Cô quan sát từng nhóm trẻ để giải
quyết tình huống kịp thời
+ Góc chơi nào trẻ còn lúng túng, cô
đặt câu hỏi gợi mở nội dung chơi và
tham gia chơi cùng trẻ với những trò
chơi mới, giúp trẻ hoạt động tích cực
- Trẻ lắng nghe và trả lời
- Trẻ tự nhận góc chơi theo ý thíchcủa mình
Trang 5số tương ứng.
+ Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở
+ Trẻ biết phân nhóm
đồ dùng, dụng cụ theonghề và biết tìm chữcái đã học trong từ chỉnghề…
+ Sách truyện theochủ đề
+ Lô tô đồ dùng,dụng cụ của một sốnghề, hình ảnhminh họa chonhóm từ chỉnghề…
Hoạt
động
ngoài trời
* Hoạt động có chủ đích:
- Dạo chơi sântrường và quan sátthời tiết
- Phát triển khả năngquan sát, so sánh, tìmtòi, khám phá ở trẻ
- Phát triển kĩ năngnghe, phân biệt âmthanh cho trẻ
- Mũ, dép
- Địa điểm: Khuvực sân trườngbằng phẳng, antoàn cho trẻ
- Vẽ phấn trên sân:
vẽ người làm cácnghề mà bé thích
- Trẻ biết cách vẽnhững nét cơ bản để vẽngười làm nghề mà trẻthích
- Trẻ biết yêu quýngười làm các nghề
- Phấn trắng, phấnmàu
- Dạo chơi và quansát cây xanh trongsân trường
- Phát triển khả năngquan sát, khám phá ởtrẻ
- Giáo dục trẻ biết bảo
vệ cảnh quan thiênnhiên xung quanhmình
- Các loại cây xanhtrong sân trường
Trang 6- Cho trẻ dạo chơi và quan sát cây xanh
trong sân trường
+ Cô giới thiệu và đặt câu hỏi gợi ý cho
trẻ quan sát đặc điểm của 1 số loại cây
xanh: tên gọi, đặc điểm hình dáng, màu
sắc của thân/lá/hoa…v
+ Sau mỗi câu trả lời của trẻ, cô nhận
xét và khái quát lại
- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những
hoạt động đã được quan sát
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và lễ phép
Trang 7- Trò chơi dângian: Chi chi chànhchành, kéo cưa lừa
xẻ, oẳn tù tì
- Tung bóng, kếtbạn,…
- Rèn kĩ năng vận động
và phát triển tố chấtvận động cho trẻ
- Trẻ hứng thú, thamgia tích cực vào các tròchơi
- Trẻ yêu thích các tròchơi dân gian
- Địa điểm: Sântrường bằng phẳng,rộng rãi, an toànvới trẻ
- Xắc xô…v
* Chơi tự do - Trẻ biết chơi đoàn
kết, nhường nhịn vàchia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoàitrời sạch sẽ, antoàn
vệ sinh, trước khi ăn;
lau miệng sau khi ăn,
- Xà phòng rửa tay,khăn lau tay, khănlau miệng…
- Tổ chức cho trẻ
ăn bữa chính vàbữa phụ
- Trẻ biết cách ăn uốnghợp vệ sinh và lịch sự
- Bàn ghế, khăn ăn,khay để khăn…v
Hoạt
động ngủ
- Tổ chức cho trẻngủ
- Rèn thói quen nằmđúng chỗ, ngay ngắn
- Trẻ biết cách tự cất
đồ gọn gàng và làm vệsinh cá nhân
- Phòng ngủ sạch
sẽ, ấm áp, phản gỗ,chiếu, chăn
ấm và thắt dâygiầy
- Trẻ biết cách mặcquần áo ấm và thắt dâygiầy
+ Trẻ tự giác làmnhững việc tự phục vụbản thân
- Quần áo ấm, giàycủa trẻ
Trang 8HOẠT ĐỘNG
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi,
luật chơi của những trò chơi mới và
hướng dẫn trẻ chơi
- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách
chơi, luật chơi của những trò chơi mà
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ
chơi ngoài trời
- Cô chú ý bao quát đảm bảo an toàn
- Cho trẻ đi vệ sinh theo từng tổ (nhóm
bạn trai, bạn gái đi riêng nhà vệ sinh)
- Cho trẻ rửa tay sau khi đi vệ sinh và
trước khi ăn…v v…
- Trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
1 Trước khi ăn:
- Cho trẻ kê bàn ghế và vào bàn ăn
2 Trong khi ăn:
- Nhắc nhở trẻ cách ăn uống vệ sinh,
lịch sự, ăn hết suất v v…
3 Sau khi ăn:
- Cho trẻ lau miệng; cất bát, bàn ghế;
uống nước và súc miệng bằng nước
- Trẻ cất giường, vệ sinh cá nhân
- Cô hướng dẫn cho trẻ quan sát trực
tiếp bằng hành động kết hợp lời giải
thích
+ Cho trẻ thực hiện mặc quần áo và
buộc dây giầy
- Trẻ quan sát và lắng nghe
+ Trẻ thực hiện
Trang 9- Trẻ nhớ tên và thuộcbài thơ, bài hát đã học.
+ Trẻ biết đọc thơ diễncảm
- Tranh minh họathơ
- Hoạt động góctheo ý thích
- Trẻ biết cách chơi ởcác góc theo ý thíchcủa mình
- Trẻ biết cách lấy vàcất đồ chơi gọn gàngđúng chỗ
- Đồ dùng, đồ chơitrong các góc
- Nêu gương cuốingày, cuối tuần
- Rèn cho trẻ ghi nhớcác tiêu chuẩn và cáchđánh giá “Bé chăm, béngoan, bé sạch”
- Đồ dùng, giầydép của trẻ ở tủ để
đồ và giá dép
Trang 10HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ ôn lại bài thơ, bài hát và
dạy trẻ đọc thơ diễn cảm
- Trẻ ôn lại bài hát, bài thơ và đọcthơ diễn cảm
- Cho trẻ chơi các góc theo ý thích
- Cô chú ý bao quát, động viên, khích lệ
- Cô nêu các tiêu chuẩn thi đua
- Đặt câu hỏi, gợi ý cho trẻ nhận xét
bạn, biết nêu những hành vi ngoan và
chưa ngoan
- Cô nêu những bạn đạt 3 tiêu chuẩn và
bạn chưa ngoan trong ngày/ tuần Động
viên, khích lệ trẻ cố gắng phấn đấu
- Cho trẻ cắm cờ cuối ngày/ phát phiếu
bé ngoan cuối tuần
Trang 11- Trẻ biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng, biết dùng lực của cánh tay để ném xa.
- Phát triển tố chất vận động và kĩ năng vận động cho trẻ
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú với hoạt động, tích cực tham gia thực hiện vận động cơ bản
- Giáo dục trẻ biết thường xuyên luyện tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh, có sứckhỏe học tập thật tốt sau này lớn lên làm nghề mà mình yêu thích
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”; “Cháu yêu cô chú công nhân”, Khăn chơi tròchơi, bao cát
- Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài hát
“Cháu yêu cô chú công nhân”
2 Giới thiệu bài
- Các con vừa hát bài hát gì? Các cô chú công
nhân làm công việc gì?
+ Sau này lớn lên con thích làm nghề gì?
- Cô mời các con cùng đến với bài tập “Ném xa
bằng 2 tay” để rèn luyện cho cơ thể khỏe mạnh,
có sức khỏe để sau này lớn lên làm công việc
mà mình yêu thích nhé!
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi
các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ lắng nghe
Trang 12* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp “Gà gáy”: + TTCB: Chân đứng rộng
bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay khum trước
miệng và gáy “ò ó o…” (2 - 3 lần)
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái
đưa lên phía trước (khuỵu gối)
+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân
- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía
trước, 2 tay chạm vào ngón chân
- Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích
- Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác
mẫu
+ Tư thế chuẩn bị: Cô lấy bao cát, đứng chân
trước chân sau, 2 tay cầm bao cát đưa cao lên
đầu Khi có hiệu lệnh “Ném”, thân trên hơi ngả
ra sau và ném thật mạnh bao cát về phía trước
Ném xong cô nhặt bao cát để vào rổ, sau đó cô
đi về cuối hàng đứng
- Mời 2 trẻ lên tập mẫu cho các bạn quan sát và
cô gợi ý cho các bạn nhận xét
- Cô nhận xét chung, sửa sai, chú ý nhấn mạnh ở
các động tác khó mà trẻ thường dễ mắc phải
- Lần lượt gọi 2 trẻ lên tập Cô cho trẻ nhận xét
bạn, chú ý sửa sai và hướng dẫn lại cho những
trẻ làm chưa được, động viên, khích lệ trẻ
- Tổ chức cho 2 tổ thi đua Cô bao quát, nhận
xét, sửa sai cho trẻ, động viên, khích lệ trẻ cố
gắng, tuyên dương đội chiến thắng
* Trò chơi vận động
- Giới thiệu cách chơi và luật chơi của trò chơi:
- Trẻ tập theo cô, mỗi động tác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnhđộng tác tay tập 3 lần 8 nhịp
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ quan sát và nhận xét bạn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
- 2 tổ thi đua
- Trẻ lắng nghe
Trang 13“Mèo đuổi chuột”
+ Cách chơi: Cô mời 2 bạn lên chơi (1 bạn đóng
làm Mèo và 1 bạn đóng làm Chuột) Các bạn
khác đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau giơ
lên cao để làm hang cho Chuột chạy Khi có
hiệu lệnh, Chuột sẽ chạy và Mèo phải đuổi bắt
Chuột Chú ý, để Mèo không bắt được mình, thì
Chuột hãy nhanh chân chạy chui qua các hang
+ Luật chơi: Chú Chuột chạy chui qua hang nào
thì Mèo cũng phải chui qua đúng hang đó để
đuổi bắt Chuột Nếu bạn đóng làm Chuột bị
Mèo bắt thì bạn đó phải nhảy lò cò Nếu các con
muốn cứu Chuột thoát khỏi Mèo, các con có thể
ngồi xuống (đóng cửa hang) để Mèo không chui
được vào hang bắt Chuột
- Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần Cô động viên, cổ vũ
khuyến khích trẻ chơi
-> Sau mỗi lần chơi, cô nhận xét quá trình chơi
của trẻ và tuyên bố kết quả chơi
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm “Chim bay, cò bay”
và hít thở sâu
4 Củng cố
- Hôm nay, các con được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục
cho cơ thể được khoẻ mạnh để lớn lên làm nghề
mà mình yêu thích
5 Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khích lệ
trẻ cố gắng và cho trẻ chuyển hoạt động
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay, cò bay và hít thở sâu
- Ném xa bằng hai tay
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2017
TÊN HOẠT ĐỘNG: KPKH + Bác thợ xây.
Trang 14HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: + Âm nhạc: Hát “Cháu yêu cô chú công nhân”.
+ Trò chơi: Vật gì biến mất?
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ biết được công việc của bác thợ xây
- Trẻ biết tên gọi của các dụng cụ (bay, bàn xoa, xô xẻng…) và sản phẩm của nghề thợ xây (ngôi nhà, trường học…)
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
- Nhạc bài hát, máy tính, ti vi, hình ảnh về nghề thợ xây
- Tranh ảnh một số đồ dùng, trang phục và dụng cụ của nghề thợ xây v
- Lô tô một số đồ dùng, dụng cụ làm việc của các bác thợ xây
2 Giới thiệu bài
- Bài hát nói về ai? Các cô chú công nhân làm
gì?
- Các chú công nhân xây dựng tạo ra những
ngôi nhà cho chúng ta, mọi người thường gọi là
gì?
- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu xem các
chú thợ xây đã làm thế nào để xây lên những
ngôi nhà đẹp đẽ và khang trang nhé!
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về nghề thợ xây và
tìm hiểu về trang phục lao động:
+ Ai đang làm việc đây?
Trang 15+ Vì sao các chú phải đội mũ bảo hộ khi làm
việc?
+ Tại sao chú phải đi ủng để nháo vữa?
-> Khái quát: Trang phục của thợ xây là quần áo
bảo hộ lao động, đầu đội mũ bảo hộ màu vàng,
chân đi ủng hoặc đi giầy bảo hộ, đeo găng tay
để bảo vệ an toàn khi làm việc
- Tìm hiểu về dụng cụ lao động của nghề thợ
xây:
+ Các chú thợ xây cần những dụng cụ lao động
gì để xây nhà?
+ Cô có hình ảnh về dụng cụ gì đây? Nó được
các chú thợ xây dùng để làm gì? (Cho trẻ xem
hình ảnh, gọi tên và nói công dụng của một số
dụng cụ xây dựng đơn giản và gần gũi với trẻ
như: bay, bàn xoa, xô, xẻng )
- Tương tự cho trẻ tìm hiểu về nguyên vật liệu
xây dựng và sản phẩm của nghề thợ xây
-> Sau mỗi câu trả lời của trẻ, cô nhận xét và
khái quát lại câu trả lời đúng cho trẻ
3.2 Hoạt động 2: Mở rộng
- Giới thiệu thêm cho trẻ hình ảnh về một số
dụng cụ xây dựng hiện đại khác như: máy trộn
bê tông, giàn giáo, cần cẩu v
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập
* Trò chơi: Vật gì biến mất?
+ Cách chơi: Cô phát cho mỗi bạn 1 rổ đựng lô
tô một số đồ dùng, dụng cụ làm việc của các bác
thợ xây Cô sẽ dán tranh một số đồ dùng đó lên
bảng cho các con quan sát rồi gọi tên Khi có
hiệu lệnh “Trời tối”- các con phải nhắm mắt, cô
sẽ cất đi 1 hoặc 2 tranh bất kì “Trời sáng”- các
con mở mắt và cô hỏi “Vật gì biến mất?” Khi
đó, các con phải chọn trong rổ của mình lô tô đồ
dùng, dụng cụ bị biến mất giơ lên và nói tên đồ
dùng, dụng cụ đó
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần Sau mỗi lần chơi cô
nhận xét, tuyên dương, động viên, khích lệ trẻ
4 Củng cố
- Hôm nay, các con được tìm hiểu về nghề gì?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng những
người thợ xây, biết giữ gìn các công trình bằng
cách giữ gìn vệ sinh nhà và lớp học, không được
đến gần, không chơi ở nơi công trường đang thi
công rất dễ xảy ra tai nạn
- Trẻ lắng nghe
+ Trẻ trả lời theo sự hiểu biết và khám phá của bản thân
+ Trẻ quan sát, gọi tên và nói công dụng