Trọng lượng cơ thể bao gồm hai thành ph n cơ thể (TPCT) là lượng cơ (lean mass) và lượng m (fat mass). Lượng cơ tác động lên xương chủ yếu thông qua hoạt động của khối cơ, tạo nên những [r]
Trang 1PHÂN TÍCH TỎNG HỢP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN c ơ THẺ LÊN MẬT Đ ộ XƯƠNG
BS Nguyễn D ạ Thảo Uyên*
Hướng đẫn: ThS.BS: Hồ Phạm Thục Lan*
TÓM TẮT
T r ọ n g ỉ ư ợ n g c ơ t h ể g ồ m 2 t h à n h p h ầ n c h ủ v ế u l à l ư ợ n g c ơ v à l ư ợ n g m ộ l à VỘ11 n h â n I r ắ c f i n a n f r n n g t'nrti Ẳ i
tương quan chặt chẽ với mật độ xương (MĐX) Giữa hai thành phàn trên, thành ph n nào có vai trò quan trọng hơn
t r o n g t á c đ ộ n g l ẽ n M Đ X v ẫ n đ a n g l à v ấ n đ ề t r a n h c ã i N g h i ê n c ứ u p h â n t í c h t ổ n g h ợ p n à y n h ằ m đ á n h g i á m ứ c đ ộ á n h
hường thật sự c a lượng cơ/lượng m ỉên MĐX, c ng như tác động của các yếu tố chủng tộc, giới tỉnh và tình trạng mãn kinh ỉên mối liên hệ này
C h ú n g t ô i đ ã c h ọ n l ọ c đ ư ợ c 4 4 n g h i ê n c ứ u t ừ n ă m 1 9 9 2 2 0 1 3 , đ ư ợ c t h ự c h i ệ n t r ê n 2 0 2 2 6 n g ư ờ i ( g ồ m 4 9 6 6 n a m
và 15.260 nữ) tuổi từ 18 - 92, ph hợp với tiêu chu n đề ra sổ liệu được xử lý b ng phương pháp phân tích tổng hợp ảnh hư ng biến thiên Tương quan giữa lượng cơ và MĐX tại cổ xương đ i là 0,39 (95% CI: 0,34 - 0,43) cao hơn so với tương quan giữa lượng m và MĐX (0,28; 0,22 - 0,33) Ảnh hường của lượng cơ ỉên MĐX tại vị trí cổ xương đ i nam (r = 0,43) mạnh hơn so với nữ (r = 0,38) Trong nhóm nữ tiền mãn kinh, tác động của lượng cơ lẽn MĐX vượt trội hơn so với tác động của lượng m (r = 0,45 so với r = 0,30); tuy nhiên, đối với nhóm nữ sau mãn kinh, ảnh hư ng c a lượng cơ và lượng m iên MĐX tương đương nhau (r = 0,33 so với r = 0,31)
Tóm lại, cà lượng cơ và ĩượng m đều có ảnh hư ng ỉên MĐX, nhưng ỉượng cơ có vai trò quan trọng hơn lượng m trênt t cả các vị trí xương Kết quà này ph hợp với quan niệm khối cơ hoặc hoạt động thể lực là thành tố quan trọng để phòng ngừa sự m t xương và loãng xương trong cộng đòng
* Từkhóa: Lượng cơ; Lượng m ; Mật độ xương
Association between lean mass,fa t mass and bone mineral density: A meta-analysis
Summary
B o d y w e i g h t , m a i n l y m a d e u p o f l e a n m a s s ( L M ) a n d f a t m a s s ( F M ) , i s t h e m o s t i m p o r t a n t a n t h r o p o m e t r i c d e t e r m i n a n t
of bone mineral density (BMD) Which component is more important to BMD has been a controversial issue
Objective: This study sought to compare the magnitude of association between LM, FM and BMD by using a meta
- analytic approach
Data source: Using electronic and manual search, we identified 44 studies that had examinedthe correlationbetween LM
FM andBMD between 1992 and2013 These studies involved20,226 men and women (4,966 men and 15,260 women) aged between 18 and 92 years We extracted the correlations between LM, FM and BMD at the lumbar spine, femora neck and whole body The synthesis ofcorrelationcoefficients was done by the random- effects meta-analysis model
Results: The overall correlation between LM and FNBMD was 0.39 (95% Cl: 0.34 to 0.43), which was significantly higher than the correlation between FMandFNBMD (0.28; 0.22 to 0.33) The effect of LM on FNBMD in men
( r = 0 4 3 ) w a s g r e a t e r t h a n t h a t i n w o m e n ( r = 0 3 8 ) I n p r e m e n o p a u s a l w o m e n , t h e e f f e c t o f L M o n B M D w a s g r e a t e r
than the efffect of FM (r = 0.45 vs r = 0.30); however, in postmenopausal women, the effects of LM and FM on BMD were comparable (r = 0.33 vs r = 0.31)
Conclusion: Lean mass exerts a greater effect on BMD than fat mass This finding underlines the concept that physical activity is an important component in the prevention of bone loss and osteoporosis in the population
* Key words: Lean mass; Fat mass; Bone mineral density
*Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Loãng xương (LX) được ghi nhận là một trong những v n đề y tế của thế kỉ 21 vì quy mô lớn và hệ quả nghiêm trọng của nó trong cộng đồng Đã có nhiều nghiên cứu cho th y, MĐX th p ỉà yếu tố nguy cơ chính của gãy xương do LX [1, 2], cụ thể, MĐX giảm 1 độ lệch chuẩn, nguy cơ gãy xương tăng lên g p 2 - 3 l n [2], sự tương quan này c ng tương tự như mối tương quan giữa huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch [3]
Vì vậy, hiện nay đo lường MĐX là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán LX [4]
MĐX chịu ảnh hư ng b i một số những yếu tố, ừong đó có trọng lượng cơ thể ỉà yếu tố có mối tương quan cao với MĐX, giải thích được khoảng 30% sự thay đổi MĐX giữa các cá nhân [7, 8] Người có trọng lượng cơ thể cao thì có MĐX cao hơn và giảm nguy cơ gãy xương [5, ố] Trọng lượng cơ thể bao gồm hai thành ph n cơ thể (TPCT) là lượng cơ (lean mass) và lượng m (fat mass) Lượng cơ tác động lên xương chủ yếu thông qua hoạt động của khối cơ, tạo nên những áp lực ừên xương, từ đó giúp kích thích quá trình tạo xương, tãng MĐX [40] Bên cạnh đó, việc gia tăng lượng m trong cơ thể được biết đến như là một yếu tố có lợi cho xương, tể bào m tiết men adromatase, giúp tăng tổng họp estrogen, một ch t nội tiết giúp ngăn chặn
LX Như vậy, câu hỏi đặt ra là giữa 2 TPCT trên, thành ph n nào quan trọng hơn trong ảnh hư ng lên MĐX?
V n đề này có nghĩa quan trọng đo nếu lượng m có tác động chủ yếu trên xương thì chế độ dinh dư ng
c n được quan tâm hơn, ngược lại nếu như lượng cơ đóng vai trò chính thì vận động thể lực được coi như là một phương pháp phòng chống LX hữu hiệu Trong hai thập niên qua, y văn thế giới đã tranh luận nhiều về vai trò của lượng cơ và lượng m tác động lên MĐX Một vài nghiên cứu cho r ng lượng cơ, chứ không phải ỉượng m liên quan với MĐX [9, 10, 1ỉ, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18], nghiên cứu khác lại chỉ ra r ng lượng
m , chứ không phải lượng cơ là yếu tố quyết định quan trọng [19, 20, 21, 22] Một số những nghiên cửu lại cho th y cả lượng m và lượng cơ đều có vai trò trong tương quan lên MĐX [23, 24,25], trong đó lượng cơ
là yếu tố tiên đoán quan trọng hơn lượng m nhóm phụ nữ tiền mãn kinh, nhưng lượng m quan trọng hơn nhóm phụ nữ hậu mãn kinh [24] Sự mâu thuẫn giữa các kết quả nghiên cứu có thể do: sự khác biệt về mặt chủng tộc với phân bố m người Tây phương thường cao hơn người châu Á [26], sự khác biệt về độ tuổi, giới tính và c mẫu giữa các nghiên cứu
Để giải quyết tình trạng không đồng nh t giữa các nghiên cửu khiến kết quả khác nhau, mô hình tốt nh t chính là mô hình phân tích tồng hợp Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhàm trả lời hai câu hỏi: ỉ)
M ối liên hệ thật sự giữa thành phần cơ thể và M Đ X là gì? 2) Có sự ảnh hưởng của tuổi, giới tính và chủng tộc lên mối tương quan này hay không?
II PHƯƠNG PHÁP NGHI N c ứ u
Xem xét kết quả nghiên cứu từ các nghiên cứu trước, tiến hành theo đúng phương pháp Cochrane Collaboration
2.1 Tra cứu dữ liệu và lựa chọn nghiên cứu
Các nghiên cứu được tìm kiếm trên Thư viện y khoa Pubmed, Ovid và nguồn ISI Web o f Knowledge với nội đung liên quan đến TPCT và MĐX Từ khóa d ng để tra cứu bao gồm “body composition” hoặc “lean
m ass” hoặc “fa t mass” hoặc “fatfree mass" nối với “bone mineral density” hoặc “bone mass” hoặc “bone health Bên cạnh việc ừa cứu điện tử, chúng tôi c ng tra cứu tư liệu tay qua những bài báo review và kiểm
ừa danh sách tài liệu tham khảo của các bài báo gốc để tìm những nghiên cứu có thể bỏ sót khi tra cứu điện
tử Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm: (a) những nghiên cứu gốc được công bố ừên các tạp chí Anh ngữ báo cáo
đữ liệu về TPCT và MĐX; (b) lả những nghiên cứu quan sát; (c) sử dụng kỹ thuật h p thụ năng iượng tia X kép (dual energy X-ray absorptiometry (DXA) để đo MĐX TPCT; (d) độ tuổi của dân số nghiên cửú > 18 tuổi tr lên Loại trừ những bài báo dạng tổng quan, ca ỉâm sàng, những nghiên cứu can thiệp, nghiên cứu trên động vật và những nghiên cứu ừên trẻ em và vị thành niên (< 18 tuổi)
Trang 32.2 Chiết xuẩt dữ Hệu và tổng hợp
Với mỗi nghiên cứu, chúng tôi trích xu t dữ liệu theo các dữ kiện sau: tác giả, tạp chí, năm xu t bản, thiết kế nghiên cứu, chủng tộc, độ tuổi của nhóm, giới tính, c mẫu, hệ sổ tương quan giữa lượng cơ/lượng
m với MĐX Chỉ những nghiên cứu với đ y đủ dữ liệu phân tích mới được chọn Các nghiên cứu c n phải có sự tiến hành đo ỉượng cơ, lượng m , đồng thời MĐX phải được đo ờ 3 vị trí cột sống lưng, cổ xương đ i và toàn thân Như vậy, có tối đa 6 hệ số tương quan sẽ được trích xu t từ mỗi nghiên cứu, đồng thời chuyển thành chỉ số z (Fisher’s) để phân tích tổng hợp và chuyển đổi tr lại thành hệ sổ tương quan kết quả cuối c ng
2.3 Tiến hành phân tích thống kê
Xử lý số liệu dựa trên mô hình phân tích tổng hợp ảnh hư ng biến thiên (random-effects model) và được thể hiện trên biểu đồ forest Trên biểu đồ forest sẽ cho th y t t cả các nghiên cứu được đưa vào phân tích tổng hợp, nghiên nào có c mẫu càng ỉớn thi mức độ ảnh hư ng (effect size) hay còn gọi là trọng số (weight) càng lớn và biên độ dao động càng nhỏ Do mỗi nghiên cửu có c mẫu khác nhau nên trọng số của từng nghiên cứu khác nhau Phân tích tổng hợp sẽ chuẩn hóạ trọng số c a từng nghiên cứu, tổng hợp ỉại và tính ra trung bình trọng số (weighted mean) hay còn gọi mức độ ảnh hư ng thật sự (true effect size) c a từng thành
ph n cơ thể lên MĐX Các yếu tố khác biệt giữa các nghiên cứu như độ tuổi, giới tính, chủng tộc sẽ được xem xét và phân tích phân nhóm T t cả thông số của mô hình phân tích tổng họp ảnh hư ng biến thiên được tính toán b ng ph n mềm thống kê R
2.4 Đánh giá độ tin cậy của kết quả phân tích
Ước tính chỉ số b t đồng nh t: Chỉ số b t đồng nh t là chỉ số đo lường độ khác biệt giữa mỗi nghiên cứu được ước tính dựa vào phân tích Cochran’s Q và chỉ số b t đồng nh t ( /) Nếu ĩ 2g n b ng 1 cho th y có sự khác biệt giữa các nghiên cứu
Đánh giá tính thiên vị trong xu t bàn: Chúng tôi đ ng biểu đồ funnel (biểu đồ phễu) [34] và biểu đồ ređial hoặc standardized residual [35] để đánh giá liệu có sự thiên vị trong việc lực chọn các nghiên cửu theo ý đồ của tác giả hay không Sự thiểu cân đối của một biểu đồ funnel lả d u hiệu cho th y có v n đề về thiên vị trong xu t bản (publication bias)
r a KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm nghiên cửu
Tổng cộng 3.065 bài báo nghiên cứu trình bày b ng Anh ngữ có nội dung liên quan đến thành ph n cơ thể
và MĐX Chúng tôi trích lọc được 44 bài báo ph hợp tiêu chuẩn nghiên cứu, thực hiện trên 20.226 người (15.260 nữ và 4.966 nam), độ tuổi dao động từ 18 - 92 20 nghiên cứu thực hiện trên người châu Á [10, 11]
và 24 nghiên cứu thực hiện trên người da trắng [9] (bảng ỉ) 30 nghiên cứu thực hiện trên nữ, 5 nghiên cứu thực hiện trên nam [10, 54, 55, 61,67] và 9 nghiên cứu trên cả hai giớL
3.2 Lượng nạc, lượng m và MĐX
Kết quả của chúng tôi (bảng 2) cho th y, nhìn chung cả 2 TPCT đều ảnh hư ng lên MĐX, tuy nhiên lượng cơ đóng vai trò quan trọng hơn lượng m và tương quan này ghi nhận được trên t t cả các vị trí xương Cụ thể, hệ số tương quan giữa lượng cơ và MĐX là 0,33 (tại vị trí cột sống lưng) và 0,46 (toàn thân), cao hơn so với hệ số tương quan giữa ỉượng m và MĐX lả 0,24 (tại vị trí cột sống lưng) và 0,28 (toàn thân) (biểu đô 2, 3, 4).Dựa vào hệ số tương quan có thể th y, ảnh hư ng của ỉượng cơ lên MĐX tại vị trí cổ xương
đ i và toàn thân nhiều hơn so với MĐX vị trí cột sống lưng Xu hướng này th y cả hai giới, cả người châu
Á lẫn da trắng
Trang 4Phân tích phân nhóm độ tuổi cho th y mối tương quan giữa lượng m và mật độ xương phụ thuộc vào
vị trí xương và tuổi mãn kình (bảng 2) Tại vị trí cột sống lưng, ảnh hư ng của lượng cơ và lượng m lên MĐX tương tự nhau phụ nữ sau mãn kinh, nhưng riêng lượng cơ cho th y có mối tương quan chặt hơn lượng m nữ lứa tuổi tiền mãn kinh Tại vị trí cổ xương đ i và toàn thân, MĐX rõ nét hơn nữ tiền mãn kinh (r = 0,45 - 0,46) so với nữ sau mãn kinh (r = 0,33 - 0,42)
Có sự b t đồng nh t đáng kề giữa các mối tương quan, với chỉ số b t đồng ( /) giao dộng từ 69 - 89% đối với lượng nạc và 79 - 92% cho lượng m Tuy nhiên, biểu đồ funnel cho th y không có thiên vị trong việc chọn lựa các nghiên cứu
IV BÀN LUẬN
Hơn hai thập kỷ qua, v n đề lượng cơ hay lượng m đóng vai trò quan trọng ảnh hư ng lên MĐX vẫn chưa được trả ỉời rõ ràng Qua nghiên cứu này, b ng cách tiếp cận phân tích tổng hợp, có thể th y cả lượng cơ và lượng m đều ảnh hư ng lên MĐX, nhưng lượng cơ đóng vai trò quan trọng hơn Sự khác biệt của lượng cơ giải thích 21% sự khác biệt của MĐX toàn cơ thể, sự khác biệt của lượng m giải thích khoảng 8% Kết quả lượng cơ đóng vai trò quan trọng hơn ỉượng m trong ảnh hường lên MĐX
ph hợp với ph n lớn các két quả nghiên cứu trước Thật vậy, trong 57 cặp hệ số tương quan giữa thành
ph n cơ thể với MĐX, 43 cặp cho th y mối tương quan giữa MĐX và lượng cơ mạnh hơn so với mối tương quan với lượng m Nhìn chung, lượng cơ có ảnh hư ng lên MĐX mạnh hơn lượng m ờ cả hai giới, nhưng xu hướng này thể hiện rõ nét nhóm nam hơn so với nữ, ví dụ vị trí toàn thân, hệ số tương quan của lượng cơ là 0,53 nam cao hơn so với nữ là 0,44 Điều này phản ánh đúng thực tế là hiệu quả của khối cơ và luyện tập thể lực ờ nam nhiều hơn nữ Phân tích theo tuổi, d lứa tuổi nào vẫn cho th y lượng cơ đóng vai trò quan trọng hơn lượng m trong ảnh hư ng lên MĐX Tuy nhiên nhóm phụ nữ tiền mãn kinh, tác động vượt trội của lượng cơ thể hiện mạnh hơn Trong khi đó, nhóm phụ nữ sau mãn kinh, tương quan giữa ỉượng cơ và lượng m với MĐX chênh ỉệch nhau không đáng kể Điều này có thể đo phụ nữ sau mãn kinh thường có lượng m tăng cao Như vậy, vận động thể lực thì quan trọng t t cả mọi iứa tuổi, nhưng v n đề dinh dư ng c n phải được chú ý hơn ờ nhóm phụ nữ sau mãn kinh Phân tích theo phân nhóm chủng tộc, chúng tôi nhận th y ảnh hư ng của lượng cơ lên MĐX người châu Á nhiều hơn so với người da trắng, điều này có thể do iượng m của sắc đân da trắng nhiều hơn so với sắc dân châu Á
Đã có một số giả thuyết được đặt ra về tác động của khối cơ và lượng m lên MĐX Tác động của khối
cơ lên MĐX được cho là một ph n trong cơ chế sinh học phát triển của xương Theo giả thuyết này, sức mạnh của xương bị ảnh hư ng b i tác động cơ học của khối cơ và các yếu tố nội tiết Bên cạnh đó, lực của
cơ tác động lên xương lại bị chi phối b i khối lượng cơ và tác động hỗ trợ của xương Từ đó cho th y mối tương quan giữa khối cơ và xương Như vậy, hoạt động thể lực đóng một vai trò quan ừọng đối với khối xương trong suốt cuộc đời cả hai giới và mối tương quan được rút ra từ nghiên cứu này giữa lượng cơ và MĐX ph hợp với giả thuyết trên Trong một nghiên cứu g n đây, b ng phương pháp mô phỏng đã cho th y những nghiên cửu với c mẫu > 200 mới có khả năng tìm được ảnh hư ng thật sự của lượng cơ và lượng
m Kết quả từ nghiên cứu phân tích tổng hợp này với c mẫu 20.226 đã đưa ra kết quả quan trọng về ảnh
hư ng của lượng cơ/lượng m lên MĐX Bên cạnh đó, một trong những v n đề có thể ảnh hư ng đến kết quả phân tích tổng hợp là tính thiên vị Tuy nhiên, trong các phân tích của chúng tôi đựa trên biểu đồ funnel cho th y các hình tam giác đều cân đối, chứng tỏ khồng có sự thiên vị trong việc lựa chọn nghiên cứu theo ý
đồ của chúng tôi
Trang 5Bảng 1 Đặc tính cùa các nghiên cứu
lúc KM • \£ m (hiiiiK tụt r.iin r ^ i T Ỵ T ” ; ĩ ũ SMlirã É n s ÉIIIIJ IJIIHII ŨI.I ĩ MĨ M N H is ĩììi nriiị' ỊJỊỊ 1117 II i 1 M 1 Bevier Í531 1989 Da trăng Nam 61-84 36 0,15
Nữ 61 -84 55 0,19 Reid Í65Ì 1992 Da trang Nam 31 51: 0,51 0,26
Reid [201 1992 Da trăng Nữ 45 -78 140 0,20 0,18 0,18 0.34 0,38 0,55 Compston [59] 1992 Da trăng Nữ 49 -65 97 0.28 0,58
Edelstein F68] 1993 Da trẳng Nam 55-84 597 0,3 0,3
Rciđ(19) 1994 Da trăng Nữ 47-73 140 0,21 0,43
Reiđ (66) 1995 Da trăng Nữ 36 36 0,47 0,59 0,6 0,34 0,47 0,5
33 63 0.33 0,38 0,44 0,14 -0,15 0,18 Salaraone í 161 1995 Da trăng Nữ 40 -50 334 0,44 0,40 0,45 0,16 0,16 0,19 Douchif41ì 1997 Châu A Nữ 20 -54 128 0,33 0,38 0,38 0,27
í 96 0,47 0,39 0,31 0,23 Chen Ĩ581 1997 Da trăne Nữ <65 50 0,11 0,10 0,23 0,05 0,07 0,25 Baronđess f551 1997 Da trăng Nam 33 -64 42 0,58 0,35
Da đen Nam 33 -64 37 0,51 0,60 Ohmura £50] 1997 Châu A Nữ 20-79 1.006 0,42 0.41 Nguyen F91 1998 Da trăng Nữ 53 112 0,38 0.27 0,32 0,37 0,26 0,59 Taaffe r171 2000 Da trăng Nữ 60 -8Ố 62 0,34 0,33 0,29 0,28 0,31 0,27
Hispanic Nữ 6 0 -86 54 0,33 0,21 0,40 0,18 0,19 0,34 NakaokaÍ52Ì 2001 Châu A Nữ 48-84 205 0,34 0,34 0,25 0,38 0,11 Lee[463 2001 Châu A Nữ 20-69 178 0.21 0,3 0,09 0,18 Van Langenđonck
m 2002 Da trắng Nam 60 156 0,33 0,24 0,24 0,20 Reid Í211 2002 Da trăng Nữ 60 119 0,21 0,43
Ịịuin [24] 2002 Châu à Nữ Post 193 0,36 0,38 0,38 0,32 0,38 0,3ỉ
Châu Ả Nữ Pre 360 0.30 0,39 0,34 0,04 0,33 0,09 Douchi Í421 2003 Châu A Nữ <60 123 0,31 0,33 0,32
Châu A Nữ >65 102 0,38 0,51 0,42
D ữ uch ỉrni 2003 Châu À Nữ 45 0,42 0,15
Douchi rio i 2003 Châu A Nam 93 0,38 0,56 -0,03 -0,09 LifI41 2004 Da trăng Nữ 40-55 43 0,41 0,52 0,09 0,37 0,49 0,02 Liu f 151 2004 Châu A Nữ 20-55 282 0,28 0,34 0,36 0,05 0,14 0,10
W ^ [ Í 8 Ì 2005 Hốnhơp Nữ 20-25 921 0,38 0,37 0,41 0,18 0,23 0,33 Mizuma 29] 2006 Châu A Nữ 30-49 302 0,30 0,35 0,18 0,10
2006 Châu A Nữ 50-69 197 0,42 0,30 0,19 0,20 Gnudi [23] 2007 Da trăng Nữ 62 770 0,33 0,42 0,26 0,35 Kim Í45Ì 2009 Châu À Nữ <50 1.694 0,12 0,02
Lee [75] 2009 Châu A Nữ 22-72 60 0,35 0,47 0,75 0,25 0,16 -0,04 Lekamwasam [47] 2009 Châu A Nữ 30-54 106 0,22 0,40 0,28 0,21 0.43 0,19 Benetos f541 2009 Da trăng Nam 60-85 169 0,34 0,52 0,35
Ho-Pham [43] 2010 Da trăng Nữ 50-85 210 0,76 0,63 0,89 0,03 0,03 0,04 Bogl f5ốl 2011 Da trăng Nữ 23-31 147 0,35 0,43 0,46 0,24
Nam 23-31 154 0,37 0,51 0,43 0,38 Ho-Pham Í441 201 ỉ Châu Ả Nam 18-85 353 0,45 0,55 0,47 0,19 0,16 0.05
Nữ 18-85 863 0,32 <Ú2 0,29 0,09 0.05 0.01 Liu [481 2011 Châu A Nữ 4 0-67 244 0,3 0,24 0,24 0,25
298 0,41 0.25 0,25 0,24 Dytfeld f601 2011 Da trăng Nữ 5 2-86 92 0.23 0,33 0,13 036
Moseley Í271 2011 Da ừăns Nam 40-65 78 0,16 0,42 0,42 0,03 0,11 0,27
Nữ 40-65 56 0,21 0.38 0,48 0,20 0,41 0,57 Chantler [571 2012 Da trăng Nữ 18-45 187 0,09 0,45 0,53 0,13 0,27 0,26
Da đcn Nữ 18-45 240 0,33 0,59 0,41 0,29 0,53 0,30 Park [51] 2012 Châu Á Nam +Nữ 44 1.782 0,12 0,31 0,06 0,20 Kim Í261 2012 Châu A Nam >40 1.284 0,78 0.48
Nữ >40 1.396 0,64 0,61 E1 Hage Í61| 2012 Lebanese Nam 65-84 70 0,48 0,52 0,44 0,27 Gomez-Cabello [63] 2013 Da trăng Nữ 65-92 159 0,41 0,3 ỉ 0,47 0,29 0,25 0,30
Nam 65-92 64 0,31 0,11 0,18 0,01 -0*02 -0,12 Namwonsprom Í491 2013 Châu À Nữ 4 0 -9 0 1.579 0,47 0.53 0,40 0,38 0,40 0,18 Nur Í64Ì 2013 Da trăne Nữ 4 6 -75 202 0,24 0,26 0,29 0,33
n: cỡmẫu; LM (l an mass): lượng nạC; FM(fat mass): lượng mỡ; LS ậumbar spin ): cột sổng lưng; FN (f moral n ck): cồxư ng đài; WB (whol body): toàn thân Pr (Pr Namopaus ): tiền mãn kinh; Post (Post-Namopaus ): sau mãn kinh
Trang 6Bàng 2:Mối tương quan giữa lượng cơ, lượng mỡ và MĐX
MĐX tại cột sổng lung MĐX tại cổ xương đ i MĐXto n thân
Tổng quát Nam và Nữ
Theo giới tính Men
Women
Theo chủng tộc Châu Ả
Da trắng
Theo tình trạng mãn kinh Tiền mãn kinh
Sau mãn kinh
KẾT LUẬN
Tóm lại, các dữ liệu trên cho th y cả lượng cơ và ỉượng m đều có ảnh hư ng trên MĐX, nhưng lượng cơ
có vai trò quan trọng hơn lượng m ừên t t cả các vị trí xương Đồng thời tương quan này không thay đổi khi phân tích phân nhóm cho các yếu tố chủng tộc, giới tính và tình trạng mãn kinh Tuy nhiên, ảnh hư ng của lượng cơ nam nhiều hơn nữ; tác động của lượng cơ trên MĐX người châu Á cao hơn người châu
Âu và phụ nữ tiền mãn kinh cao hơn phụ nữ sau mãn kinh,về mặt ứng đụng lâm sàng, tương quan có ý nghĩa thống kê giữa lượng m và MĐX cho th y ch t nội tiết sinh dục và dinh dư ng c ng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và duy trì khối lượng xưcmg Bên cạnh đó, tác động vượt trội của lượng cơ đã chỉ ra
r ng vận động thể lực c n phải được chú ừọng và nh n mạnh như là một biện pháp phòng chống loãng xương hữu hiệu
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
ĩ N g u y e n N P , P o n g c h a i y a k u ỉ c , C e n t e r J R , E i s m a n J A , N g u y e n T V I d e n t i f i c a t i o n o f h i g h r i s k i n d i v i d u a l s f o r h i p
fracture: a 14-year prospective study JBone Miner Res 2005,20(11), pp.1921-1928
2 Marshall D, Johnell o , Wedel H Meta-analysis of how well measures of bone mineral density predict occurrence
of osteoporotic fractures BMJ 1996, 312 (7041), pp.1254-1259
3 Lewineton s Clartre p Oizilhash N Pfito R Pnlfinc R A(Tecn^rifir rf» <wnnr*» n f Ị ' ?- j i- j ~'J V V iiĩiiữ iV n g v OpvviiiW iviv V fiiivv VI UdUui l/iVUU piv/ac>uiw ivi' vascular mortality: a meta-analysis of individual data for one million adults in 6 Ỉ prospective studies Lancet 2002, 360 (9349), pp 1903-1913
4 Diagnosis of osteoporosis in men pw and children J Clin Densitom 2004, 7 (1), pp 17-26
5 Nguyen TV, Kelly PJ, Sambrook FN, Gilbert c , Pocock NA, Eisman JA Lifestyle factors and bone density in the elderly: implications for osteoporosis prevention JBone Miner Res 1994,9 (9), pp.1339-1346
6 N g u y e n T V , E i s m a n J A , K e i ỉ y P J , S a m b r o o k P N R i s k f a c t o r s f o r o s t e o p o r o t i c f r a c t u r e s i n e l d e r l y m e n A m J
Epidemiol 1996, 144 (3), pp.255-263
7 Nguyen TV, Eisman JA Genetics of fracture: challenges and opportunities J Bone Miner Res 2000, 15 (7), pp.1253-1256
8 Hannan MT, Felson DT, Anderson JJ* Bone mineral density in elderly men and women: results from the Framingham osteoporosis study J Bone Miner Res 1992, 7 (5), pp.547-553
9 Nguyen TV, Howard GM, Kelly PJ, Eismán JA Bone mass, lean mass and fat mass: same genes or same environments? Am J Epidemiol 1998, 147 (1), pp.3-16
10 Douchi T, Kuwahata R, Matsuo T, ưto H, Oki T, Nagata Y Relative contribution of lean and fat mass component to bone mineral density in males JBone Miner Metab 2003,21 (1), pp.17-21
11 Douchi T, Matsuo T, ưto H, Kuwahata T, Oki T, Nagata Y Lean body mass and bone mineral density in physically exercising postmenopausal women Maturitas 2003,45 (3), pp.185-190
12 Hsu YH, Venners SA, Terwedow HA, Feng Y, Niu T, Li et al Relation of body composition, fat mass, and serum lipids to osteoporotic fractures and bone mineral density in Chinese men and women Am J Clin Nutr 2006, 83 (Í), pp.146-154
13 Leslie WD, Weiler HA, Nyomba BL Ethnic differences in adiposity and body composition: the First Nations bone health study Appl Physio Nutr Metab 2007, 32 (6), pp.1065-1072
Trang 8PHỤ LỤC
CaiBỊKtcm, 1992
Ễddstetn.,1)593
t:ddsteÊiT;S93
Re&tV95W
fteSct1395
Safù?rwr«Y 1995
DaucSit Ĩ997
DoucH 1997
ChĐn,T997
Kguýsai, 159S
Nakaak^aoai
tce ,20ai
van Langcncbncic,
Bad,.2332
Ijtẩn2ữa2
Ị]bin,28a2
eoudhi2M3
Daucht2003
OautífH.2DB3
oudíil 2003
D tudbisiỉna
10,2004
ttu;3G04
Woỉ*2,2CC-5
itíÈSKim*,3MDS
Wteum^2«ơfi
ti*nv2GÓ»
Lekammvasam,2009BhwycJos,.3309
L«VĨ03Ỉ
(«0Pầxn,ZD10
fcogl 2 ©ĩi
Ko &ftian%2Đtt
Ho £fi»n, 2 0 n
LiUà20ỉ1
LỈUi 2 ữ ĩĩ
DyefeWi,20di
W5asBk$:,20lỉ
ft&Kcir£2Cifl
Chantỉe^ams
ehanele^2D12
P^k.2D12
Gomez-Cabsilo,2012
dosnszHiabetto,2012
NamwfDinigpennt*2ƠS3-Kus;.2Dtl
MH
a— I
ỉ I 1
1—r
>—«-H
I -1 -1 Ha-t
I ị—* -,
i I
Ị
h-HB—I MBH
Ị i g 1
m
• 1 — *
Ị I 1
i M
*Ị B I lum
j ị „HI I I— H M-h-Hi—ỉ
<ỆHk2*í0^0,0.28 3
C h ỉ s ố b ấ t đ o n g n h ấ t c ử a L M
H® 3 2&
ii
UOtt *QU»ữ QLOO G<44>
ChisốbtđồngnhtcủaFM
tr«4.73
0,80
Biểu đồ 1 Tương quan (và khoảng tin cậy 95%) giữa MĐX cột sống lưng với lượng cơ (LM) (hình trái)
và lượng m (FM) (hình phải) Kích thước của những ch m đen cân xứng với c mẫu Mức độ ảnh hư ng
chung (ký hiệu hình thoi) được tính từ mô hỉnh ảnh hư ng b t biến
Trang 98etffer,1889
8eiifer,1S8$
« 1 9 9 2
ReidlMS
itei&199S
$atamane,199S
Chen,1997
Tadffe.2DOO
Taaffe,2DOO
Naầaoka,2ồữ1
cỉitW,2Ũ03
Dcuchi, 2ỔỬ3
a 2004
ÍM2Ố04
Gnudi,ĨÙŨ7
iekamwasanvSODi
Lee,2009
HoPham,2011
Nữ Ham , 2011
Uu,201l
Uĩi.2011
O ytfekU tat
Moseley,2011
Mosetey,2011
Chantíéf,2012
Cbanĩ er.2ũ12
Gomez-CabeiJa 2Ữ12
Gcmez-Cabella20l2
EIHage.2012
-B -1
I
MH
I— I — I
I - '— I
HÊH
h —H
1 t
h*H m
I B
i -1 - ị
t-fr*
■i -1 I
-m -1
H U
*
-Ỉ
I— m— -A
Chỉ SỔbất đồng nhấtcửa IM hf- 3.83
í*s»73.86 %
1.00 í£ữ -&sa Chỉ sổ bất đồng nhấtcủa FM
H ^49 4 1^7978 % Biểu đồ 2 Tương quan (và khoảng tin cậy 95%) giữa MĐX cổ xương đ i với lượng cơ (LM) (hình trái) và lượng m (FM) (hình phải) Kích thước c a những ch m đen cân xứng với c mẫu Mức độ ảnh hư ng
chung (ký hiệu hình thoi) được tính từ mô hình ảnh hư ng biến thiên
Trang 10LM m
Raid 1982
Raid, 1*32
Gasnpston, 1?992
RsktliWS
Rflid.1«5
Sa&ammM^3S9S
Datciề,199?
OetỉtíỂ, 1997
Chon.1997
BanMKÁKVw®?'
Bansnổatv 1397
Dnnsfcaa, S997
Hgu*M*fi»a
Tiaỉto, 2IHX>
Tđ«í«é.aooo
Naitaafcs, acct
UtiuSŨO
VUI)Langortớaník, acca
IjufevSttK
ljufevxcra
OoucW, 2003
Cctbđnỉ, 2003
Bet***2KB
14.200«
UH20ỈM
Wang, 2005
,3S»Ế
,xos
Gnudtĩ CƠ
L«afcamv<s«íam.,20CỠ
Lae 2C03
H pnam,2010
Bcgl20ĨI
Bog), 2ữỉĩ
HaSPtum.za'U
HaF»UR%3an
Uu2fl11
LiHÌOI1
Oysfflki 20 1
Mc&etey,2013
M osfitey, 2011
a*MU&K.2ữ%2
avuĩữữỊ,2ùĩ2
PKK2tn2
GamazCabiilo 3912
GomeZ'CabsSc, 3012
Kim, 2DS2
Kim, 2032
Kim, 2D32
EIH&ạữ, 2Ũ12
Nawwangpram 3013
Hur,2QSS
I—B—I
t-m-4
I m I
» B■■■■«
I—g—I
Ja ,
t a
" S
4ỈSŨ
C h ĩ s ổ b ấ t
Ữ-OO uso nhất c LM
«*=SJá t*=0a.90%
t.SD >0150 - 0.50
C h ỉ s ố b ấ t đ o n g n h ấ t c ử a F MH3SS14.0£=92.86%
Biểu đồ 3 Tương quan (và khoảng tin cậy 95%) giữa MĐX toàn cơ thể với lượng cơ (LM) (hình trái) và lượng m (FM) (hình phải) Kích thước của những ch m đen cân xứng với cồ mẫu Mức độ ảnh hường
chung (ký hiệu hình thoi) được tính từ mô hình ảnh hư ng biến thiên