- Dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân trong văn học Trung Quốc - Sự sáng tạo của nhà thơ có ý nghĩa quyết định. thành công của tác phẩm[r]
Trang 1CHỊ EM THUÝ KIỀU
Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du
CHÀO MỪNG CÁC CON LỚP 9A1
Trang 2TRUYỆN KIỀU
CỦA NGUYỄN DU
Trang 3I NGUYỄN DU (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như,
hiệu là Thanh Hiên; quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân,
Hà Tĩnh
1 Xuất thân
- Sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học:
+ Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ Tiến sĩ, từng giữ chức
Tể tướng
+ Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản, cũng từng làm quan to dưới triều Lê - Trịnh
-> Thời Nguyễn Du: gia đình sa sút, mồ côi cha (9 tuổi), mồ côi mẹ (12 tuổi) -> tác động lớn đến cuộc đời nhà thơ
Trang 42 Thời đại: cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX
- Giai đoạn lịch sử đầy biến động
+ Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng
+ Bão táp phong trào nông dân khởi nghĩa khắp mọi nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh
đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh, Nguyễn
và quét sạch hai mươi vạn quân Thanh xâm lược
+ Triều Tây Sơn ngắn ngủi -> triều Nguyễn lên ngôi -> tác động đến nhận thức, tình cảm của nhà thơ
Trang 53 Cuộc đời
- Có năng khiếu văn học bẩm sinh
- Có hiểu biết sâu rộng, từng trải với vốn sống phong phú
- Từng làm chánh sứ đi Trung Quốc
- Có cái nhìn nhân ái với cuộc đời
4 Sự nghiệp văn học: có nhiều tác phẩm có giá trị lớn
- Ba tập thơ chữ Hán (243 bài)
- Tác phẩm chữ Nôm xuất sắc: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)
-> Đại thi hào dân tộc, “cây đại thụ của nền văn học
cổ dân tộc”, danh nhân văn hoá thế giới
Trang 6II TRUYỆN KIỀU
1 Nguồn gốc và sự sáng tạo
- Dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân trong văn học Trung Quốc
- Sự sáng tạo của nhà thơ có ý nghĩa quyết định thành công của tác phẩm
+ Sáng tạo về nội dung: từ câu chuyện tình ở Trung Quốc đời Minh, Nguyễn Du đã biến thành một khúc
ca đau lòng, thương cho người bạc mệnh
-> Vượt xa Thanh Tâm Tài Nhân ở giá trị nhân đạo
Trang 7+ Sáng tạo về nghệ thuật:
Chuyển thể thành thơ lục bát, gồm 3254 câu
Sáng tạo về nghệ thuật xây dựng nhân vật,
tả cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình
Ngôn ngữ: đạt đến đỉnh cao thành công của ngôn ngữ dân tộc
Trang 82 Hoàn cảnh sáng tác
Được viết vào đầu thế kỷ XIX (1805 – 1809)
3 Thể loại
- Truyện thơ Nôm: loại truyện thơ (thơ lục bát)
viết bằng chữ Nôm -> loại truyện Nôm bác học
4 Ý nghĩa nhan đề
- “Đoạn trường tân thanh” viết bằng chữ Hán: tiếng kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột -> bộc lộ sâu sắc chủ đề của tác phẩm
- “Truyện Kiều”: tên nhân vật chính trong truyện
là Vương Thuý Kiều
Trang 95 Tóm tắt tác phẩm (SGK)
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
6 Giá trị nội dung
a Giá trị hiện thực
- Phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị (hình ảnh quan lại: viên quan xử kiện vụ án Vương ông -> xuất phát vì tiền chứ không phải vì lẽ phải; Quan Tổng đốc Trọng thần Hồ Tôn Hiến -> kẻ nham hiểm, bỉ ổi, trơ tráo)
Trang 10- Phản ánh thế lực hắc ám chà đạp quyền sống của con người: Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh, Bạc Bà … là những kẻ tán tận lương tâm, vì tiền sẵn sàng chà đạp nhân phẩm và số phận con người lương thiện -> tố cáo, phơi bày bản chất của chúng
- Phản ánh nỗi thống khổ của người bị áp bức, đặc biệt là người phụ nữ: Vương ông – cha của Kiều bị đánh đập dã man, hình ảnh người phụ nữ Đạm Tiên, Thuý Kiều – cuộc đời “thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”
Trang 11b Giá trị nhân đạo
- Bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc trước nỗi đau khổ của con người, đặc biệt xót thương cho cuộc đời của Thuý Kiều tài sắc mà bạc mệnh, mười lăm năm sống trong kiếp đoạn trường
- Lời ngợi ca giá trị phẩm chất cao đẹp của con người + Ca ngợi về nhan sắc và tài hoa (“Chị em Thuý Kiều”) + Ngợi ca lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu và vị tha (“Kiều ở lầu Ngưng Bích”)
+ Vẻ đẹp trí dũng: Từ Hải – người anh hùng giúp Kiều báo ân báo oán
Trang 12- Là tiếng nói khát vọng trong tình yêu đôi lứa tự do, khát vọng cho công lý (nhân vật
Từ Hải)
- Tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp quyền sống của con người
-> Nguyễn Du là ngòi bút giàu lòng yêu thương, biết trân trọng và đặt niềm tin vào con người
Trang 137 Giá trị nghệ thuật: Là kiệt tác bất hủ trong nền văn học cổ
- Thành công về ngôn ngữ: hết sức giàu đẹp, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật
- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc (trong ngôn ngữ kể chuyện)
- Có sự cách tân sáng tạo, đặc biệt là nghệ thuật xây dựng nhân vật (nhân vật phản diện = hiện thực hoá: cử chỉ, lời nói, bản chất tự phơi bày; nhân vật chính diện = lý tưởng hoá: hình ảnh ước lệ, mượn
vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người)
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng: tả cảnh thiên nhiên và tả cảnh ngụ tình