+ Cách chơi: Cô chia lớp mình thanh 3 tổ một tổ lam các chú mèo ,còn một tổ lam ga ,tổ còn lại lam vịt va cô có 3 cái vòng tròn có mau xanh lam chuồng mèo ,vòng mau đỏ lam chuồng ga ,[r]
Trang 1Tuần thứ 17 Tên chủ đề lớn: Những con
Thời gian thực hiện ( 4 tuần):
- Trẻ biết trò chuyện với cô
về các con vật nuôi tronggia đình mình
- quan tâm Trẻ biết tập đều đẹp theo cô
- Tạo tâm thế sảng khoái cho trẻ sẵn sàng bước vào mọi hoạt động trong ngày
- Theo dõi chuyên cần
- Trẻ biết đến bạn
-PhòngThôngthoáng
- Góc chủ đề
- Sân sạch
- Sổ theo dõi
Vật bé biết
Trang 2từ ngày 30/ 12 /2019 đến 7/2 /2020
nuôi trong gia đình
30/ 12 đến /01 /2020)
Hoạt động
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ cất gọn gàng đồ
dùng cá nhân
-Trò chuyện với trẻ về vật nuôi trong gia đình
+ 1 Ổn định tổ chức-Trò chuyện với trẻ
-Tập trung trẻ, trò chuyện với trẻ về một số vật
nuôi trong gia đình
- Cho trẻ xếp hàng
2.Khởi động: Cho trẻ xoay các khớp cổ tay, bả
vai, gối, eo
3.Trọng động : Bài tập phát triển chung:
- Hô hấp: Gà gáy
- Tay: 2 tay đưa ngang lên cao
- Chân: Đứng dậm chân tại chỗ
- Bụng : Đứng nghiêng người sang hai bên
- Bật: Bật tại chỗ
4 Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng
- Cô gọi tên từng trẻ, đánh dấu vào sổ
- Trẻ chào cô, người thân
- Trẻ đàm thoại với cô
Tổ chức các
Trang 3Nội dung hoạt động Mục đích –Yêu cầu Chuẩn bị
Dạo chơi sân trường hít
thở không khí trong lành
- Quan sát thời tiết
- Quan sát con vật nuôi
các con vật” “Mèo và
Chim sẻ” “Mèo đuổi
Chuột”
* Trò chơi dân gian :
-“ Lộn cầu vồng” “Chi
chi chành chành”
* Chơi tự do:
Chơi với đồ chơi thiết bị
ngoài trời
- Trẻ thích đi dạo chơi trong sân trường và hít thở không khí trong lành
- Biết được thời tiết của ngày hôm đó nắng hay mưa ,dâm mát
- Trẻ biết tên một số con vật nuôi
- Trẻ xếp được hình một
số con vật bằng lá :như con gà ,con mèo
-Trẻ hứng thú chơi trò chơi
- Chơi đoàn kết với bạn
-Trẻ hứng thú chơi trò chơi
-Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ
-Trẻ chơi đoàn kết
- Trang phục gọn
- Con gà, con chó, con lợn
- Lá rụng
- Sân sạch
- Sân sạch
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ
Hoạt động
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
I Ổn định tổ chức
- Giới thiệu buổi đi dạo, nhắc trẻ những điều cần
thiết khi đi dạo
II.Quá trình trẻ đi dạo.
- Cô và trẻ hát Gà trống, Mèo con, Cún con Hỏi
trẻ trẻ đang khám phá chủ đề gì?
- Cho trẻ quan s¸t vµ trß chuyÖn về đặc điểm, môi
trường sống của các con vật trong gia đình
- Cho trẻ hít thở không khí trong lành
- Cho trẻ nhặt lá rụng xếp hình các con vật
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các
con vật, cách tiếp xúc với các con vật nuôi
- Cô cho trẻ chơi
* TCDG : Lộn cầu vồng , Chi chi chành chành
- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi
- Nhận xét trẻ chơi
* Chơi với đồ chơi ngoài trời:
- Cô cho trẻ chơi
-Trẻ quan sát, lắng nghe
-Trẻ hát, Trả lời
- Trẻ quan sát nhận xét
- Trẻ hít vào thở ra một cách sảng khoái
- Trẻ nhặt lá rụng biết hình một số con vật
Trang 5Nội dung hoạt động Mục đích –Yêu cầu Chuẩn bị
nuôi trong gia đình
-Trẻ biết nhập vai chơi
-Biết liên kết với các nhóm chơi khác
- Trẻ biết xây trang trại chăn nuôi
- Biết lắp giáp chuồng cho các con vật
- Tô màu, xé dán các convật nuôi trong gia đình
- Thuộc các bài hát, có kĩ năng biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Trẻ thích xem tranh ảnh và kể chuyện về các con vật nuôi trong gia đình
- Đồ chơi ở góc
- Đồ chơi ở góc
- Bút màu ,giấy màu
dụng cụ âm nhạc
- Tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình
Hoạt động
Trang 6Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Ổn định tổ chức.
- Cô và trẻ hát “ Con Gà Trống”
- GD :trẻ biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệ các con vật
2 Cô giới thiệu góc chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi
+ Góc phân vai: Đóng vai bác sĩ thú y ,cửa hàng bán
thức ăn gia cầm
+ Gãc x©y dùng: Xây trang trại chăn nuôi ,nắp giáp
chuồng trại
+ Góc nghệ thuật :Tô màu xé dán các con vật nuôi
trong gia đình Biểu diễn các bài hát trong chủ đề
+ Góc sách : Xem tranh ảnh ,kể chuyện về các con vật
nuôi trong gia đình
3 Cho trẻ chọn góc chơi
- Cô cho trẻ chọn góc chơi mình thích
- Cho trẻ phân vai chơi, góc xây dựng cho trẻ bầu
nhóm trưởng
- Cô cho trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm quan sát trẻ chơi ,sử lý các tình
-Trẻ nhận vai chơi
- Trẻ chơi trong cácgóc
Tổ chức các
Trang 7Nội dung hoạt động Mục đích yêu cầu Chuẩn bị
- Ấm áp mùa đông thoángmát mùa hè
- Phòng sạch sẽ
- Rèn khả năng nhận biết món ăn , cô mời trẻ, trẻ mời
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
- Giúp trẻ có tư thế thoải mái dễ ngủ
- Giúp trẻ dễ ngủ
Nước, xà phòng, khăn khô
sạch.Khăn ăn ẩm
-Phòng ăn kê bàn, phòng ngủ kê ráp giường, rải chiếu, gối
-Bát thìa, cơm canh, ăntheo thực đơn
-Túi li lông
Bài hát ru hoặc băng đĩa
Trang 8Hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
-Tổ chức vệ sinh cá nhân
+ Hỏi trẻ các bước rửa tay
+ Cho trẻ rửa tay
- VS phòng ăn, phòng ngủ thông thoáng
+ Cô cùng trẻ kê bàn ăn ngay ngắn
+ Cho trẻ giặt khăn ăn và khăn rửa mặt
+ Cho trẻ xếp khăn ăn vào khay
- Tổ chức cho trẻ ăn:
+ Chia cơm thức ăn cho trẻ
+ Cô giới thiệu món ăn.Cô hỏi trẻ tác dụng của
cơm, của món ăn
+ Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm, biết
ơn bác nông dân, cô cấp dưỡng
+ Cho trẻ ăn
-Tạo bầu không khí khi ăn
+ Cô động viên trẻ tạo không khí thi đua: Bạn nào
ăn giỏi nhất
+Nhắc trẻ không rơi vãi cơm
+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng
-Tổ chức cho trẻ ngủ
+ Quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ
chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi
- Trẻ kê bàn cùng cô
- Trẻ giặt khăn cùng cô
- Trẻ xếp khăn vào khay
- Trẻ ngồi ngoan
- Trẻ nói tác dụng cuả món ăn, của cơm
- Trẻ bỏ buộc tóc, dây váy
Tổ chức các
Nội dung hoạt động Mục đích –Yêu cầu Chuẩn bị
Trang 9-Vận động nhẹ ăn quà
chiều
- Ôn lại bài hát ,bài
thơ ,bài đồng dao
- Chơi, hoạt động theo ý
- Hào hứng hoạt động theo ý thích
- Trẻ có ý thức giữ gìn đồ chơi, cất dọn đồ chơi
-Trẻ biết đánh giá đúng hành vi của mình, của bạn
- Cố gắng trong học tập
- Qùa chiều
- Đầu đĩa
- Đồ chơi ở góc
- Đồ chơi ở góc
- Bảng bé ngoan, cờ
Hoạt động
Trang 10-Vận động nhẹ, ăn quà chiều.
-Ôn lại bài hát bài thơ, bài đồng dao về các con
vật trong gia đình: Gà Trống, Mèo con và Cún con
- Chơi vận động: “ Mèo và chim sẻ”
- Cô động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Cho trẻ hoạt động góc theo ý thíh của trẻ
- Cho trẻ nhận xét nêu gương cuối ngày,cuối tuần
+ Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
+ Cho trẻ nêu tiêu chuẩn : Bé sạch, bé chăm, bé
ngoan
+ Cho trẻ nhận xết hành vi của mình, của bạn
+ Cô nhận xét chung
- GD trẻ chăm ngoan để đạt tiêu chuân bé ngoan,
động viên trẻ cố gắng phấn đấu vươn lên
+Phát cờ cho trẻ :
Khi cô phát từng cá nhân cả lớp vỗ tay từng tiếng
Khi cô phát hết cả lớp vỗ dồn
- Cô tổ chức cho trẻ cắm cờ:
Từng cá nhân được cắm cờ lên cắm
- Trẻ nhận xét nêu gương
- Trẻ biểu diễn-Trẻ nêu
Trang 11Tên hoạt động : Thể dục VĐCB : Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
TCVĐ: Phi ngựa
Hoạt động bổ trợ: Hát Gà trống, Mèo con và Cún con
I Mục đích - yêu cầu :
1 Kiến thức:
- Trẻ thực hiện được vận động đi với tốc độ khác nhau theo hiệu lệnh của cô
- Biết chơi trò chơi phi ngựa
1 Chuẩn bị đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Giày vải mềm cho cô và trẻ
- Quần áo gọn gàng
2 Địa điểm tổ chức:
- Sân tập an toàn, sạch sẽ, bằng phẳng
- Ngoài sân
III tổ chức các hoạt động
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Chính lại trang phục cho gọn gàng
- Hát Gà Trống, mèo con và cún con
+ Cô trò chuyện với trẻ về lời bài hát
- Trẻ chỉnh đốn lạitrang phục
- Trẻ hát
-Trẻ trò chuyện
Trang 12- Giáo dục trẻ biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệ các con
vật
2.Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng các con tập bài thể dục : Đi thay
đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- TCVĐ: Phi ngựa
3 Hướng dẫn
a Hoạt động 1: Khởi động
- Hát “ Một đoàn tàu” kết hợp đi các kiểu chân theo
hiệu lệch của cô
b Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung :
- Tay: 2 tay đưa ngang lên cao
- Chân: Đứng đưa một chân ra trước
- Bụng: Ngồi duỗi chân quay người sang bên 90o
- Bật: Bật luân phiên chân trước chân sau
* Vận động cơ bản
- Cô giới thiệu bài tập: “ Đi thay đổi tốc độ theo
hiệu lệnh”
- Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô tập mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác
+ Chuẩn bị: Cô đứng trước vật chuẩn khi có hiệu
lệnh đi thì các con đi, khi đi tay vung tự do mắt nhìn
thẳng về phía trước khi nghe có hiệu lệnh đi nhanh
các con đi nhanh có hiệu lệnh đi chậm thì các con đi
chậm hoặc có âm thanh tiếng vỗ tay nhanh thì đi
- Trẻ lắng nghe
- Vâng ạ
- Đội hình vòng trònkhởi động theo hiệulệnh của cô
- Đội hình 3 hàngngang tạp theo cô từngđộng tác
- Trẻ quan sát
- Quan sát và lắngnghe
Trang 13nhanh âm thanh tiếng vỗ tay chậm thì đi chậm
- Cô mời một trẻ lên tập thử
- Cô nhận xét , sửa sai cho trẻ
- Cho trẻ thực hiện
- Cho 2 tổ thi đua nhau
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
c Hoạt động 3:Trò chơi : Phi ngựa
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Phi ngựa
- Cách chơi: Cô cho lớp mình giả làm các chú ngựa
khi có hiệu lệnh phi ngựa thì các con cúi người
xuống làm các chú ngựa phi thật nhanh
- Cô chơi mẫu cho trẻ quan sát
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các con vật
nuôi trong gia đình
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
Trang 14- Nhận xét – tuyên dương trẻ
Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2019
Trang 15Tên hoạt động: Văn học Thơ : “ Mười quả trứng tròn”
Hoạt động bổ trợ: Hát “Gà Trống, Mèo con và Cún con ”
I Mục đích yêu cầu
a Kiến thức:
-Trẻ biết tên bài thơ,tên tác giả
- Trẻ thuộc bài thơ , hiểu nội dung bài thơ
- Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của con gà con
b Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ đọc thơ rõ ràng mạch lạc
- Phát triển ngôn ngữ ,phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định
c.Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia đọc thơ
- Giáo dục trẻ biết yêu quí chăm sóc và bảo các con vật nuôi trong gia đình
Trang 16con vật”
- Cô nói cách chơi: Cô cho các con đứng thành vòng
tròn ,khi có hiệu lệnh cô nói tên con vật nào thì
chúng mình hãy bắt trước đúng tiếng kêu của con vật
đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
- Vừa rồi cô thấy các con bắt chước tiếng kêu của các
con vật rất là giống rồi đấy
* Củng cố : Các con vừa được chơi trò chơi bắt
chước tiếng kêu của các con vật nào nhỉ ?
- Con gà ,vịt ,con mèo, con chó là con vật nuôi ở đâu
nhỉ
- Các con có yêu quí các con vật sống trong gia đình
không?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc, các
con vật trong gia đình
2.Giới thiệu bài.
Cô có một bài thơ rất hay nói về những quả trứng đã
được gà mẹ ấp ủ và nở ra thành các chú gà con đấy
chúng mình có biết đó là bài thơ gì không
- Đó là bài thơ “mười quả trứng tròn”của tác giả
“Phạm Hổ”đã viết bài thơ này
3 Hướng dẫn :
a Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm:
- Cô đọc lần 1: Cô đọc diễn cảm lần 1 kết hợp điệu
bộ cử chỉ
- Các con thấy bài thơ cô vừa đọc có hay không ?
+ Giảng nội dung : Bài thơ nói về mười quả trứng
- Trẻ lắng nghe
- Có ạ
- Trẻ lắng nghe
Trang 17tròn nhờ sự ấp ủ của gà mẹ đã nở thành những chú
gà con rất xinh sắn và đáng yêu đấy
- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa
b Hoạt động 2: Đàm thoại:
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ?
- Bài thơ của tác giả nào ?
- Trong bài thơ nói về con gì nào ?
- Con gà đẻ trứng hay đẻ con?
- Những quả trứng đó đã được gà mẹ làm gì nhỉ ?
- Khi được ấp những quả trứng đó đã nở thành
những con gì nhỉ ?
- Các con có yêu quý các chú gà con đó không ?
- Yêu quý các chú gà con đó chúng mình phải làm gì
* Giáo dục trẻ:các con phải biết yêu quý các con vật
sống trong gia đình vì các con vật đó rất có ích lợi
đối với chúng ta
tập điều gì?
c Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ:
- Cho cả lớp đọc thuộc bài thơ 2-3 lần
- Cô cho đọc theo tổ,
- Cho nhóm đọc
- Cho cá nhân trẻ
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích
trẻ đọc thuộc, rõ lời đọc diễn cảm bài thơ, đúng nhịp
điệu, vần điệu bài thơ
- Cho cả lớp đọc lại
4 Củng cồ- giáo dục
- Các con vừa đọc bài thơ gì ?
- Bài thơ của tác giả nào?
Trang 18- Qua bài học này các con phải biết yêu quý các con
vật sống trong gia đình phải biết chăm sóc và bảo vệ
Thứ 4 ngày 01tháng 01năm 2020
Tên hoạt động: KP XH “ Tìm hiểu về một số con vật nuôi trong gia đình ”
Hoạt động bổ trợ: “ Gà Trống, Mèo con và Cún con, Thơ con Trâu
Trang 19- Trẻ trả lời được câu rõ ràng, mạch lạc
- So sánh được các đặc điểm giống và khác nhau cua các con vật
- Lô tô các con vật trong gia đình ( Gà, vịt, chó, mèo)
- Tranh ảnh có các con trong gia đình
- Bốn ngôi nhà có hình các con vật
- Cho trẻ hát bài Gà Trống, Mèo con và Cún con
- Con vừa hát bài gì?
- Bài hát nhắc đến con vật nào?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Giáo dục trẻ yêu quí, chăm sóc, bảo vệ các con vật
2 Giới thiệu bài :
- Hôm nay cô cùng các con tìm hiểu về một số con vật
nuôi trong gia đình nhé
- Trẻ hát -Trẻ trả lời
- Con Gà, Mèo, Chó
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Vâng ạ
Trang 203 Hướng dẫn:
a Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi, đặc điểm thức
ăn nơi sống của các con vật.
+ Cho trẻ quan sát Tranh con gà Trống:
- Cô làm tiếng gà gáy :ò ó o o
- Đố cả lớp biết đó là tiếng gáy của con gì?
- Con có nhận xét gì về con gà trống?
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh: “Con gà trống”
- Con gà có những bộ phận nào?
- Chân gà có gì ?
- Vì sao chân gà lại có móng ?
- Cô giải thích :Chân gà có móng để bới thức ăn ?
- Thức ăn của chúng là gì?
- Con gà trống nó sống ở đâu?
=> Cô khái quát lại đặc điểm của con gà: Các bộ phận,
thức ăn, nơi sống
+ Cho trẻ quan sát Tranh con vịt:
- Cô làm tiếng kêu của con vịt : Cạp cạp cạp
- Đố chúng mình biết đó là tiếng kêu của con vật nào
- Chân của vịt lại có gì?
- Vì sao chân vịt lại có màng ?
- Cô giải thích: Chân vịt có màng để vịt bơi dưới
Trang 21+ Cho trẻ quan sát Tranh con mèo
- Đố cả lớp biết con gì kêu meo meo
- Cho trẻ quan sát tranh con mèo
- Con có nhận xét gì về con mèo?
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh “Con Mèo”
- Con mèo sống ở đâu?
- Con mèo có mấy chân?
- Con mèo thích ăn gì nhất?
+ Cô khái quát lại đặc điểm của con mèo
+ Cho trẻ quan sát con chó:
- Con có nhận xét gì về con chó?
( Cô gợi ý cho trẻ nhận xét 3 phần đầu, thân)
Ngoài những con vật đó chúng mình còn biết những
con vật nào nuôi trong gia đình nữa không?
* So Sánh
* Cho trẻ so sánh con gà vịt:
- Cô cho trẻ so sánh sự giống nhau và khác nhau :
- Cô khái quát lại : + Giống nhau con gà và con vịt
đều được nuôi trong nhà
+ Khác nhau: Con gà Trống có cái mào đỏ, đuôi dài,
chân có cựa, không bơi được dưới nước,gà gáy ò ó
o
- Con vịt có mào, chân ngắn, chân có màng bơi được
dưới nước
* Cho trẻ so sánh con chó và con mèo:
- Cô cho trẻ so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
con chó và con meo
- Cô khái quát lại : + Giống nhau con mèo và con chó
đều là động vật nuôi trog nhà, có 4 chân
+ Khác nhau: Con mèo chân có móng vuốt, mèo còn
Trang 22bắt chuộ
- Con chó chân không có móng vuốt, chó to hơn mèo
- Các con yêu quí con vật nào
b Hoạt động 2: Trò chơi.
+ TC1: Ai giỏi hơn
- Cách chơi: Cô bắt chước tiếng kêu của các con vật
trẻ đoán tên các con vật đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần
+ TC2: Về đúng chuồng
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Về đúng chuồng
+ Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 3 tổ một tổ làm
các chú mèo ,còn một tổ làm gà ,tổ còn lại làm vịt và
cô có 3 cái vòng tròn có màu xanh làm chuồng
mèo ,vòng màu đỏ làm chuồng gà ,vòng màu vàng
làm chuồng vịt ,các con vừa đi vừa hát một bài khi có
hiệu lệnh trời mưa thì tất cả các con đội mũ có ký hiệu
con vật nào thì chạy về chuồng con vật đó + Luật
chơi:Nếu bạn nào về sai chuồng thì phải nhảy lò cò
- Hỏi trẻ tên bài học.
- GD trẻ biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệ các con vật
nuôi trong gia đình