Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểmlâm sàng và kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ 24 tháng đến 72tháng” này với các mục tiêu sau: 1.. Đánh giá kết
Trang 1Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tỉ lệ tự kỷ gia tăng một cáchđáng lo ngại Tại Việt Nam, theo nghiên cứu dịch tễ mới nhất về tự kỷ tại
8 tỉnh thành đại diện toàn quốc công bố năm 2019, tỉ lệ mắc tự kỷ ở trẻ
18-30 tháng là 0,758% Cho đến nay, nguyên nhân của tự kỷ chưa được xácđịnh rõ ràng, việc xác định các yếu tố nguy cơ vẫn luôn là thách thức, mụctiêu trong tương lai của dịch tễ học tự kỷ Đến thời điểm này, tự kỷ vẫnđược xác định là một khuyết tật tồn tại suốt cuộc đời, không có khả năngđiều trị khỏi hoàn toàn Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, can thiệp (CT)sớm, tích cực trước tuổi đi học, sẽ giúp cho trẻ tự kỷ cơ hội hòa nhập với
xã hội, đồng thời cải thiện chất lượng sống, giảm bớt gánh nặng cho giađình và xã hội Cũng như xu hướng chung, tỉnh Thái Nguyên - một trungtâm chính trị, kinh tế, văn hóa của khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam
số trẻ mắc tự kỷ CT ở bệnh viện và các trung tâm ngày càng gia tăngnhanh chóng Tuy nhiên việc tìm hiểu các yếu tố nguy cơ nhằm khuyếncáo phòng bệnh lại chưa được quan tâm đúng mức, đồng thời việc nhậndiện các biểu hiện lâm sàng cũng như chẩn đoán sớm tự kỷ còn khó khăn
do chưa có chẩn đoán xác định tại tỉnh (trẻ được chẩn đoán xác định tại
Hà Nội và CT tại Hà Nội hoặc về CT tại tỉnh) Bên cạnh đó kết quả CTcòn nhiều hạn chế, chưa có sự kết hợp đa chuyên ngành trong CT trẻ tự
kỷ Thực tế nêu trên cho thấy việc tăng cường nhận biết các dấu hiệu lâmsàng nhằm phát hiện sớm, chẩn đoán sớm, đánh giá kết quả CT, đồngthời tìm các yếu tố nguy cơ giúp cho tuyên truyền, tư vấn phòng mắc tự
kỷ tại Thái Nguyên trở thành vấn đề rất cần được quan tâm
Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểmlâm sàng và kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ 24 tháng đến 72tháng” này với các mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 24-72 tháng tuổi
2 Xác định một số yếu tố nguy cơ đến rối loạn phổ tự kỷ
từ 24-72 tháng tuổi
3 Đánh giá kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ 24-72 tháng tuổi
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rối loạn phổ tự kỷ (gọi tắt là tự kỷ) là một nhóm rối loạn phát triểnphổ biến với tỉ lệ mắc ngày càng gia tăng Các nghiên cứu về dịch tễ, lâm
Trang 2sàng là vô cùng quan trọng nhằm đưa các khuyến cáo trong cộng đồng vềphát hiện sớm và CT sớm cho trẻ tự kỷ CT tự kỷ cần sự kết hợp đa ngành,trong đó vai trò của y tế và giáo dục là trung tâm của quá trình đó Đề tàinghiên cứu của luận án có tính cấp thiết, thời sự, ý nghĩa khoa học, khôngchỉ riêng với vấn đề tự kỷ, với chuyên ngành Nhi khoa mà luận án tiếp cậnvới sự phối hợp liên ngành giải quyết các vấn đề của tự kỷ, đặc biệt có ýnghĩa lớn nhất với hành trình CT của các cá nhân tự kỷ.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Đề tài đã mô tả được những đặc điểm lâm sàng thường gặp nhấtcũng như những rối loạn và những bệnh lý kèm theo phổ biến ở trẻ tự kỷ.Đồng thời đã xác định được nồng độ vitamin D và một số yếu tố liên quanvới tự kỷ, đã phối hợp liên ngành giáo dục-y tế trong CT, chú trọng điều trịcác rối loạn kèm theo, các vấn đề thực thể về Nhi khoa ở trẻ tự kỷ mà cácnghiên cứu trước đây chưa thực sự quan tâm, chú ý
2 Kết quả của đề tài sẽ đóng góp vào số liệu nghiên cứu về tự kỷtại Thái Nguyên cũng như trong cả nước Kết quả về đặc điểm lâm sàngtrẻ tự kỷ giúp cho gia đình, nhà trường, bác sĩ Nhi khoa và cộng đồngnhận biết được những dấu hiệu sớm của trẻ tự kỷ, từ đó giúp chẩn đoánsớm, CT và điều trị sớm Kết quả về yếu tố liên quan sẽ giúp cung cấp,khẳng định thêm các bằng chứng, góp phần xây dựng các chiến lược dựphòng nhằm giảm tỉ lệ tự kỷ Kết quả về định lượng vitamin D giúp chocác bác sĩ Nhi khoa quan tâm, theo dõi và điều trị kịp thời thiếu hụtvitamin D ở trẻ tự kỷ Thành công bước đầu về CT giúp tạo động lực chogia đình cũng như cán bộ CT, các bác sĩ, các tổ chức xã hội tiếp tục tíchcực, kiên trì đồng hành cùng trẻ tự kỷ
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 146 trang (không kể tài liệu thamkhảo và phụ lục), bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang); tổng quan tàiliệu (43 trang); đối tượng và phương pháp nghiên cứu (23 trang); kết quảnghiên cứu (26 trang); bàn luận (47 trang); kết luận (2 trang), khuyếnnghị (1 trang)
Luận án gồm 31 bảng, 11 biểu đồ, 3 hình và sơ đồ Trong 213 tàiliệu tham khảo có 32 tài liệu tiếng Việt, 181 tài liệu tiếng Anh
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm tự kỷ
Tự kỷ là một rối loạn phức tạp về phát triển thần kinh ở mức độ từ nhẹđến nặng, khởi phát sớm từ khi trẻ còn nhỏ (thường trước 3 tuổi) và diễnbiến kéo dài với biểu hiện đặc trưng là khiếm khuyết về tương tác xã hội,ngôn ngữ, giao tiếp và hành vi định hình, rập khuôn, sở thích thu hẹp
Trang 31.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Hiện nay nguyên nhân của tự kỷ vẫn chưa được xác định rõ ràng, cơchế bệnh sinh phức tạp, còn nhiều tranh luận Tự kỷ được cho là có liên quanđến nhiều yếu tố trong đó vai trò chính là yếu tố di truyền, yếu tố môitrường, di truyền kết hợp với yếu tố môi trường, cha mẹ lớn tuổi, tổn thươngnão ở giai đoạn chu sinh và sự tác động qua lại giữa các yếu tố
1.3 Đặc điểm lâm sàng tự kỷ
Lâm sàng của tự kỷ là một bức tranh đa dạng Tuy vậy, biểu hiệnlâm sàng chính đặc trưng ở 3 lĩnh vực: khiếm khuyết tương tác xã hội;ngôn ngữ giao tiếp; hành vi định hình, rập khuôn, ý thích thu hẹp Đồngthời kèm theo nhiều rối loạn như: rối loạn xử lý giác quan, cảm xúc, rốiloạn giấc ngủ, tăng động và các triệu chứng bệnh lý ở nhiều cơ quan
1.3.1 Dấu hiệu nhận biết sớm tự kỷ ở trẻ em (dấu hiệu cờ đỏ)
(1) Không bập bẹ khi 12 tháng, không biết dùng chỉ tay ra hiệu bằngngón trỏ vào khoảng 12 tháng, (2) Không biết nói từ đơn khi 16 tháng, (3) Không biết đáp lại khi được gọi tên, (4) Không nói được câu có hai từkhi 24 tháng, (5) Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc xã hội ở bất kỳ độ tuổi nào
1.3.2 Thiếu hụt về kỹ năng tương tác xã hội
Thiếu hụt về kỹ năng tương tác xã hội là vấn đề cơ bản của tự kỷ.
Những biểu hiện sớm của khiếm khuyết này là trẻ ít giao tiếp bằng mắt,không có những cử chỉ, điệu bộ, giao tiếp, không biết chỉ tay bằng ngóntrỏ, ít đáp ứng với gọi tên, không làm theo hướng dẫn, không chơi tươngtác với trẻ cùng tuổi, không mỉm cười đáp lại, không để ý đến thái độ vàkhông đáp ứng trao đổi chia sẻ tình cảm với người khác
1.3.3 Những biểu hiện bất thường về ngôn ngữ giao tiếp
Trẻ không nói hoặc chậm nói, có các bất thường ngôn ngữ như phát
âm vô nghĩa, tự phát, nhại lời, lặp lại không biết khởi đầu và duy trì hộithoại nếu trẻ đã nói được Thiếu hụt kỹ năng chơi đa dạng, giả vờ, bắt
chước mang tính xã hội phù hợp với tuổi
1.3.4 Những biểu hiện bất thường về hành vi định hình, rập khuôn, ý thích thu hẹp
Hành vi định hình: đi nhón gót, quay tròn người, ngắm nhìn tay,nhìn nghiêng, thói quen rập khuôn: thích xoay tròn đồ vật như là quaybánh xe, quay đồ chơi, thích bật tắt các nút điện hay điện tử, những ý thíchthu hẹp: cuốn hút nhiều giờ xem ti vi quảng cáo, luôn cầm nắm một thứtrong tay như bút, que tăm
1.3.5 Các biểu hiện kèm theo
Rối loạn xử lý giác quan, cảm xúc, rối loạn tăng động, rối loạn ănuống, rối loạn giấc ngủ, các bệnh lý thần kinh, dinh dưỡng, tiêu hóa, hô hấp
Trang 41.4 CT và điều trị trẻ tự kỷ
1.4.1 Nguyên tắc của CT cho trẻ tự kỷ
CT càng sớm càng tốt, ngay khi nghi ngờ các dấu hiệu tự kỷ màkhông đợi đến khi có chẩn đoán xác định; chương trình CT diễn ra liên tục,hàng ngày, tích cực, lên kế hoạch một cách hệ thống và được thiết kế choriêng từng trẻ, CT tập trung vào khiếm khuyết cốt lõi, CT liên ngành, CTcần xuất phát từ điểm mạnh và tận dụng sở thích, sở trường của trẻ, có sựtham gia tích cực của gia đình (bao gồm tham vấn, huấn luyện gia đình cácphương pháp CT), khuyến khích các cơ hội tương tác với trẻ bình thườngcùng lứa tuổi, đánh giá định kỳ và theo dõi diễn biến từng cá nhân theomục tiêu cần đạt
1.4.2 Một số phương pháp CT, điều trị trẻ tự kỷ hiện nay
(1) Phương pháp phân tích hành vi ứng dụng (Applied BehaviorAnalysis - ABA) và một số phương pháp CT được phát triển dựa trên nền
tảng ABA (2) Trị liệu và giáo dục cho trẻ tự kỷ có khó khăn về giao tiếp
(Treatment and Education of Autistic and Communication relatedhandicapped Children - TEACCH); (3) Hệ thống giao tiếp bằng trao đổitranh (Picture Exchange Communication System - PECS); (4) Phươngpháp “Dựa trên sự phát triển, sự khác biệt cá nhân và các mối quan hệ”(Developmental, Individual difference, Relationships-based-DIR/Floortime); (5) Trị liệu ngôn ngữ (Speech Therapy); (6) Hoạt độngtrị liệu (Occupational Therapy); (7) Trị liệu điều hòa cảm giác (SensoryIntegration); (8) Một số trị liệu thông qua các môn nghệ thuật; (9) Điềutrị bằng thuốc cho trẻ tự kỷ có hành vi tăng động, cơn hờn giận, hungtính, tự gây thương tích, hành vi định hình, lo âu, rối loạn ám ảnh nghithức hoặc trong những trường hợp trẻ có các vấn đề thực thể Nhi khoakèm theo; (10) Bổ sung vi chất
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành bắt đầu từ tháng 12 năm 2014 đến hết tháng
12 năm 2018
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng và nghiên cứu bệnh chứng(mục tiêu 1, mục tiêu 2) được tiến hành tại Bệnh viện Chỉnh hình và
Phục hồi chức năng (BVCH & PHCN) Thái Nguyên, Trung tâm tư vấn hỗ
trợ giáo dục dạy nghề cho trẻ thiệt thòi Thái Nguyên và các trường mầm nonkhu vực thành thị, nông thôn của tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu CT (mục tiêu 3) được tiến hành tại Bệnh viện Chỉnh
hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên và gia đình trẻ tự kỷ.
Trang 52.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1
Tiêu chuẩn chọn lựa
Trẻ từ 24 tháng đến 72 tháng tuổi tại Thái Nguyên đáp ứng đủ tiêuchuẩn của DSM-IV, đã được bác sĩ chuyên khoa tâm thần Nhi chẩn đoánmắc tự kỷ
Tiêu chuẩn loại trừ:
Trẻ sinh sống ở nơi khác, tạm thời sống ở Thái Nguyên Trẻ từ
24-72 tháng tuổi mắc các bệnh lý và khuyết tật sau: khiếm khuyết về thínhgiác, khuyết tật về thị giác, bệnh lý thực thể nặng đang phải điều trị nội trú,bệnh lý thần kinh, thực thể có rối loạn tri giác Cha/mẹ không có khả năngtrả lời phỏng vấn đầy đủ các thông tin của mẫu phiếu nghiên cứu do giớihạn về ngôn ngữ, trình độ văn hóa hoặc tình trạng nặng của các bệnh lýthần kinh, tâm thần và các bệnh lý thực thể khác hoặc không nhớ chính xáccác thông tin
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2
Tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ cho nhóm bệnh
Chọn trẻ đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ tương tựnhư đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 và đã tham gia nghiên cứu lâmsàng ở mục tiêu 1
Tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ cho nhóm chứng
- Tiêu chuẩn chọn lựa: Trẻ từ 24-72 tháng tuổi đang học mầm non,không mắc tự kỷ Cha/mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ tình nguyện tham gianghiên cứu Tỉ lệ nhóm bệnh và nhóm chứng được chọn là 1:2
- Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ sinh sống ở nơi khác, tạm thời sống ởThái Nguyên Trẻ mắc các rối loạn khác thuộc phạm vi lĩnh vực pháttriển: các rối loạn ngôn ngữ, hội chứng Rett, chậm phát triển tâm thần-vận động, bại não, tăng động giảm chú ý, bệnh lý thực thể nặng đangphải điều trị nội trú
- Cha/mẹ không có khả năng trả lời phỏng vấn đầy đủ các thôngtin của mẫu phiếu nghiên cứu do giới hạn về ngôn ngữ, trình độ văn hóahoặc tình trạng nặng của các bệnh lý thần kinh, tâm thần và các bệnh lýthực thể khác hoặc không nhớ chính xác các thông tin
2.2.3 Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 3
Tiêu chuẩn chọn lựa
Gồm những trẻ tự kỷ đã tham gia đầy đủ nghiên cứu lâm sàng(mục tiêu 1), nghiên cứu bệnh chứng (mục tiêu 2), tham gia CT tại Đơn
nguyên CT trẻ tự kỷ của BVCH & PHCN Thái Nguyên Cha/mẹ trực tiếp
nuôi dưỡng trẻ tình nguyện tham gia nghiên cứu
Trang 6Tiêu chuẩn loại trừ
Trẻ có các bệnh lý thực thể cấp tính phải tạm dừng CT để đi điềutrị nội trú bệnh viện Trẻ chuyển không sinh sống tại Thái Nguyên tronggiai đoạn CT Trẻ rời bỏ quá trình CT trong thời gian 6 tháng đầu củanghiên cứu CT
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế phù hợp với từng mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả một loạt các trường hợp bệnh để
mô tả đặc điểm lâm sàng trẻ tự kỷ
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu bệnh chứng để xác định yếu tố nguy cơcủa tự kỷ
- Mục tiêu 3: Nghiên cứu CT so sánh trước sau, không có nhómchứng, để đánh giá kết quả CT, điều trị trẻ tự kỷ
2.3.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng trẻ tự kỷ (mục tiêu 1)
Cỡ mẫu: Sử dụng công thức mô tả 1 tỉ lệ: 2 2
2 / 1
d
pq Z
1 ) 2 / 1 ( 2
) 1 (
) 1 ( / 1 ) 1 ( / 1
P Z
n
Trong đó: P2 : Tỉ lệ trẻ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ do mẹ bị stresskhi mang thai ước lượng cho nhóm chứng là 20% P1 : Tỉ lệ trẻ phơi nhiễmvới yếu tố nguy cơ do mẹ bị stress khi mang thai ước lượng cho nhóm tự kỷ,được tính toán dựa trên OR = 2 và P2=0,2 theo công thức như sau:
Trang 7
2 2
2 1
1R
R
P P
O
P O P
Kĩ thuật chọn mẫu
Chọn nhóm bệnh: Chọn có chủ đích những trẻ đã tham gia nghiêncứu về đặc điểm lâm sàng (từ mục tiêu1), tối thiểu là 158 trẻ; thực tếchúng tôi đã lựa chọn được 161 trẻ; cha/mẹ đẻ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ tình
nguyện tham gia vào nghiên cứu Chọn nhóm chứng: lựa chọn từ các
trường mầm non những trẻ từ 24 tháng đến 72 tháng tuổi không bị tự kỷđáp ứng đủ tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ của nhóm chứng, tương đồngvới nhóm bệnh về phân bố tuổi, giới tính và địa dư Tỉ lệ nhóm bệnh vànhóm chứng được chọn là 1:2; thực tế chúng tôi đã chọn được 354 trẻtham gia vào nhóm chứng
Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu cho nghiên cứu CT (mục tiêu 3)
Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 tỉ lệ trước và sau CT
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu CT trẻ tự kỷ; p1 : Tỉ lệ bất thườngtrong sử dụng kỹ năng giao tiếp không lời trước khi CT theo kết quảnghiên cứu Nguyễn Thị Hương Giang (2012) là 100%; p2 : Tỉ lệ bấtthường trong sử dụng kỹ năng giao tiếp không lời sau khi CT mongmuốn giảm xuống còn 90%; : Xác xuất sai lầm loại I, chọn = 0,05tương ứng mức tin cậy 95%; Giá trị Z1-α/2 là 1,96; β: Xác suất sai lầm loại
II, chọn β = 0,1 tương ứng với lực mẫu 90%; Giá trị Z1-β là 1,28 Thay
vào công thức tính được cỡ mẫu tối thiểu là 95 trẻ, dự phòng bỏ cuộc
10%, cỡ mẫu là 105 trẻ tự kỷ
Kĩ thuật chọn mẫu
Chọn có chủ đích trẻ tự kỷ đã tham gia nghiên cứu lâm sàng vànghiên cứu xác định yếu tố nguy cơ vào CT tại Đơn nguyên CT trẻ tự kỷ củaBVCH&PHCN Thái Nguyên, tối thiểu 105 trẻ Cha/mẹ đẻ trực tiếp nuôidưỡng trẻ tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và đồng ý cho trẻ CT tại Đơnnguyên CT trẻ tự kỷ của BVCH&PHCN Thái Nguyên Thực tế chúng tôi đãchọn được 105 trẻ tham gia tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu CT Tại thờiđiểm 6 tháng sau CT, số trẻ còn tiếp tục tham gia nghiên cứu là 96 trẻ
Trang 82.4 Nội dung nghiên cứu, các biến số và chỉ số nghiên cứu
- Thông tin về tuổi của trẻ ở thời điểm hiện tại, tuổi chẩn đoán tự kỷ lầnđầu, giới tính, khu vực sống, dân tộc, con thứ
- Tuổi của trẻ: được tính bằng cách lấy ngày tháng năm điều tra trừ đingày tháng năm sinh của trẻ và dựa theo tiêu chuẩn của WHO 2006 Tuổiđược chẩn đoán tự kỷ của trẻ: Tuổi lần đầu tiên được chẩn đoán tự kỷ: tuổitính theo tháng
- Giới tính của trẻ: nam, nữ; khu vực sống: (thành thị, nông thôn).dân tộc: Kinh, dân tộc khác; con thứ: thứ tự sinh của trẻ trong gia đình
2.4.1 Nội dung nghiên cứu, các biến số và chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1
Nội dung 1: Mô tả và phân tích các dấu hiệu đặc điểm lâmsàng ở trẻ tự kỷ nhóm tuổi nhỏ 24-35 tháng (nhằm chẩnđoán sớm) và nhóm 36-72 tháng
- Tỉ lệ các dấu hiệu nhận biết sớm biểu hiện tự kỷ, tỉ lệ suy giảmcác kỹ năng tương tác xã hội, tỉ lệ suy giảm ngôn ngữ và giao tiếp, tỉ lệ rốiloạn hành vi đặc trưng, rối loạn xử lý giác quan của trẻ tự kỷ, tỉ lệ các rốiloạn đi kèm với tự kỷ theo nhóm tuổi nhỏ 24-35 tháng và nhóm 36-72tháng, tỉ lệ các dấu hiệu về đặc điểm lâm sàng của trẻ tự kỷ theo dân tộc,
tỉ lệ tự kỷ phân bố ở các mức độ nhẹ-vừa, nặng
- Tỉ lệ các vấn đề thực thể đi kèm với tự kỷ ở các nhóm tuổi; tỉ lệthiếu hụt vitamin D và mối tương quan của nồng độ vitamin D với mức
độ nặng của tự kỷ
Các biến số biểu hiện lâm sàng được mô tả ở trẻ tự kỷ (mục tiêu 1)
- Suy giảm các kỹ năng tương tác xã hội: là tình trạng trẻ không cóhoặc giảm các kỹ năng về tương tác xã hội, thể hiện ở các lĩnh vực: giaotiếp không lời; chơi tương tác với bạn cùng lứa tuổi; chia sẻ niềm vui, quantâm, thích thú; trao đổi qua lại về tình cảm, xã hội
- Suy giảm các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp: là tình trạng trẻkhông có hoặc giảm các kỹ năng về ngôn ngữ và giao tiếp thể hiện ởcác lĩnh vực: phát triển ngôn ngữ so với tuổi; kỹ năng sử dụng ngônngữ; kỹ năng bắt chước, giả vờ, tưởng tượng
- Các hành vi đặc trưng của trẻ tự kỷ: hành vi định hình, rậpkhuôn, cử động cơ thể vô nghĩa
- Nhóm các rối loạn đi kèm với tự kỷ: rối loạn xử lý giác quan,hành vi tăng động, kích thích; tự làm đau/ tự làm tổn thương; rối loạn cảmxúc bất thường
- Các vấn đề về thực thể Nhi khoa (theo chẩn đoán của bác sĩ Nhikhoa): biếng ăn, táo bón, sốt giật, động kinh, nhẹ cân, thừa cân
Trang 9Xét nghiệm nồng độ Vitamin D (định lượng nồng độ 25(OH)D)trong máu bằng phương pháp miễn dịch hóa phát quang, làm trên máyArchitect i1000SR tại Khoa Hóa sinh và chuyển hóa dinh dưỡng, ViệnDinh dưỡng Quốc Gia
2.4.2 Nội dung nghiên cứu, các biến số và chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2
Nội dung 2: Xác định tần suất và chỉ số nguy cơ tương đối của các yếu tốnguy cơ thuộc về cha/mẹ và yếu tố nguy cơ thuộc về trẻ
Các biến số về yếu tố nguy cơ đến tự kỷ (mục tiêu 2)
Yếu tố nguy cơ thuộc về mẹ: Tuổi của mẹ khi mang thai trẻ, nghề
nghiệp, bệnh của mẹ mắc được bác sĩ chẩn đoán trong quá trình mangthai, tiền sử tiếp xúc với thuốc trừ sâu, hóa chất, khói thuốc lá
Yếu tố nguy cơ thuộc về cha: Tuổi của cha khi mẹ mang thai trẻ, nghề
nghiệp, bệnh của cha mắc được bác sĩ chẩn đoán ngay trước khi mẹ mangthai trẻ, tiền sử uống nhiều rượu, hút thuốc lá, tiếp xúc thuốc trừ sâu, hóachất của cha ngay trước khi mẹ mang thai
Yếu tố nguy cơ thuộc về trẻ: tuổi thai khi sinh, CT sản khoa, cân
nặng khi sinh (tính bằng gr), ngạt khi sinh; bệnh lý sau sinh: vàng da, suy
hô hấp sơ sinh, không bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
2.4.3 Nội dung nghiên cứu, các biến số và chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 3
Nội dung 3: Đánh giá kết quả CT, điều trị qua sự thay đổi lâmsàng
- Sự thay điểm trung bình 15 lĩnh vực theo thang điểm CARS củanhóm trẻ tự nhẹ-trung bình, nhóm trẻ tự kỷ từ 24-35 tháng và từ 36-72tháng tuổi sau 6 tháng và 12 tháng CT
- Tỉ lệ thay đổi các kỹ năng cá nhân, hành vi, các rối loạn và các vấn
đề thực thể kèm theo với tự kỷ sau CT sau 6 tháng và 12 tháng CT
Các biến số về kết quả CT trẻ tự kỷ (mục tiêu 3)
Trẻ được đánh giá ở các thời điểm sau CT 6 tháng và 12 tháng baogồm: Điểm trung bình 15 lĩnh vực tự kỷ theo thang điểm CARS ở nhómtrẻ tự kỷ nhẹ-trung và nặng, nhóm trẻ tự kỷ 24-35 tháng và 36-72 thángtuổi, hành vi định hình, rập khuôn, tăng động; rối loạn xử lý giác quan,rối loạn ăn uống; giấc ngủ, các vấn đề về thực thể Nhi khoa
2.5 Phân tích và xử lý số liệu
Phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm Stata 14 với các test thống
kê thích hợp
2.6 Đạo đức nghiên cứu
Đề tài được thông qua hội đồng đạo đức Y sinh học, Trường Đạihọc Y-Dược Thái Nguyên và được sự nhất trí của bệnh viện, trung tâm,trường mầm non, chính quyền địa phương Gia đình/người chăm sóc trẻ
Trang 10cứu đều được giải thích về mục đích, quyền lợi và trách nhiệm khi thamgia nghiên cứu và ký cam kết tình nguyện nếu tham gia nghiên cứu
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu mô tả vàbệnh chứng
Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cứu
Nhóm tự kỷ Nhóm chứng p n=161 n(%) n=354 n(%)
36-72 tháng 110 (68,3) 251 (70,9)Trung bình
biệt về tuổi, giới tính, địa dư (p>0,05)
3.2 Đặc điểm lâm sàng của rối loạn phổ tự kỷ
3.2.1 Đặc điểm về suy giảm các kỹ năng tương tác xã hội
Bảng 3.2 Đặc điểm về suy giảm các kỹ năng giao tiếp không lời ở các nhóm tuổi
Tuổi (tháng)
Suy giảm kỹ năng
giao tiếp không lời
24-35 n=51
n (%)
36-72 n=110
101(91,8)
144(89,4) 0,172Rất ít/không đáp ứng khi gọi tên,
Rất ít/không có cử chỉ, điệu bộ
42(82,4)
100(90,9)
142(88,2) 0,12Không biết dùng ngón trỏ để chỉ (86,3)44 (88,2)97 (87,6)141 0,80Không xòe tay xin, khoanh tay ạ,
Không có cử chỉ chào tạm biệt
44(86,3)
98(89,1)
142(88,2) 0,61
Nhận xét: Các kỹ năng giao tiếp không lời như giao tiếp mắt, đáp ứng
Trang 11gọi tên, cử chỉ điệu bộ đều biểu hiện suy giảm rõ rệt, gặp phổ biếnkhoảng 87-89% Tần suất xuất hiện về giao tiếp không lời ở nhóm tuổi24-35 tháng không khác biệt so với nhóm tuổi 36-72 tháng (p>0,05).
Bảng 3.3 Đặc điểm về suy giảm các kỹ năng chia sẻ niềm vui, quan tâm, thích thú ở các nhóm tuổi
Tuổi (tháng)
Suy giảm kỹ năng chia sẻ
niềm vui, quan tâm thích thú
24-35 n=51
n (%)
36-72 n=110
89(80,9)
131(81,4) 0,83Không biểu hiện nét mặt thích thú
khi được cho quà/đồ ăn
40(78,4)
88(80,0)
128(79,5) 0,82Không khoe/chỉ đồ vật trẻ thích 41
(80,4)
88(80,0)
129(80,1) 0,95Không chia sẻ niềm vui khi
thành công
41(80,4)
90(81,8)
131(81,4) 0,83Không biết kích thích sự quan
tâm chú ý của người khác
42(82,4)
87(79,1)
129(80,1) 0,67
Nhận xét: Suy giảm về các kỹ năng chia sẻ niềm vui, quan tâm, thích thú,
nhận thấy xuất hiện ở khoảng 80% số trẻ tự kỷ Tần suất xuất hiện các biểuhiện này tương tự ở 2 nhóm trẻ: 24-35 tháng và 36-72 tháng (p>0,05)
3.2.2 Đặc điểm về suy giảm ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ tự kỷ
Bảng 3.4 Đặc điểm các dấu hiệu bất thường về kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của trẻ tự kỷ ở các nhóm tuổi
Tuổi (tháng)
Dấu hiệu bất thường
về kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
24-35 n=51
n (%)
36-72 n=110
n (%)
Tổng
Phát ra một chuỗi âm thanh khác
thường, vô nghĩa (80,4)41 (80,0)88 (80,1)129 0,95Phát ra một số âm/từ lặp lại
không có chức năng giao tiếp (76,5)39 (76,34)84 (76,4)123 0,99Nhại lại lời người khác nghe
thấy trong quá khứ (37,3)19 (50,0)55 (46,0)74 0,13Nhại lại câu hỏi khi được
hỏi/nhại lời người khác khi vừa (52,9)27 (60,9)67 (58,4)94 0,34
Trang 12nghe thấy
Nhận xét: Các bất thường về kỹ năng sử dụng ngôn ngữ ở nhóm trẻ
24-35 tháng tuổi tương tự như ở nhóm trẻ từ 36-72 tháng (p>0,05)
3.2.3 Đặc điểm về các mẫu hành vi bất thường của trẻ tự kỷ
Bảng 3.5 Đặc điểm rối loạn hành vi đặc trưng của trẻ tự kỷ ở các nhóm tuổi
Tuổi (tháng)
Hành vi đặc trưng
24-35 n=51
n (%)
36-72 n=110
chi tiết của đồ vật/vật 37 (72,5) 80 (72,7) 117 (72,7) 0,98
Nhận xét: Các mẫu hành vi đặc trưng xuất hiện ở phần lớn trẻ tự kỷ, tần
suất xuất hiện các dấu hiệu bất thường này tương tự ở 2 nhóm tuổi (p>0,05)
Nồng độ 25(OH)D trong máu của trẻ tự kỷ theo nhóm tuổi
Có 91/94 (96,8%) trẻ tự kỷ có nồng độ 25(OH)D trong huyết thanh
<75 nmol/L Không nhận thấy sự khác biệt về nồng độ 25(OH)D huyếtthanh ở trẻ tự kỷ thuộc 2 nhóm tuổi 24-35 tháng và 36-72 tháng (p>0,05)
n (%)
36-72 n=110