của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng 1/ Hãy biểu diễn nội dung định luật bằng công thức về khối lượng.. Giả sử có các sơ đồ phản ứng sau:.[r]
Trang 1GV: Đoàn Thị Bích
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
ứng hóa học xảy ra?
Trang 3L«- m«- n«- x«p
(1711-1765)
La- voa – diª
(1743-1794)
Trang 4Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những
thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn
khối lượng.
Trang 5GÓC TRẢI NGHIÊM
(Thời gian hoạt động 7 phút )
Mục tiêu:
Từ các thí nghiệm HS tìm ra mối quan hệ giữa khối
lượng của các chất sản phẩm với các chất tham gia phản ứng
Nhiệm vụ:
1 Đọc cách tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
2.Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát hiện tượng
3 Ghi kết quả vào phiếu học tâp
Trang 6Tiến hành TN Nêu hiện
tượng Vị trí kim cân
trước p/ư
Vị trí kim cân sau p/ư Kết luận
TN1:-Đặt 2 cốc đựng dung dịch
Natri sunfat Na2SO4 (1) và
Bari clorua BaCl2 (2) lên cân Quan
sát kim cân, đọc và ghi kết quả
-Đổ cốc (1) vào cốc (2) , lắc nhẹ và
cũng đặt cả 2 cốc lên cân lai Quan
sát kim cân, đọc và ghi kết quả
TN2::Làm thí nghiệm tương tự với
dung dịch Natri hiđroxit NaOH(1) và
dd Đồng(II)sunfat CuSO4(2)
GÓC TRẢI NGHIỆM PHIẾU HỌC TẬP 1 Làm thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
GÓC TRẢI NGHIỆM PHIẾU HỌC TẬP 1 Làm thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Trang 7GÓC PHÂN TÍCH (Thời gian hoạt động 7 phút)
Trang 8GÓC PHÂN TÍCH PHIẾU HỌC TẬP 2 (Kĩ thuật khăn trải bàn với phần 2 trong phiếu) Đọc thông tin mục 2 trang 53- quan sát hình 2.5 trang 48 SGK, cho biêt:
1 Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:
2 Vận dụng những hiểu biết về diễn biến của phản ứng
hóa học, giải thích định luật
Trang 9
Ý kiến cá nhân
Trang 11GÓC ÁP DỤNG (Thời gian hoạt động 7 phút)
Mục tiêu:
- Viết được công thức về khối lượng của định luật.
- Áp dụng để giải bài tập về định luật bảo toàn khối
lượng.
Nhiệm vụ:
1 Cá nhân đọc nội dung phiếu
2 Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 3
Trang 12GÓC ÁP DỤNG PHIẾU HỌC TẬP 3 Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
1/ Hãy biểu diễn nội dung định luật bằng công thức về khối lượng? Giả sử có các sơ đồ phản ứng sau:
a A + B C +D
b A + B C
c A B + C
2/ Áp dụng: Cho 14,2 g Natri sunfat Na2SO4 tác dụng với
Bari clorua BaCl 2 tạo ra 23,3 g Bari sunfat BaSO 4 và 11,7 g
Natri clorua NaCl
a.Viết phương trình chữ của phản ứng.
b.Viết công thức về khối lượng của phản ứng,
c.Tính khối lượng của Bari clorua BaCl 2 đã phản ứng?
Trang 15sunfat Bari
sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari clorua Natri sunfat Barisunfat Natriclorua
Trong quá trình phản ứng Sau phản ứng
Trang 16Biểu thức của định luật
Trang 17PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa
học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết
công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Trang 18Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí (có khí oxi),
ta thu được 7,1 gam hợp chất đi photpho pentaoxit(P2O5)
a Viết phương trình chữ của phản ứng.
b Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.
BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG NHÓM NHỎ (Thời gian 2 phút)
Trang 19BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài làm
a Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi to Điphotpho pentaoxit
b Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit3,1 + m oxi = 7,1
=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
Trang 22®iÓm
Em hãy phát biểu nội dung của định luật
bảo toàn khối lượng.( không nhìn sgk)
Đáp án:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trang 24Bài tập áp dụng:
BT2: (SGK-54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên,
cho biết khối lượng của natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m BaCl 2 + m Na 2 SO 4 = m BaSO 4 + m NaCl
< = > mBaCl2 + 14,2 = 23,3 + 11,7 => mBaCl2 = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
Trang 25b¹n ® îc th ëng 10 ®iÓm
vµ mét trµng vç tay cña c¸c b¹n
Trang 27tố không thay đổi sau phản
ứng
Trang 2810
®iÓm
§¸p ¸n:
Viết phương trình khối lượng của phản ứng hóa
học sau: CaCO3 → CaO + CO2
Trang 31Bài học đến đây là kết thúc Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô và các em !