1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy chế kiểm tra đánh giá học sinh trường THPT Long Trường

5 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo chương trình môn học.. - Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 10 , năm 2020

QUY CHẾ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG

Căn cứ Thông tư 26 /2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trường THPT Long Trường ban hành quy chế kiểm tra đánh giá từ năm học

2020 - 2021 như sau:

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích, yêu cầu

1 Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng giai đoạn nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập

2 Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, theo đúng kế hoạch thống nhất trong tổ bộ môn, kế hoạch chung của nhà trường

Điều 2 : Các loại kiểm tra, đánh giá; hệ số điểm kiểm tra, đánh giá

1 Các loại kiểm tra, đánh giá

a Kiểm tra, đánh giá thường xuyên:

- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình dạy học và

giáo dục, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo chương trình môn học

- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp

hoặc trực tuyến thông qua : hỏi – đáp, viết, thuyết trình, thực hành thí nghiệm, sản phẩm học tập;

- Số lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên phải hợp lí, nhằm kiểm tra, đánh

giá được quá trình của người học

b Kiểm tra, đánh giá định kì:

- Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm

đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học;

Trang 2

- Kiểm tra, đánh giá định kì gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh

giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra ( trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập

- Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy

hoặc máy tính từ 45 phút đến 90 phút Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học

- Đối với bài thực hành, dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh

giá trước khi thực hiện

2 Hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì

a Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx)): tính hệ số 1;

b Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (ĐĐGgk)): tính hệ số 2;

c Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (ĐĐGck)): tính hệ số 3;

Điều 3: Số điểm kiểm tra, đánh giá và cách cho điểm

1 Trong mỗi học kì, số ĐĐGtx, ĐĐGgk và ĐĐGck của một học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục (bao gồm cả chủ đề tự chọn) như sau:

a Kiểm tra, đánh giá thường xuyên:

- Môn học có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx;

- Môn học có từ trên 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx;

- Môn học có từ trên 70 tiết/năm học: 4 ĐĐGtx;

b Kiểm tra, đánh giá định kì:

Trong mỗi học kì, một môn học có 01 (một) ĐĐGgk và 01 (một) ĐĐGck;

2 Điểm các bài kiểm tra, đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số

3 Những học sinh không đủ số điểm kiểm tra, đánh giá theo quy định nếu có

lí do chính đáng thì được kiểm tra, đánh giá bù bài kiểm tra, đánh giá còn thiếu, với hình thức, mức độ kiến thức, kĩ năng và thời gian tương đương

4 Trường hợp học sinh không có đủ số điểm kiểm tra, đánh giá theo quy định nhưng không tham gia kiểm tra, đánh giá bù sẽ nhận điểm 0 (không) của bài kiểm tra, đánh giá còn thiếu

Điều 4: Đánh giá học sinh khuyết tật

1 Việc đánh giá kết quả giáo dục của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học

2 Đối với học sinh khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả giáo dục môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh khuyết tật đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chung được đánh giá như học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung được đánh giá theo kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân; không đánh giá những nội dung môn học, môn học hoặc nội dung giáo dục được miễn

Trang 3

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ CÁC KÌ KIỂM TRA

Điều 5: Số lần kiểm tra tập trung, các môn kiểm tra tập trung

- Số lần kiểm tra tập trung : gồm kiểm tra giữa kì và kiểm tra cuối kì.

- Các môn kiểm tra tập trung giữa kì: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

- Các môn kiểm tra tập trung cuối kì: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa

học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục Công dân

Điều 6: Hình thức các đề kiểm tra

- Các đề kiểm tra giữa kì và cuối kì của K.10, 11 theo hình thức tự luận ( ngoại trừ đề môn Tiếng Anh kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận theo hướng dẫn của Phòng GDTrH)

- Các đề kiểm tra giữa kì của K.12 theo hình thức tự luận ( ngoại trừ đề môn Tiếng Anh kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận theo hướng dẫn của Phòng GDTrH)

- Các đề kiểm tra cuối kì của K.12 theo hình thức trắc nghiệm ( ngoại trừ đề môn Tiếng Anh kết hợp giữa trắc nghiệm với tự luận theo hướng dẫn của Phòng GDTrH và đề môn Ngữ văn chỉ có hình thức tự luận)

Điều 7 : Công tác chuẩn bị đề kiểm tra

- Các tổ bộ môn thống nhất đề cương ôn tập, ma trận kiến thức, ma trận đề.

- Mỗi GVBM gởi file đề, ma trận đề, đáp án cho Phó Hiệu trưởng CM đúng

thời hạn thông báo

- Đề sẽ được phó hiệu trưởng bốc thăm ngẫu nhiên.

Điều 8 : Yêu cầu đề kiểm tra

- Đề kiểm tra bảo đảm tính khách quan, chính xác, khoa học; lời văn, câu

chữ phải rõ ràng,

- Đề phải có quy định thang điểm từng câu hỏi Mỗi đề phải kèm theo ma

trận đề, hướng dẫn chấm, đáp án

Điều 9 : Công tác photo đề kiểm tra

- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban photo đề kiểm tra.

- Ban photo đề chịu trách nhiệm giám sát việc photo đề, bảo mật đề kiểm tra.

Điều 10 : Sắp xếp phòng thi, số báo danh cho học sinh

- Phó hiệu trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm sắp xếp danh sách phòng

thi, đánh số báo danh và công bố cho học sinh trước 1 tuần diễn ra kỳ kiểm tra tập trung

- Nhân viên học vụ chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ các phòng thi : danh

sách phòng thi, giấy làm bài, giấy nháp, biên bản

Trang 4

CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH VÀ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN TRONG CÁC KÌ KIỂM TRA TẬP TRUNG.

Điều 11 : Trách nhiệm của học sinh

- Mặc đồng phục chính khóa, có mặt đúng giờ tại phòng thi.

- Ngồi đúng sơ đồ số báo danh.

- Làm đúng mã đề qui định Nếu cố tình làm sai mã đề, sẽ nhận 0 (không)

điểm môn kiểm tra đó và hạ bậc hạnh kiểm theo qui định

- Không đem tài liệu vào phòng thi Nếu vi phạm, sẽ nhận 0 (không) điểm

môn đó và hạ bậc hạnh kiểm theo qui định

- Không trao đổi, làm mất trật tự trong thời gian kiểm tra Nếu vi phạm, tùy

theo mức độ giám thị quyết định trừ điểm môn đó ( ghi vào bài làm, lập biên bản )

và đề nghị hạ bậc hạnh kiểm

- Học sinh vắng kiểm tra phải có đơn xin phép Nhà trường sắp xếp, thông

báo cho học sinh kiểm tra bù Những trường hợp học sinh vắng không kiểm tra bù

sẽ nhận 0 điểm môn kiểm tra đó

Điều 12 : Trách nhiệm của giáo viên coi kiểm tra

- Có mặt đúng giờ tại phòng hội đồng và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân

công của lãnh đạo

- Đánh số báo danh trong phòng thi theo hướng dẫn của lãnh đạo.

- Sử lí học sinh vi phạm đúng qui chế.

- Không làm việc riêng trong suốt thời gian diễn ra kiểm tra.

- Không làm thất lạc bài làm của học sinh.

Điều 13 : Trách nhiệm của giáo viên bộ môn

- Ra đề đúng theo ma trận thống nhất trong tổ bộ môn, đề kiểm tra bảo đảm

tính chính xác, khoa học

- Gởi đề kiểm tra đáp án, ma trận đề kiểm tra đúng thời hạn.

- Chấm đúng thang điểm thống nhất trong tổ bộ môn.

- Hoàn thành chấm, trả sửa bài đúng thời hạn qui định.

- Sửa điểm các bài kiểm tra của học sinh lớp dạy đúng qui định.

Điều 14 : Trách nhiệm của nhân viên học vụ

- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ các phòng thi trước mỗi buổi thi.

- Bảo quản và giao phách bài làm của học sinh cho các tổ trưởng chuyên

môn sau khi GVBM chấm xong bài kiểm tra

- Bảo quản bài làm của học sinh, hồ sơ các kì kiểm tra tập trung theo đúng

quy định

Điều 15 : Trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn

- Thống nhất trong tổ chuyên môn về đề cương ôn tập, ma trận kiến thức, ma

trận đề kiểm tra

- Chịu trách nhiệm duyệt đề trước mỗi buổi kiểm tra.

Trang 5

Điều 16 : Trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường

- Chịu trách nhiệm tổ chức các kì kiểm tra tập trung nghiêm túc, khoa học.

- Sử lí nghiêm minh các trường hợp vi phạm quy chế kiểm tra.

P HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Hồng Anh

Nơi nhận:

Ngày đăng: 02/02/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w