1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Kien thuc trong tam va bai tap mon Sinh 11 va 12

28 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 64,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ sinh thái Gồm quân xã và khu vực sống của nó, trong đó các sinh vvt luôn có sự tương tác với nahu và với môi trường tao nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng.. Có [r]

Trang 1

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH 11 VÀ 12

(Từ ngày 03/02/2020 đến ngày

29/02/2020)

Tuần 24

(03/02/2020)

Nội dung hướng dẫn về kiến thức, phương pháp

I KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

- Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước, khối lượng cơ thể do tăng số lượng và kíchthước tế bào

- Phát triển là quá trình biến đổi bao gồm sự sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinhhình thái các cơ quan và cơ thể

* Sinh trưởng và phát triển được tính từ khi có hợp tử đến lúc trưởng thành

- Phát triển ở động vvt được chia thành các kiểu:

+ Phát triển không qua biến thái

+ Phát triển qua biến thái, bao gồm: iến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn

* iến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, câu tao và sinh lí của động vvt

III PHÁT TRIỂN KHÔNG QUA BIẾN THÁI

- Thường gặp ở phân lớn động vvt có xương sống và rât nhiều loài động vvt không xươngsống

- Quá trình phát triển gồm 2 giai đoan: Phôi thai và sau sinh (ở động vvt đẻ con) hoặcphôi và hvu phôi (ở động vvt đẻ trứng)

- Con non phát triển thành con trưởng thành không qua lột xác Có đặc điểm hình thái,câu tao sinh lí tương tự con trưởng thành

III PHÁT TRIỂN QUA BIẾN THÁI 1- Phát triển qua biến thái hoàn toàn:

- Thường gặp ở đa số các loài côn trùng (bướm, ruồi, ong, …) và lưỡng cư

- Quá trình phát triển gồm 2 giai đoan: phôi và hvu phôi

- Âu trùng qua nhiều lân lột xác và giai đoan trung gian (nhộng ở côn trùng) biến đổithành con trưởng thành Có đặc điểm hình thái, câu tao sinh ly khác hăn với con trưởngthành

2- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

- Thường gặp ở một số loai côn trùng (cào cào, châu châu, gián, …) và giáp xác

- Quá trình phát triển gồm 2 giai đoan: phôi và hvu phôi

- Âu trùng qua nhiều lân lột xác biến đổi thành con trưởng thành Có đặc điểm hình thái, câu tao sinh ly gân giống con trưởng thành

BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 1.Sinh trưởng của cơ thể động vvt là quá trình tăng kích thước của

A các hệ cơ quan trong cơ thể cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào

C các mô trong cơ thể

D các cơ quan trong cơ thể

Câu 2 Cho các loài sau:

a Cá chép; b Gà; c Thỏ; d Muỗi e Cánh cam; f Khỉ; h ọ ngựa

g Cào Cào; m ọ rùa; n Ruồi

Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

A 4 5 C 6 D 7

Câu 3 iến thái là sự thay đổi

A đột ngột về hình thái, câu tao và từ từ về sinh ly của động vvt sau khi sinh ra hoặc nở

ra từ trứng từ từ về hình thái, câu tao và đột ngột về sinh ly của động vvt sau khi sinh ra hoặc nở

Trang 2

Câu 4 Cho các loài sau:

(1) Cá chép (2) Gà (3) Ruồi (4) Tôm (5) Khỉ

(6) ọ ngựa (7) Cào Cào (8) Ếch 9) Cua (10) Muỗi

Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là

A (1), (4), (6), (9) và (10) (1), (4), (7), (9) và (10)

C (1), (3), (6), (9) và (10) D (4), (6), (7), (9) và (10)

Câu 5 Sinh trưởng và phát triển của động vvt qua biến thái không hoàn toàn là trường

hợp âu trùng phát triển

A hoàn thiện, qua nhiều lân biến đổi âu trùng biến thành con trưởng thành

chưa hoàn thiện, qua nhiều lân biến đổi âu trùng biến thành con trưởng thành

C chưa hoàn thiện, qua một lân lột xác âu trùng biến thành con trưởng thành

D chưa hoàn thiện, qua nhiều lân lột xác âu trùng biến thành con trưởng thành

Câu 6 Kiểu phát triển của động vvt qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn

non có đặc điểm hình thái

A sinh ly rât khác với con trưởng thành

câu tao tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh ly

C câu tao và sinh ly tương tự với con trưởng thành

D câu tao và sinh ly gân giống với con trưởng thành

Câu 7 Sự phát triển của cơ thể động vvt gồm các quá trình liên quan mvt thiết với nhau

A sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

sinh trưởng và phân hóa tế bào

C sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

D phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

Câu 8 Quá trình phát triển của động vvt đẻ trứng gồm giai đoan

A Phôi Phôi và hvu phôi C Hvu phôi D Phôi thai và sau khi sinh

Câu 9 Quá trình phát triển của động vvt đẻ con gồm giai đoan

A Phôi Phôi và hvu phôi C Hvu phôi D Phôi thai và sau khi sinh

Câu 10 Ở động vvt đẻ trứng, sự sinh trưởng và phát triển của giai đoan phôi theo trvt tự

A Hợp tử → mô và các cơ quan → phôi Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan

C Phôi → mô và các cơ quan → hợp tử D Hợp tử → phôi → mô và các cơ quan

Bài 38: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

2 Nhân tố hooc môn:

a Các hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống:

- Hoocmôn sinh trưởng (GH)

+ Nơi sản xuât: Tuyến yên

 Kích thích chuyển hóa ở tế bào

 kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

 Riêng lưỡng cư, tiroxin có tác dụng gây biến thái nòng nọc thành ếch

- Ơstrôgen (ở nữ) và Testostêrôn (ở nam)

+ Nơi sản xuât: Tuyến sinh dục

+Tác dụng sinh lí: Kích thích sinh trưởng và phát triển manh ở giai đoan dvy thì nhờ:

 Tăng phát triển xương

Trang 3

 Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ câp

 Riêng Testostêrôn còn làm tăng manh tổng hợp prôtêin, phát triển manh cơ băp

b Các hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống:

- Ecđixơn do tuyến trước ngực tiết ra: gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành

nhộng và bướm

- Juvenin do thể Allata tiết ra: phối hợp với ecđixơn gây lột xác ở sâu bướm, ức chế quá

trình sâu biến đổi thành nhộng và bướm

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1 Sự biến thái của sâu bọ được điều hoà bởi những hoocmôn nào?

A tirôxin ơstrôgen C Testostêrôn D ecđixơn và juvenin Câu 2 Ở nữ, hoocmôn nào kích thích sự phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinhdục phụ thứ câp?

Câu 3 Tác dụng của hoocmôn tirôxin?

A- gây lột xác ở sâu, bướm - kích thích sự phát triển xương

C- ức chế quá trình biến đổi nhộng  bướm D- gây biến thái nòng nọc thành ếch

Câu 4 Hvu quả của việc thiếu Iôt ở động vvt non?

Câu 5 Hoocmôn sinh trưởng có vai trò

A Tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó Kích thích quá trình phân bào vàtăng kích thước tế bào, vì vvy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

kích thích chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

C kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

D kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

Câu 6 Testosterone có vai trò kích thích

A sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực chuyển hóa ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

C quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tếbào, vì vvy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

D sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

Câu 7 Hvu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

A người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

D hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen

Câu 9 Ecđixơn gây

A ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm ức chế Sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm

C lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

D lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

Câu 10 Juvenin gây

A lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

C ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

D ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sđu biến thành nhộng và bướm

Tuần 24

(03/02/2020)

Nội dung hướng dẫn về kiến thức, phương pháp

Trang 4

Lớp 12 Bài 38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢNCỦA QUẦN THỂ SINH VẬT (tt)

V KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

- Là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích luy trong các cá thể) phân

bố trong khoảng không gian của quân thể

- Mỗi quân thể sinh vvt có kích thước đặc trưng

1 Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa:

a Kích thước tối thiểu:

- Là số lượng cá thể ít nhât mà quân thể cân có để duy trì và phát triển

- Nếu kích thước quân thể xuống dưới mức tối thiểu, quân thể dễ rơi vào tình trang suygiảm dẫn tới diệt vong

b Kích thước tối đa:

- Là giới han lớn nhât về số lượng mà quân thể có thể đat được, phù hợp với khả năngcung câp nguồn sống của môi trường

- Nếu kích thước quá lớn, canh tranh giữa các cá thể cung như ô nhiễm, bệnh tvt,… tăngcao, dẫn tới một số cá thể phải di cư khỏi quân thể hoặc mức tử vong tăng cao

2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể:

a Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật:

- Là số lượng cá thể của quân thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian

- Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thểtrong đời, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể, nguồn thức ăn, điều kiện khí hvu,…

b Mức độ tử vong của quần thể sinh vật:

- Là số lượng cá thể của quân thể bị chết trong một đơn vị thời gian

- Mức độ tử vong của quân thể phụ thuộc vào trang thái của quân thể và các điều kiệnsống của môi trường như sự biến đổi bât thường của khí hvu, bệnh tvt, nguồn thức ăn, kẻthù, …

c Phát tán cá thể của quần thể:

- Là sự xuât cư và nhvp cư của cá thể

- Mức độ xuât cư tăng cao khi quân thể đã can kiệt nguồn sống, nơi ở chvt chội, sự canhtranh giữa các cá thể trong quân thể gay găt

VI TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

1 Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường không

bị giới hạn:

- Điều kiện môi trường không bị giới han (Lý thuyết): là môi trường có nguồn sống rât rồi

dào và hoàn toàn thỏa mãn nhu câu của các cá thể, không gian cư trú không giới han, …

- Quân thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chữ J).

2 Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn:

- Điều kiện môi trường bị giới han (Thực tế): là môi trường có điều kiện sống không hoàn

toàn thuvn lợi, han chế khả năng sinh sản và phát triển của loài,…

- Quân thể tăng trưởng không ổn định (đường cong tăng trưởng có hình chữ S).

VII TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI

- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển của lịch sử

- Nguyên nhân là do những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, chât lượngcuộc sống con người ngày càng được cải thiện, mức độ tử vong giảm và tuổi thọ ngàycàng được nâng cao,

- Hvu quả của sự tăng nhanh dân số: Dân số tăng nhanh là nguyên nhân chủ yếu làm châtlượng môi trường giảm sút, từ đó ảnh hưởng tới chât lượng cuộc sống của con người

Bài tập củng cố Câu 1: Cho các thông tin sau:

(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quân thể

(2) Giảm bớt tính chât căng thăng của sự canh tranh

(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể

Những thông tin nói về y nghĩa của sự nhvp cư hoặc di cư của những cá thể cùng loai từquân thể này sang quân thể khác là:

A (1), (2) và (3) (1), (3) và (4)

C (1), (2) và (4) D (2), (3) và (4)

Trang 5

Câu 2: Khi môi trường sống không đồng nhât và thường xuyên thay đổi, loai quân thể

nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhât?

A Quân thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng tự phối

Quân thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối

C Quân thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính

D Quân thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối

Câu 3: Xét quân thể các loài:

(1) Cá trích (2) Cá mvp (3) Tép (4) Tôm bac

Kích thước quân thể của các loài theo thứ tự lớn dân là

A (1), (2), (3) và (4) (2), (3),(4) và (1)

C (2), (1), (4) và (3) D (3), (2), (1) và (4)

Câu 4: Trong một khu bảo tồn ngvp nước có diện tích 5000 ha Người ta theo dõi số

lượng cá thể của 1 quân thể chim: năm thứ nhât khảo sát thây mvt độ cá thể trong quânthể là 0,25 cá thể/ha; năm thứ hai khảo sát thây số lượng cá thể của quân thể là 1350 iết tỉ lệ tử vong của quân thể là 2%/năm và không có xuât – nhvp cư Nhvn định nàosau đây là đúng?

A Kích thước của quân thể thể tăng 6% trong 1 năm

Số lượng cá thể của quân thể ở năm thứ nhât là 1225 con

C Tỉ lệ sinh sản của quân thể là 8%/năm

D Mvt độ cá thể ở năm thứ hai la 0,27 cá thể/ha

Câu 5: Cho các phát biểu say về kích thước của quân thể:

(1) Kích thước của quân thể sinh vvt là số lượng cá thể ít nhât mà quân thể cân có để duytrì câu trúc

(2) Nếu vượt quá kích thước tối đa thì số lượng sẽ nhanh chóng giảm vì giao phối gân dễxảy ra làm 1 số lớn cá thể bị chết do thoái hóa giống

(3) Các yếu tố ảnh hưởng tới kích thước của quân thể là nguồn thức ăn, nơi ở, sự pháttán cá thể trong quân thể

(4) Số lượng cá thể của quân thể luôn là một hằng số (ổn định không đổi)

(5) Khi kích thước của quân thể xuống dưới mức tối thiểu, quân thể có thể rơi vào trangthái suy giảm dẫn tới diệt vong

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?

C tử vong D nhvp cư và xuât cư

Câu 8: Mức độ tử vong của quân thể phụ thuộc vào yếu tố nào?

A tuổi sinh lí mvt độ

C tỉ lệ giới tính D sự phân bố cá thể

Câu 9: Nếu kích thước quân thể vượt quá kích thước tối đa thì đứa đến hvu quả gì?

A Phân lớn các cá thể bị chết do canh tranh gay găt

Quân thể bị phân chia thành hai

C Một số cá thể di cư ra khỏi quân thể

Trang 6

Bài 39 BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

I BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

1 Biến động theo chu kì là kiểu biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều

kiện môi trường

2 Biến động không theo chu kì là kiểu biến động mà số lượng cá thể của quân thể tăng

hay giảm một cách đột ngột do điều kiện bât thường của thời tiết như lu lụt, bão, hoặc docháy rừng, dịch bệnh,…

II NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

1 Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:

a Do thay đổi của các nhân tố vô sinh:

- Nhóm các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp lên sinh vvt mà không phụ thuộc vào mvt

độ cá thể trong quân thể

- Các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng đến trang thái sinh lí của các cá thể Khi sốngtrong điều kiện tự nhiên không thuvn lợi thì sức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụtinh kém, sức sống của con non thâp…

b Do thay đổi của các nhân tố hữu sinh:

- Nhóm các nhân tố hữu sinh bị chi phối bởi mvt độ cá thể của quân thể

- Sự canh tranh giữa các cá thể cùng một đàn, số lượng kẻ thù, sức sinh sản và mức độ tửvong, sự phát tán của các cá thể… ảnh hưởng rât lớn tới sự biến động số lượng cá thểtrong quân thể

2 Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:

- Trong điều kiện môi trường sống thuvn lợi, nguồn thức ăn dồi dào, ít kẻ thù,… mứcsinh sản tăng, mức tử vong giảm, nhvp cư tăng → Số lượng cá thể của quân thể tăng lên

- Ngược lai, khi số lượng cá thể tăng lên cao, nguồn sống trong môi trường trở nên thiếuhụt canh tranh gay găt giữa các cá thể, làm mức độ tử vong tăng và mức sinh sảngiảm, xuât cư tăng → Số lượng cá thể của quân thể lai được điều chỉnh giảm xuống

3 Trạng thái cân bằng của quần thể:

- Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số lượng cá thể của quân thể giảm xuốngquá thâp hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trang thái cân bằng của quân thể

- Quân thể cân bằng khi số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung câp nguồnsống của môi trường

- Các nhân tố ảnh hưởng đến trang thái của quân thể là nhân tố vô sinh và nhân tố hữusinh

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1: Trang thái cân bằng của quân thể là trang thái số lượng cá thể ổn định do

A sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm

sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng

C sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm

D sự thống nhât tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quân thể

Câu 2: Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quân thể về mức ổn định phù hợp

với khả năng cung câp nguồn sống của môi trường được gọi là

Câu 3: Quân thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuât hiện nhiều vào 1 khoảng thời

gian nhât định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hâu nhưgiảm hăn Như vvy quân thể này

mùa

Câu 4: Ở Việt Nam, sâu hai xuât hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?

A Mùa xuân và mùa hè do khí hvu âm áp, thức ăn dồi dào

Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hay có nhiều thức ăn

C Mùa khô do sâu hai thích nghi với khí hvu khô nóng nên sinh sản manh

D Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú

Câu 5: Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể của quân thể theo chu kì

Trang 7

A do các hiện tượng thiên tai xảy ra bằng nhau

do những thay đổi có tính chu kì của dịch bệnh hằng năm

C do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường

D do mỗi năm đều có 1 loai dịch bệnh tân công quân thể

Câu 6: Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?

A Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa

Sâu hai xuât hiện nhiều vào mùa xuân

C Gà rừng chết rét

D Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lân

Câu 7: Chuồn chuồn, ve sâu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rât

ít vào những tháng mùa đông Đây là dang biến động số lượng nào?

Câu 8: Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quân thể là

A sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữusinh

sự canh tranh cùng loài và sự di cư của 1 bộ phvn hay cả quân thể

C sự điều chình vvt ăn thịt và vvt kí sinh

D tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cung tăng trong quân thể

Câu 9: Những ví dụ nào sau đây thuộc biến động không theo chu kì?

(1) Đợt han hán vào tháng 3 năm 2016 khiến hàng trăm hecta cà phê ở các tỉnh TâyNguyên chết hàng loat

(2) Cứ sau 5 năm, số lượng cá thể châu châu trên cánh đồng lai giảm xuống do nhiệt độtăng lên

(3) Số lượng cá thể tảo ở Hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.(4) Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lai giảm xuống vào mùa đông.(5) Đợt rét đvm, rét hai tai miền ăc những ngày trước tết ính Thân đã làm chết hàngloat trâu, bò của bà con nông dân thuộc các tỉnh miền núi phía ăc

Câu 10: Cà phê là loai cây trồng cân tưới một lượng nước lớn khi băt đâu ra hoa Trong

đợt han hán đâu nằm 2016, hàng trăm hecta cà phê chết do han hán ên canh đó, nhiều

hộ gia đình cung phá bỏ cây cà phê để thay thế loai cây trồng khác làm cho diện tích cây

cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên bị giảm đáng kể Có bao nhiêu nguyên nhân trực tiếp gây

ra biến động số lượng cây cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên?

(1) Thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh

(2) Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong

(3) Thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh

(4) Sự phát tán hat

Bài 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN

I KHÁI NIỆM VỀ QUẦN XÃ SINH VẬT

- Là một tvp hợp các quân thể sinh vvt thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong mộtkhoảng không gian vào một thời gian nhât định

- Các sinh vvt trong quân xã có mối quan hệ găn bó với nhau như một thể thống nhât dovvy quân xã có câu trúc tương đối ổn định

II MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

1 Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:

- Số lượng loài và số lượng cá thể ơ mỗi loài là mức độ đa dang của quân xã, biểu thị sự

biến động, ổn định hay suy thoái của quân xã Quân xã ổn định thường có số lượng loàilớn và số cá thể của loài cao

- Loài ưu thế và loài đặc trưng:

+ Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quân xã do có số lượng cá thểnhiều, sinh khối lớn, hoat động manh

Trang 8

+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quân xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơnhăn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quân xã so với các loài khác.

2 Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã:

- Tùy thuộc vào nhu câu sống của từng loài trong quân xã

- Sự phân cá thể nhằm làm giảm mức độ canh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn sống của môi trường

- Có 2 kiểu phân bố: phân bố theo chiều thăng đứng và phân bố theo chiều ngang

III QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

1 Các mối quan hệ sinh thái:

- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ đem lai lợi ích hoặc ít nhât không có loài bị hai ao

gồm: Cộng sinh, hợp tác, hội sinh

- Quan hệ đối kháng là mối quan hệ giữa một bên là loài có lợi và bên kia là loài bị hai.

ao gồm: Canh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vvt này ăn sinh vvt khác

(Đặc điểm của từng mối quan hệ emm ̉nng t trang - -K S46

2 Hiện tượng khống chế sinh học:

- Là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở mức độ nhât định, khôngtăng quá cao hoặc giảm quá thâp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đốikháng giữa các loài trong quân xã

- Ứng dụng trong nông nghiệp: sử dụng thiên địch phòng trừ sâu hai cây trồng,

BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 1: Các đặc trung cơ bản của quân xã là

A thành phân loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mvt độ độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quân xã

C thành phân loài, sức sinh sản và sự tử vong

D thành phân loài, sự phân bố các cá thể trong quân xã

Câu 2: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quân xã thể hiện

phổ biến

Câu 3: Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhât 1 loài bị hai thì đó là mối quan hệ nào sau

đây?

Câu 4: Các cây tram ở rừng U Minh là loài

Câu 5: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quân thể

Câu 6: Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số

lượng của loài giảm đi rât manh Điều đó chứng minh cho mối quan hệ

canh tranh

Câu 7: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nâm hình thành địa y?

Câu 8: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?

mối

Câu 9: Con ve bét hút máu trâu, bò là thể hiện mối quan hệ nào?

Câu 10: Quan hệ giữa vi khuẩn lam và bèo hoa dây thuộc mối quan hệ nào?

Tuần 25

(10/02/2020) Nội dung hướng dẫn về kiến thức, phương pháp

Trang 9

Lớp 11 Bài 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tt)

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BÊN NGOÀI MÔI TRƯỜNG:

1 Thức ăn:

Đây là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất vì các chât dinh dưỡng trong thức ăn:

- Tham gia câu tao tế bào, cơ quan

- Cung câp năng lượng cho các hoat động sống

- ổ sung nhiệt khi trời rét

4 Yếu tố gây hại:

Các yếu tố gây hai như: rượu, ma túy, virut cúm,… làm chvm quá trình sinh trưởng và pháttriển ở động vvt, gây dị ứng hoặc có thể gây chết ở bào thai

III MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐIỀU KHIỂN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI:

- Cni tạo giống: Áp dụng các phương pháp như chọn lọc nhân tao, lai giống, công nghệ phôi,

- Cni thiện môi trường sống: là cải thiện về chế độ ăn, ở, …

- Cni thiện chất lượng dân số: Cải thiện chiều cao, cân nặng, sức khỏe, … bằng các biện pháp

như nâng cao chât lượng đời sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tvp thể dục - thể thao,

tư vân di truyền, phát hiện sớm các đột biến trong phát triển phôi thai, giảm ô nhiểm môitrường, tránh sử dụng các chât kích thích gây hai, …

BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 1.Trong quá trình phát triển ở người, các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhât vào

giai đoan

A phôi thai sơ sinh C sau sơ sinh D trưởng thành

Câu 2 Khi trời rét, động vvt biến nhiệt trưởng thành và phát triển chvm vì thân nhiệt giảm

làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể

A giảm dẫn tới han chế tiêu thụ năng lượng manh hơn tao nhiều năng lượng để chống rét

C giảm, sinh sản tăng

D tăng, sinh sản giảm

Câu 3.Tăm năng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng

và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoai làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vaitrò

A chuyển hóa Na để hình thành xương chuyển hóa Ca để hình thành xương

C chuyển hóa K để hình thành xương

D oxi hóa để hình thành xương

Câu 4 Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vvt hằng nhiệt bị ảnh hưởng

vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa

A và sinh sản giảm trong cơ thể tăng tao nhiều năng lượng để chống rét

C trong cơ thể giảm dẫn tới han chế tiêu thụ năng lượng

D trong cơ thể giảm, sinh sản giảm

Câu 5: Vì sao đối với động vvt hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển bị

ảnh hưởng?

A Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm

Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tao nhiều năng lượng đểchống rét

C Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm han chế tiêu thụ năng

Trang 10

lượng

D Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng

Câu 6: Khi sử dụng chât điều hòa sinh trưởng, cân phải chú y đến nguyên tăc quan trọng

nào?

1 Nồng độ sử dụng vừa phải

2 Đây đủ nước, phân và tối ưu về khí hvu

3 Tính đối kháng và hỗ trợ của các phitohoocmon

4 Cân chọn lọc đối với chât diệt cỏ vì có thể gây độc cho cây trông

Phương án đúng:

A 1, 2, 3,4 2, 3, 4 C 1, 3, 4 D 1, 2, 4

Bài 40: THỰC HÀNH: XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG

VẬT 1.Một số điều lưu ý khi xem phim

- Quá trình phân chia tế bào, hình thành các cơ quan ở giai đoan phôi thai.

- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vvt đó khi sinh ra hoặc nở từ trứng thuộc loàinào? (không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn)

- Các giai đoan sinh trưởng và phát triển chủ yếu

2 Xem phim

a Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở người

*Giai đoan phôi thai:

- Trứng được thụ tinh  hợp tử (phân chia)  phôi

- Các tế bào phôi phân hóa hình thành các cơ quan: tim, gan, phổi,…  thai nhi

* Giai đoan sau sinh:

- Thai nhi trẻ sơ sinh  người trưởng thành  người già

- Kiểu phát triển: Không qua biến thái Vì trẻ sơ sinh có đặc điểm hình thái và câu tao tương

tự người trưởng thành nhưng kích thước bé hơn

b Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở gà

*Giai đoan phôi:

- Trứng được thụ tinh  hợp tử (phân chia)  phôi

*Giai đoan hvu phôi:

- Các tế bào phôi phân hóa hình thành các cơ quan: tim, gan, phổi,…  gà con  gà trưởngthành

* Kiểu phát triển: Không qua biến thái.Vì gà con có hình thái,câu tao, sinh ly giống gà trưởng

thành nhưng kích thước bé hơn

c Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở bướm

*Giai đoan phôi:

- Trứng được thụ tinh  hợp tử (phân chia)  phôi

*Giai đoan hvu phôi:

- Các tế bào phôi phân hóa hình thành các cơ quan Sâu bướm (qua nhiều lân lột xác) nhộng( các mô cơ quan cu của sâu tiêu biến, các mô, có quan mới được hình thành)  bướm

* Kiểu phát triển: iến thái hoàn toàn Vì sâu bướm có đặc điểm hình thái, câu tao, sinh ly rât

khác bướm (con trưởng thành):

+ ướm sống bằng mvt hoa, trong ống tiêu hóa chỉ có enzim tiêu hóa đường saccarozo.+Sâu bướm ăn lá cây, trong ống tiêu hóa có đây đủ các enzim tiêu hóa protein, lipit vàcacbonhidrat

d Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở ếch

*Giai đoan phôi:

- Trứng được thụ tinh  hợp tử (phân chia)  phôi

*Giai đoan hvu phôi:

- Các tế bào phôi phân hóa hình thành các cơ quan  nòng nọc  ếch con -> ếch trưởngthành

* Kiểu phát triển: iến thái hoàn toàn Vì nòng nọc có đặc điểm hình thái, câu tao, sinh ly rât

khác ếch:

+ Nòng nọc sống dưới nước, có đuôi, đâu giống cá trê, hô hâp qua da

+ Ếch sống trên can, ở nơi ẩm ướt, hô hâp qua da và qua phổi

e Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở châu chấu

Trang 11

*Giai đoan phôi:

- Trứng được thụ tinh  hợp tử (phân chia)  phôi

- Các tế bào phôi phân hóa hình thành các cơ quan  âu trùng châu châu

*Giai đoan hvu phôi:

- Âu trùng châu châu (qua nhiều lân lột xác)  châu châu trưởng thành.

* Kiểu phát triển: iến thái không hoàn toàn Vì âu trùng châu châu có đặc điểm hình thái,

câu tao, sinh ly gân giống châu châu trưởng thành nhưng chưa hoàn thiện:

+ Âu trùng châu châu: chưa có cánh, vỏ kitin

+ Châu châu: Có cánh, có vỏ kitin…

Tuần 25

(10/02/2020)

Nội dung hướng dẫn về kiến thức, phương pháp

I KHÁI NIỆM VỀ DIỄN THẾ SINH THÁI

- Là quá trình biến đổi tuân tự của quân xã qua các giai đoan tương ứng với sự biến đổi của

môi trường

Ví dụ: diễn thế sinh thái ơ vùng đất trống hình thành rừng cây gỗ lớn, đầm nước nông hình thành rừng cây ̉ụi và cây gỗ…

II CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI

1 Diễn thế nguyên sinh:

- Là loai diễn thế được khởi đâu từ môi trường chưa có sinh vvt

- Các giai đoạn:

+ Giai đoan tiên phong: Hình thành quân xã tiên phong (hơi đầu từ môi trường trống trơn,

chưa có quần eã sinh vật.6

+ Giai đoan hỗn hợp (giai đoan giữa): Hình thành các quân xã trung gian (Các quần eã ̉iến

đổi tuần tự, thay thế.6

+ Giai đoan cuối (Giai đoan đỉnh cực): Hình thành quân xã tương đối ổn định

2 Diễn thế thứ sinh:

- Là loai diễn thế xuât hiện ở môi trường đã có một quân xã sinh vvt từng sống

- Các giai đoạn:

+ Giai đoan khởi đâu: Quân xã đang phát triển (hơi đầu từ môi trường đã từng có quần eã

nhưng ̉ị hủy diệt.6

+ Giai đoan giữa: Hình thành các quân xã trung gian

+ Giai đoan cuối: Hình thành quân xã tương đối ổn định hoặc quân xã suy thoái

III NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH THÁI

a Nguyên nhân ̉ên ngoài: Do tác động manh mẽ của các yếu tố ngoai cảnh lên quân xã.

̉ Nguyên nhân ̉ên trong:

- Do sự canh tranh gay găt giữa các loài trong quân xã

- Do hoat động khai thác tài nguyên của con người

IV TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU DIỄN THẾ SINH THÁI

- iết được các qui luvt phát triển của quân xã sinh vvt, dự đoán được các quân xã trước đó

và quân xã tương lai, để từ đó:

+ ảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Đề xuât các biện pháp khăc phục những biến đổi bât lợi của môi trường, sinh vvt và con người

- Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp ta biết quy luvt phát triển của quân xã sinh vvt, chủ động

xây dựng kế hoach trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và đề xuât biện pháp khăc phục những biến đổi bât lợi của môi trường, sinh vvt và con người

BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 1: Diễn thế sinh thái có thể hiểu là

quân xã khác

Câu 2: Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế

Trang 12

A nguyên sinh thứ sinh C liên tục D phân hủy

Câu 3: Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế

Câu 4: Quá trình diễn thế sinh thái tai rừng lim Hữu Lung, tỉnh Lang Sơn diễn ra theo trinh

tự như thế nào?

A Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ

→ cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ →cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ

C Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi →cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ

D Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế →cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ

Câu 5: Quân xã sinh vvt tương đối ổn định được hình thành sau diễn thế gọi là

Câu 6: Rừng nhiệt đới bị chặt trăng, sau 1 thời gian những loai cây nào sẽ nhanh chong

phát triển?

Câu 7: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:

(1) ăt đâu từ một môi trường chưa có sinh vvt

(2) Được biến đổi tuân tự qua các quân xã trung gian

(3) Quá trình diễn thế găn liền với sự phá hai môi trường

(4) Kết quả cuối cùng sẽ tao ra quân xã đỉnh cực

Phương án đúng là:

Câu 8: Cho các phát biểu sau đât về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong quá trình diễn thế sinh thái, loài ưu thế chính là những loài đã “tự đào huyệt chonmình”

(2) Nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái là do tác động trực tiếp của con người

(3) Trong diễn thế nguyên sinh, giai đoan cuối hình thành quân xã có độ đa dang lớn nhât.(4) Sau quá trình diễn thế thứ sinh có thể lai băt đâu quá trình diễn thế nguyên sinh

(5) Diễn thế sinh thái là sự thay đổi câu trúc quân xã một cách ngẫu nhiên

Giải thích :

(1) đúng vì hoat động manh mẽ của loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện môi trường sống,

từ đó tao cơ hội cho nhóm loài khác có khả năng canh tranh cao hơn trở thành loài ưu thếmới

(2) sai, do nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân bên trong và do tác động trực tiếp hay giántiếp của con người

(3), (4) đúng

(5) sai, diễn thế sinh thái là sự thay đổi quân xã 1 cách tuân tự

Câu 9: Những quá trình nào sau đât sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái?

(1) Khai thác các cây gỗ, săn băt các động vvt ở rừng

(2) Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao, hồ, đâm lây

(3) Đánh băt cá ở ao

(4) Lu lụt kéo dài làm cho hâu hết các quân thể bị tiêu diệt

Bài 42 HỆ SINH THÁI

I KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI

- Hệ sinh thái bao gồm Quân xã sinh vvt và sinh cảnh

Ví dụ: 4iọt nước ao hồ, rừng mưa nhiệt đới…

- Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định nhờ các sinh vvt luôn tácđộng lẫn nhau và tác động qua lai với các nhân tố vô sinh của sinh cảnh

- Hệ sinh thái là một đơn vị câu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, biểu hiện chức năng của một

Trang 13

tổ chức sống thông qua sự trao đổi chât và năng lượng giữa các sinh vvt trong nội bộ quân xã

và giữa quân xã với sinh cảnh

II CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HỆ SINH THÁI

Hệ sinh thái gồm 2 phần cấu trúc:

- Thành phân vô sinh (sinh cnnh): Khí hvu, thổ nhưỡng, nước, xác sinh vvt,

- Thành phân hữu sinh (quần eã sinh vật): Động - thực vvt và vi sinh vvt Được chia thành 3

nhóm:

+ Sinh vvt sản xuât (sinh vật tự dưương): Thực vvt.

+ Sinh vvt tiêu thụ: Động vvt ăn thực vvt và động vvt ăn động vvt

+ Sinh vvt phân giải: Vi khuẩn, nâm và một số loài động vvt không xương sống (giun đât,sâu bọ, )

III CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI CHỦ YẾU TRÊN TRÁI ĐẤT

Có 2 kiểu HST chủ yếu trên Trái đất:

1 Hệ sinh thái tự nhiên:

- Các hệ sinh thái trên can: Rừng nhiệt đới, sa mac, hoang mac, sa van đồng cỏ, thảo nguyên,rừng rụng lá ôn đới, rừng thông phương băc, đồng rêu hàn đới

- Các hệ sinh thái dưới nước:

+ Hệ sinh thái nước mặn: Rừng ngvp mặn, ran san hô,

+ Hệ sinh thái nước ngọt bao gồm: Hệ sinh thái nước chảy (sông, suối) và hệ sinh thái nướcđứng (ao, hồ, )

2 Hệ sinh thái nhân tạo:

- Các hệ sinh thái nhân tao như: Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng,

- Hệ sinh thái nhân tao luôn được bổ sung nguồn vvt chât và năng lượng cùng các biện phápcải tao

Ví dụ: Hệ sinh thái nông nghiệp thường được bón thêm phân, tưới nước, diệt cỏ dai,

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1: Hệ sinh thái là gì?

A Hệ sinh thái là tvp hợp các sinh vvt cùng loài sống trong một khu vực nhât định.

B Hệ sinh thái là tvp hợp bao gồm quân xã sinh vvt và sinh cảnh.

C Hệ sinh thái là tvp hợp nhiều quân xã sinh vvt

D Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và ổn định.

Câu 2: Khi nói về thành phân hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Thực vvt là nhóm sinh vvt duy nhât có khả năng tổng hợp chât hữu cơ từ chât vô cơ

B Tât cả các loài vi khuẩn đều là sinh vvt phân giải, chúng có vai trò phân giải các chât hữu

cơ thành các chât vô cơ

C Nâm là một nhóm sinh vvt có khả năng phân giải các chât hữu cơ thành các chât vô cơ

D Sinh vvt tiêu thụ gồm các động vvt ăn thực vvt, động vvt ăn động vvt và các vi khuẩn Câu 3: Thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái được xếp thành 3 nhóm dựa vào:

A Mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài sinh vvt

B Mối quan hệ canh tranh giữa các loài sinh vvt.

C Mối quan hệ cộng sinh giữa các loài sinh vvt.

D Hình thức dinh dưỡng của từng loài sinh vvt.

Câu 4: Trong một hệ sinh thái trên can, sản lượng sinh vvt thứ câp được hình thành bởi

nhóm sinh vvt nào sau đây?

A Sinh vvt phân giải, chủ yếu là nâm và vi khuẩn.

B Sinh vvt sản xuât, chủ yếu là thực vvt.

C Sinh vvt dị dưỡng, chủ yếu là động vvt.

D Thực vvt tự dưỡng, chủ yếu là thực vvt có hoa.

Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dang sinh học cao nhât?

A Đồng rêu hàn đới B Rừng rụng lá ôn đới

Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tao so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A Để duy trì trang thái ổn định của hệ sinh thái nhân tao, con người thường bổ sung năng

lượng cho chúng

B Hệ sinh thái nhân tao là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

C Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tao có khả năng tự điều chỉnh cao

Trang 14

hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

D Hệ sinh thái nhân tao có độ đa dang sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

Bài 43 TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

I TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

1 Chuỗi thức ăn:

- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vvt có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là

một măt xích sử dụng măt xích phía trước làm thức ăn và là thức ăn của măt xích phía sau

VD:

+ Lúa ® Sâu ® Ếch ® Răn ® Diều hâu

+ Giun đât ® Gà ® Cáo → Hổ

- Có 2 loại chuỗi thứcc ăn:

+ Chuỗi thức ăn mơ đầu ̉ằng SVSX: Sinh vvt tự dưỡng ® động vvt ăn sinh vvt tự dưỡng ®

động vvt ăn động vvt

+ Chuỗi thức ăn mơ đầu ̉ằng sinh vật phân gini: Sinh vvt phân giải mùn bã hữu cơ ® ĐV

ăn sinh vvt phân giải ® ĐV ăn động vvt

- Là tvp hợp các loài sinh vvt có cùng mức dinh dưỡng trong lưới thức ăn

- Trong lưới thức ăn có nhiều bvc dinh dưỡng: Câp 1 (SVSX) ® câp 2 (SV tiêu thụ bvc 1) ®câp 3 (SV tiêu thụ bvc 2) ® ® câp n (SV tiêu thụ bvc n-1)

II THÁP SINH THÁI

- Độ lớn của các bvc dinh dưỡng được xác định bằng số cá thể hay sinh khối hoặc nănglượng ở mỗi bvc dinh dưỡng

- Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhvt xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhvt cóchiều cao bằng nhau, chiều dài khác nhau - biểu thị độ lớn của mỗi bvc dinh dưỡng

- Có 3 loai tháp sinh thái: Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng Trong đó thápnăng lượng là tháp hoàn thiện nhât

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ

A giữa sinh vvt sản xuât với sinh vvt tiêu thụ và sinh vvt phân giải

dinh dưỡng

C động vvt ăn thịt và con mồi

D giữa thực vvt với động vvt

Câu 2: Sinh vvt nào dưới đây được gọi là sinh vvt sản xuât?

Câu 3: Có những dang tháp sinh thái nào?

tháp năng lượng

Câu 4: Trong hệ sinh thái, nếu sinh khối của thực vvt ở các chuỗi là bằng nhau thì trong số

các chuỗi thức ăn sau, chuỗi thức ăn cung câp năng lượng cao nhât cho con người là:

Câu 5: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vvt bât kì trong

chuỗi có thể được xem là

Câu 6: Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vvt nào có sinh khối lớn nhât?

Câu 7: Câu nào sau đây là sai?

A Trong lưới thức ăn, một loài sinh vvt có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn

Trong chuỗi thức ăn được mở đâu bằng thực vvt thì sinh vvt thì sinh vvt sản xuât có sinh

Ngày đăng: 02/02/2021, 09:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w