THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BẮC Á2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY BẮC Á 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BẮC Á
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY BẮC Á
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Bắc Á
Công ty Bắc Á là một doanh nghiệp tư nhân thuộc Bộ Thương Mại Công
ty thành lập theo quyết định 107 TM/ TCCB ngày 22/02/1995 của Bộ Thương Mại, giấy phép kinh doanh số 100691 ngày 04/03/1995 do uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấp Công ty có tên giao dịch quốc tế là NORTH ASIAN COMPANY Công ty có con dấu riêng, có trụ sở chính tại P307_CC2_Bắc Linh Đàm_Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất, mua bán, kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp Trong đó may mặc chiếm chủ yếu Phạm vi kinh doanh thông thường của công ty bao gồm:
- Sản xuất ngành dệt may, da, giả da
- Tiếp nhận chuyển giao công nghệ, giúp đỡ kỹ thuật các dự án đầu tư nước ngoài
- Nguyên liệu vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất vật liệu xây dựng
- Khai thác bất động sản, xây dựng các nhà máy mới sản xuất hàng may mặc xuất khẩu phục vụ trong nước
- Các dịch vụ khác
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng phát triển, điều đó được thể hiện qua việc thành lập 5 chi nhánh sản xuất kinh doanh phân bố ở khắp nơi trên cả nước
- Công ty nguyên liệu Địa chỉ: 79 Lạc Trung- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Trang 2- Công ty kinh doanh Giáp Bát Địa chỉ Km 6 Đường Giải Phóng- Thanh Xuân- Hà Nội
- Công ty Bắc Sơn Đ/c: Số 01- Trần Hưng Đạo – Nam Định
- Công ty Việt Bắc Đ/c: 45- Trương Quốc Dũng- Quận Phú Nhuận – TP
Hồ Chí Minh
- Trạm kho Đức Giang Đ/c: Thị trấn Đức Giang- Gia Lâm-Hà Nội
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty Bắc Á
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Bắc Á là một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực may mặc Sản xuất và tiêu thụ chủ yếu là theo đơn đặt hàng, vì thế công ty luôn đặt nhiệm vụ hoàn thành các đơn hàng đảm bảo chất lượng mẫu mã
Khi có đơn đặt hàng thì lệnh sản xuất được đưa ra từ cấp trên các phân xưởng thực hiện nhiệm vụ của mình để hoàn thành sản phẩm cho khách hàng.2.1.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây tại công ty Bắc Á
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, công ty cũng có những tiến triển đáng kể:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ của công ty theo luật hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ
- Nắm bắt nhu cầu thị trường trong và ngoài nước công ty đã xây dựng và thực hiện những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, chủng loại phong phú đa dạng phù hợp thị hiếu người tiêu dùng
- Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:
Trang 3- Khi có đơn đặt hàng công ty bắt đầu sản xuất theo quy trình công nghệ sản xuất trên.
- Phân xưởng cắt: Có nhiệm vụ cắt các loại nguyên vật liệu do quản đốc phân xưởng giao cho, khi hoàn thành thi giao cho phân xưởng may
- Phân xưởng may: Có nhiệm vụ may các loại quần áo từ nguyên vật liệu
do phân xưởng cắt chuyển sang, sau đó chuyển sang phân xưởng là
- Phân xưởng là: Có nhiệm vụ là các loại sản phẩm do phân xưởng may chuyển sang sau đó chuyển cho phân xưởng đóng gói
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra lần cuối cùng sản phẩm trước khi tiêu thụ về tiêu chuẩn chất lượng
2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Bộ máy quản lý tại công ty được thể hiện qua sơ đồ:
GIÁM ĐỐC CÔNGTY
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 4Phòng t i chính kà ế toánPhòng kế hoạch tổng hợpPhòng tổ chứcPhòng kinh doanhGiám đốc chi nhánh TPHCM
Giám đốc chi nhánh Nam Hà
Giám đốc chi nhánh Lạc TrungGiám đốc chi nhánh Giáp Bát
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Bắc á
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
Phòng h nh à chính
Trang 5Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người chịu trách nhiệm pháp lý đối với các tổ chức kinh tế nói chung và đối với công ty Bắc á nói riêng Giám đốc là người chỉ đạo trực tiếp các phòng ban trong công ty đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty.
Phó giám đốc: Được giao quyền phụ trách về các mặt như chỉ huy kỹ thuật và quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bị cho đến việc sản xuất
Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy quản lý, quản lý tiền lương, quản lý lao động, ban hành và quản lý về một số quy chế trong công ty
Phòng kế hoạch tổng hợp: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo tháng, quý, năm điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhu cầu thị trường, đưa ra các kế hoạch về giá thành, kế hoạch sản lượng nhằm thu lợi nhuận cao nhất, xây dựng kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệu từ đó đưa ra kế hoạch cung ứng vật tư phù hợp
Phòng tài chính kế toán: Đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc về công tác hoạch toán kế toán Phòng có nhiệm vụ hoạch toán tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó lập báo cáo tài chính của công
ty, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính và tình hình tài sản của công ty
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm nghiên cứu thị trường tiêu thụ, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Phòng hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức các cuộc họp của công ty, quản lý toàn bộ tài sản của công ty, nhận và gửi thư từ, điện thoại
2.1.2.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Bắc á
Trang 6Do đặc điểm kinh doanh của công ty đa dạng và phức tạp, các chi nhánh phân tán ở khắp nơi rất khó cho việc thu thập số liệu, từ thực tế đó công ty đã tìm hiểu và áp dụng tổ chức công tác kế toán theo hình thức phân tán.
Sơ đồ 2.3: Bộ máy tổ chức công tác kế toán
Kế toán trưởng Công ty
Kế toán tiền lương,thủ quỹ
Kế toán NVL,TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán giá th nhà
Bộ phận kiểm tra kế toán
Bộ phận kế toán tổng hợp cho đơn vị trực thuộc
Bộ phận t i chínhà
Kế toán hoạt động thực hiện ở cấp trênTrưởng phòng kế toán các chi nhánh, xí nghiệp
Trang 7• Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: là người chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tài chính tại đơn vị, Kế toán trưởng phải chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ chuyên môn của kế toán trưởng cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp
- Kế toán lao động tiền lương, thủ quỹ: Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu
về số lượng lao động, thời gian lao động, kết qua lao động, tính lương, bảo hiểm xã hội, và các khoản phụ cấp trợ cấp, phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội cho các đối tượng lao động
Trang 8- Kế toán vật liệu, TSCĐ: Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu về tình hình thu mua vận chuyển, nhập xuất tồn vật liệu Phản ánh tình hình biến động của TSCĐ, trích khấu hao theo quy định.
- Kế toán giá thành: có nhiêm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, sau đó vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền: phản ánh các khoản thu chi của công ty
Về hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: xí nghiệp đã sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, gồm các chứng từ sau:
- Loại 1: Lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Loại 2: hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, thẻ hàng
- Loại 3: Bán hàng: hóa đơn bán hàng
- Loại 4: tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
- Loại 5: tài sản cố định: biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản thanh
Trang 9bảng phân bổ Các NKCT được mở theo từng tháng, cuối mỗi tháng tiến hành khoá sổ, mở và chuyển số dư sang NKCT mới.
- Bảng kê số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 8
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Xí nghiệp áp dụng kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Xí nghiệp thực hiện quyết toán theo quý Niên độ kế toán là một năm bắt đầu từ 1/1 đến 31/12
Quy trình ghi sổ của hình thức Nhật ký chứng từ trong phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng tại xí nghiệp được khái quát qua sơ đồ 2.4
Sơ đồ 2.4: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trên hệ thống sổ
Sổ trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Sổ trích lươngChứng từ gốc về chi phí sản xuất
Trang 102.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TẠI CÔNG TY BẮC Á
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TẠI CÔNG TY BẮC Á
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty Bắc á
Tại công ty đặc điểm chính về chi phí sản xuất là chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn Chi phí này ảnh hưởng rất lớn đến giá thành, vì thế công ty quản lý chặt chẽ từ khâu mua vào đến khi xuất sản xuất sản phẩm Các chi phí như chi phí nhân công trực tiếp, do đặc thù của ngành may mặc công nhân chủ yếu là nữ nên công ty cũng quan tâm nhiều đến vấn đề này vì đây là đối tượng lao động rất phổ biến xong có nhiều trở ngại về sức khoẻ
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty.
Việc phân loại chi phí để làm căn cứ kế toán tính giá thành Vì thế tại công
ty, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí mà chi phí sản xuất được doanh nghiệp chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân, tiền ăn ca
Trang 11- Chi phí sản xuất chung: là các khoản liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng.
2.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là công nghệ phức tạp liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành Mặt khác, kết quả sản xuất ở từng giai đoạn không có giá trị sử dụng và không bán ra ngoài, chỉ có sản phẩm hoàn thành cuối cùng mới có giá trị sử dụng Khối lượng sản phẩm là nhiều nhưng lại chia thành một số loại sản phẩm nhất định
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hoạch toán chi phí sản xuất, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng Với chi phí NVLTT, CPNCTT tập hợp theo đơn đặt hàng, còn chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp sẽ phân bổ theo CPNVLTT để tính cho từng đơn đặt hàng
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Bắc á
a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thực tế tại công ty Bắc á cho thấy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, chính vì vậy kế toán tổng hợp nguyên vật liệu phải hoạch toán chính xác đầy đủ kịp thời
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm :
- Nguyên vật liệu chính: vải thô, vải lanh, vải coton…
- Nguyên vật liệu phụ: thẻ treo hàng, nhãn dán cạp, nhãn dán thẻ bài … Nguyên vật liệu của công ty được mua từ nhiều nguồn khác nhau và công ty
tự sản xuất, nhưng chủ yêú là mua ngoài, công ty sử dụng giá thực tế để tính giá
Nguyên vật liệu thực tế xuất kho cho sản xuất sản phẩm, công ty tính giá theo phương pháp đích danh:
Trang 12Trị giá thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực tếNVL xuất kho xuất kho NVLnhập kho
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Các chứng từ khác: phiếu chi
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 đượcchi tiết cho từng đơn đặt hàng:
Trang 13Xuất tại kho: Thưởng
14/1 09/01 Xuất phân xưởng 4 195.336 195.336
43/1 09/01 Xuất phân xưởng 4 1.305.810 1.305.810
45/1 09/01 Xuất phân xưởng 2 5.621.590 5.621.590
47/1 09/01 Xuất phân xưởng 1 3.221.237 3.221.237
Trang 16
Biểu số 2.6
SỔ TẬP HỢP CHI PHÍTài khoản 6212_Chi phí phụ liệu
Đơn vị: Đồng
Bảng kê số 3 Xuất phụ liệu 1522 249.643.108
Bảng kê số 3 Nhập lại phụ liệu 1522 54.423 PKT 1004 Xung tiêu phí phụ liệu 6212 (54.423) (54.423) PKT 1014 Kết chuyển chi phí phát sinh 154 249.588.685
Phiếu xuất Số phát sinh Phân xưởng Ghi chú
43/1 1.305.810 Phân xưởng 4 Phụ liệu
45/1 5.621.590 Phân xưởng 2 Phụ liệu
47/1 3.221.237 Phân xưởng 1 Phụ liệu
b, Kế toán nhân công trực tiếp
Công ty Bắc á trả lương cho công nhân viên theo hai hình thức:
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương sản phẩm: áp dụng đối với công việc đã xây dựng được đơn giá tiền lương(áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Theo quy định thì chỉ những sản phẩm hoàn thành đáp ứng được yêu cầu khi kiểm nghiệm, không kể sản phẩm dở dang mới được tính trả lương
Công thức tính:
Lương phải trả cho Tổng số sản phẩm Đơn giá tiền lương công nhân theo = làm ra trong x một sản phẩm
Trang 17Tiền lương theo thời gian (ngày công): áp dụng đối với công việc chưa xây dựng đơn giá tiền lương theo thời gian được tính căn cứ vào bảng chấm công của từng nhân viên mà phân xưởng theo dõi bậc lương của công nhân, lương cơ bản và số ngày làm việc.
Lương thời gian Số giờ làm việc Đơn giá lương mộtphải trả công nhân = làm việc x giờ công(tuỳ thuộcsản xuất thực tế vào cấp bậc từng người)
Các khoản phụ cấp được tính dựa trên cấp bậc, chức vụ, thời gian làm việc, hệ số lương
Các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ của Công ty được tính như sau theo quy định của Bộ tài chính:
- BHXH và BHYT được Công ty tính gộp luôn là 17% theo lương cơ bản của công nhân
- KPCĐ là 2% theo lương cơ bản của công nhân
Ngoài ra Công ty tính 1% tiền ăn ca theo lương cơ bản của công nhânHàng tháng căn cứ vào phiếu báo số lượng sản phẩm nhập kho vủa các phân xưởng, phòng tổ chức tiền lương thu thập các tài liệu, chứng từ liên quan, tính toán tiền lương thực chi của các phân xưởng
Công ty còn thêm các khoản tiền lương đối với những ngày nghỉ do thiếu nguyên vật liệu, mất điện do mưa bão, sửa chữa TSCĐ thì tiền lương Công ty sẽ trả cho công nhân sản xuất là 70% lương theo cấp bậc
Những ngày làm thêm của công nhân trong Công ty được tính toán như sau:Nếu ngày làm thêm vào ngày chủ nhật, lễ tết thì phải được trả gấp đôi số tiền công làm ngày thường
Nếu làm việc thêm giờ vào ngày thường thì được trả 150% số tiền công ngày thường Còn đối với khoản tiền lương phụ được tính trên lương cơ bản
Trang 18Lương phụ là khoản tiền trả cho công nhân trong thời gian nghỉ thao chế độ quy định của nhà nước khoản này được trả bằng 100% lương cấp bậc.
- Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn có các tài khoản bảo hiểm cũng được tập hợp vào đây
- Chứng từ
- Bảng thanh toán lương:
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản bảo hiểm
Các chứng từ khác: như phiếu chi
• * Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK này sử dụng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Ngoài ra Công ty sử dụng các TK liên quan: TK334, TK338, TK331, TK111, TK112…
Kế toán còn sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” TK này được mở chi tiết
-TK3341: Lương trả theo thời gian
-TK3342: Các khoản phụ cấp
-TK3343: Tiền ăn ca
Và tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác”
-TK3382: Kinh phí công đoàn
-TK3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 19Biểu số 2.8
BẢNG KÊ THÀNH PHẨM TÍNH LƯƠNG
Đơn vị: Đồng
sản phẩm
Tổng thu nhập
Trang 20Biểu số:2.9
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
lĩnh Tiền lương
theo đơn gía sản phẩm
Lươn
g thời gian
Tiền thưởng các loại
Tiền lương làm thêm giờ
Tiền ăn ca Tiền BHXH
trả thay lương
Các khoản khác
Tổng thu nhập tính KPCĐ
5% BHXH trừ lương
1% BHYT trừ lương