Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng Theo cách tính chi phí nhân công hiện nay của công ty, chi phí nhân công hạch toán vào TK6221 “lương sản phẩm” được xác định trên đơn giá tiền lươn
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BẮC Á
3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BẮC Á
Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt Để giữ uy tín và kéo khách hàng về phía mình các doanh nghiệp phải có nhưng chiến lược kinh doanh hợp lý, một trong các biện pháp mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu đó là nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Công ty Bắc Á là một trong những doanh nghiệp luôn quan tâm quản lý tốt vấn đề giá thành, xong cũng còn nhiều vấn đề mà công ty còn phải giải quyết để hoàn thành kế hoạch đặt ra về giá thành
3 2 NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ
3.2.1 Những ưu điểm
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiến hành hợp
lý phù hợp với quy trình công nghệ và đặc điểm kinh doanh của công ty Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng mã hàng, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm hoàn chỉnh của mỗi mã hàng Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành như trên là phù hợp với đặc điểm sản phẩm của ngành may mặc Điều này cho phép công ty đánh giá hiệu quả sản xuất từng mã hàng, từ đó có biện pháp điều chỉnh kế hoạch sản xuất kịp thời, phù hợp, tăng cường công tác quản lý chi phí nhằm đạt được mục tiêu hạ thấp giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành của công ty là hàng tháng Việc xác định kỳ tính giá thành của công ty là đúng đắn, phát huy khả năng kiểm tra, giám đốc của kế
Trang 2toán đối với các yếu tố chi phí sản xuất, phát hiện kịp thời các trường hợp gây thất thoát, lãng phí chi phí để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp, đảm bảo việc cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý của xí nghiệp
Công tác quản lý nguyên vật liệu nhận gia công của xí nghiệp cũng rất chặt chẽ Xí nghiệp sử dụng phương pháp thẻ song song để theo dõi tình hình biến động về số lượng của hàng không trị giá: hàng tháng sẽ đối chiếu giữa kế toán và thủ tho, định kỳ thực hiện kiểm kê tại kho Do đó, kế toán có thể quản
lý được chặt chẽ lượng nguyên liệu tồn tại kho, lượng nguyên liệu được sử dụng và lượng nguyên liệu tiết kiệm được của từng mã hàng
3.2.2 Những hạn chế ở công ty
Bên cạnh những ưu điểm đạt được, trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn một số điểm chưa hợp lý
Về chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trực tiếp
Hiện nay, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trực tiếp (nhận gia công) từ cảng Hải Phòng về được công ty hạch toán vào TK 641 “Chi phí bán hàng” Trong hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành, TK 641 được sử dụng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Do
đó, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trực tiếp không nên hạch toán vào chi phí bán hàng mà nên hạch toán vào chi phí sản xuất bởi chi phí vận chuyển là chi phí thực tế phát sinh cho nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất Việc tập hợp chi phí như trên của công ty đã dẫn đến sai lệch nội dung và bản chất phát sinh của chi phí trong phân loại và trình bày trên hệ thống sổ sách kế toán Điều này dẫn đến giá thành sản phẩm giảm, chi phí thời kỳ của công ty tăng
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Theo cách tính chi phí nhân công hiện nay của công ty, chi phí nhân công hạch toán vào TK6221 “lương sản phẩm” được xác định trên đơn giá tiền lương cho cả công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng
Trang 3Như vậy, tiền lương sản phẩm, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng được hạch toán vào TK 622 “ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất” Theo quy định của bộ tài chính, TK 622 được dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, không hạch toán vào TK này những khoản phải trả về tiền lương, phụ cấp cho nhân viên phân xưởng V iệc hạch toán như trên của công ty chưa phù hợp với chế
độ tài chính về phân loại các khoản mục chi phí
Về hạch toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng
Trong công tác quản lý chi phí, công ty chưa xây dựng định mức sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất Vì vậy phần lớn sản phẩm hỏng tại công
ty được nhập kho và chờ thanh lý Toàn bộ chi phí của sản phẩm hỏng được đưa vào chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Nếu trong một kỳ sản xuất số lượng sản phẩm hỏng quá nhiều, ngoài khả năng kiểm soát của công ty, việc hạch toán như vậy sẽ ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm của các sản phẩm hoàn chỉnh
Về các sổ sách sử dụng
Xí nghiệp sử dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ để ghi chép các nghiệp
vụ kế toán Tuy nhiên, trong hệ thống sổ sách kế toán của công ty có một số loại sổ không phù hợp với hình thức ghi sổ này
-Theo quy định, bảng kê số 3 là bảng kê dùng để tính giá xuất dùng nguyên vật liệu, chỉ áp dụng ở công ty có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Công ty áp dụng giá thực tế đích danh để xuất dùng nguyên phụ liệu, do đó sẽ không sử dụng bảng kê số 3 này Về thực chất, bảng kê số 3 của công ty là sổ chi tiết nguyên vật liệu được mở cho các tiểu khoản nhằm theo dõi tình hình biến động nguyên vật liệu theo từng kho, không phải sử dụng để tính giá xuất dùng Việc công ty đặt tên sổ chi tiết này
là Bảng kê số 3 chắc chắn gây ra nhầm lẫn cho các đối tượng sử dụng thông tin của kế toán
Trang 4-Kế toán ít sử dụng các bảng phân bổ, bảng kê của hình thức Nhật ký- chứng
từ theo quy định của bộ tài chính mà sử dụng các phiếu kế toán đê phản ánh lên NKCT số 7 Do đó, NKCT số 7 của xí nghiệp được thiết kế khá phức tạp, không theo dõi được các chi phí phát sinh theo khoản mục chi phí, gây khó khăn trong việc phản ánh lên sổ Cái
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BẮC Á
3.3.1 Về hạch toán chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trực tiếp cho hàng gia công của công
ty nên được hạch toán vào chi phí sản xuất thay vì chi phí bán hàng như hiện nay Thông thường, chi phí này phát sinh cho việc vận chuyển nguyên vật liệu của một số mã hàng Do đó, công ty nên phân bổ chi phí vận chuyển cho từng
mã hàng theo số yard vải của từng mã hàng được vận chuyển Để hạch toán chi phí này, kế toán nên sử dụng TK 1421 “chi phí trả trước” để tập hợp chi phí vận chuyển, sau đó phân bổ chi phí cho từng mã hàng trên TK 6211 “chi phí nguyên vật liệu chính” (chi tiết cho từng mã hàng) Phương pháp hạch toán có thể thực hiện được như sau:
- Khi phát sinh chi phí vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 1421: Chi phí vật chuyển nguyên vật liệu
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,331: Tổng số tiền phải trả
- Khi thực hiện gia công một mã hàng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí vận chuyển cho mã hàng đó theo công thức sau:
x Số yard vải của
mã h ng iàng i
=
Chi phí vận chuyển
phân bổ cho mã h ng iàng i
Tổng chi phí vận chuyển Tổng số yard vải đựơc vận chuyển
Trang 5- Kế toán phản ánh chi phí vận chuyển
Nợ TK 6211: chi tiết cho từng mã hàng
Có TK 1421
( Ghi chú: công ty sử dụng đơn vị đo lường chiều dài của vải là yard
1 yard = 0,9144 m )
Từ sổ chi tiết tài khoản 1421, kế toán phân bổ chi phí vận chuyển của các
mã hàng sản xuất trong tháng vào TK 6211 và đưa lên NKCT số 7 để vào sổ cái TK 621
Khi phân bổ chi phí vận chuyển vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá thành của các sản phẩm hoàn thành sẽ tăng lên so với việc đưa chi phí này vào chi phí bán hàng
3.3.2 Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí phục vụ cho hoạt động tại phân xưởng, vì vậy nên đưa vào chi phí sản xuất chung thay vì đưa vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm như hiện nay Để khắc phục tồn tại này, công ty cần sử dụng TK 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng” để hạch toán chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Đơn giá tiền lương sản phẩm của nhân viên phân xưởng được tính trên đơn giá tiền lương sản xuất của công nhân trực tiếp sản xuất Do đó, kế toán nên theo dõi cả hai loại đơn giá sản phẩm này Để tách chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và chi phí nhân viên phân xưởng, xí nghiệp cần thiết kế lại bảng kê thành phẩm tính lương (biểu số3.1), sổ trích lương (biểu số 3.2) và sổ trích BHXH, BHYT, KPCĐ (biểu số 3.3) (Số liệu minh hoạ được trích từ chi phí phát sinh trong tháng 1)
Trên bảng thanh toán tiền lương của các phân xưởng đã tách khoản phải trả cho văn phòng phân xưởng và công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán lấy số
Trang 6liệu từ bảng này để vào sổ trích lương và sổ trích BHXH, BHYT và KPCĐ và xác định được chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và chi phí nhân viên phân xưởng Phương pháp hạch toán như sau:
Biểu số 3.1
BẢNG KÊ THÀNH PHẨM TÍNH LƯƠNG Phân xưởng 1 Tháng 1 năm 2005
Mã hàng Số
lượng
(chiếc
Đơn giá tiền lương sản phẩm Tiền lương sản phẩm Tổng Công nhân
SX
VP phân xưởng
Công nhân SX VP phân
xưởng
G13A45
1
3.430 3.400,08 966,10 11.662.274,40 3.313.726 14.975.997,4
0
Tổng 89.870.969,07 8.377.153,0
8
98.248.122,1 5
Biểu số3.2
SỔ TRÍCH LƯƠNG Tháng 1 năm 2005
Bộ phận Tiền lương sản
phẩm Tiền ăn ca BHXH trả thaylương Tổng thu nhập
1 Công nhân SX 244.541.940 52.180.000 11.481.400 345.959.772
Trang 7Biểu số 3.3 SỔ TRÍCH BHXH, KPCĐ, BHYT
Tháng 1 năm 2005 Đơn vị : Đồng
Đơn vị Quỹ lương
tính BHXH
Quỹ lương tính BHYT
Tổng thu nhập ( trừ ăn ca) tính KPCĐ
5% BHXH trừ lương
1% BHYT trừ lương
Trích 15%
BHXH
Trích 2%
BHYT
Trích 2% KPCĐ
1 Công nhân SX 274.685.400 247.685.400 292.833.749 13.731.170 2.746.853 41.202.810 5.493.708 5.856.675
PX1 83.841.900 83.841.900 93.075.246 4.192.095 838.419
PX2 93.903.100 93.903.067 83.580.815 4.695.155 939.031
PX4 83.164.200 83.164.153 104.767.880 4.155.115 831.642
PX cắt 13.776.200 13.776.102 11.409.808 688.805 137.761
3 Qlý và p.vụ 44.077.100 44.077.100 42.226.079 2.203.855 440.771 6.611.565 881.542 844.522 Cộng (1+2+3) 341.185.000 341.185.000 360.376.425 17.059.250 3.411.850 51.177.750 6.823.700 7.207.529
Trang 8-Căn cứ trên sổ trích lương, kế toán xác định tiền lương sản phẩm phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 6221: tiền lương sản phẩm công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 6271: tiền lương sản phẩm nhân viên phân xưởng
Có TK 334: tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX -Từ sổ trích lương, kế toán xác định các khoản thu nhập có tính chất lương phải trích vào chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 6222: các khoản thu nhập khác của công nhân trực tiếp SX
Nợ TK 6271: các khoản thu nhập khác của nhân viên phân xưởng
Có TK 334
-Từ sổ trích BHXH, BHYT và KPCĐ, kế toán xác định các khoản trích theo lương, kế toán ghi:
Nợ TK 6222: các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp SX
Nợ TK 6271: các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
Có TK 338
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xúât và chi phí nhân viên phân xưởng
Nợ TK 154
Có TK 6221,6222
Có TK 6271
3.3.3 Về hạch toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng
Theo lý luận thì mọi khoản thiệt hại trong sản xuất cần được theo dõi một cách chặt chẽ theo nguyên tắc: những khoản thiệt hại trong định mức thì không
Trang 9được phép tính vào giá thành sản phẩm, còn những khoản thiệt hại ngoài định mức thì không được phép tính vào giá thành sản phẩm mà coi chúng là chi phí thời kỳ hoặc quy trách nhiệm bồi thường với những người gây ra
Nhằm mục đích nâng cao công tác quản lý chi phí, phòng kỹ thuật của xí nghiệp nên xây dựng định mức sản phẩm hỏng cho phép ở mỗi khâu sản xuất, tuỳ thuộc vào tính chất phức tạp của công việc ở khâu đó Nếu sản phẩm hỏng ở khâu nào trong dây chuyền sản xuất vượt quá định mức, xí nghiệp cần xem xét nguyên nhân rõ ràng để có biện pháp xử lý thích hợp và quy trách nhiệm bồi thường
Để hạch toán các thiệt hại do sản phẩm hỏng gây ra, kế toán cần dựa vào định mức sản phẩm hỏng để xác định căn cứ trên chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công tiêu hao cho lượng sản phẩm đó, hoặc tính toán trên giá thành của sản phẩm hoàn chỉnh
Phương pháp hạch toán như sau:
+ Khi phát sinh sản phẩm hỏng ngoài định mức:
Nợ TK 1381
Có TK 154: Giá trị sản phẩm hỏng
+ Khi xác định các biện pháp xử lý sản phẩm hỏng:
Nợ TK 111,334,1388: Giá trị nhận bồi thường
Nợ TK 152: giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 811,415,632: số thiệt hại thực
Có TK 1381
3.3.4 Về hệ thống sổ sách
-Theo phân tích như trên, để tránh sự nhầm lẫn không đáng có, công ty nên chuyển tên của Bảng kê số 3 thành sổ chi tiết các tài khoản nguyên vật liệu Sổ
Trang 10chi tiết này được mở cho từng tiểu khoản hàng tồn kho, theo dõi biến động nguyên vật liệu ở từng kho, được lập từ báo cáo kho
-Xí nghiệp nên thay thế các phiếu kế toán bằng các bảng phân bổ và bảng kê, từ
đó thiết kế lại NKCT số 7 nhằm mục đích phản ánh các chi phí phát sinh một cách rõ ràng hơn
Các bảng phân bổ, bảng kê và NKCT số 7 có thể được thiết kế như sau:
Bảng kê sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (biểu số 3.4) được lập từ các báo cáo kho hàng tháng của công ty Việc mở bảng kê này sẽ giúp kế toán tổng hợp được chi phí nguyên vật liệu sử dụng, làm cơ sở vào NKCT số 7
Bảng kê tiền lương và các khoản trích theo lương (biểu số 3.5) được lập từ sổ trích lương và sổ trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công ty Việc mở bảng kê này
sẽ giúp kế toán dễ dàng quản lý tổng chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp phát sinh, làm cơ sở vào NKCT số 7 (biểu số 3.6)
Biểu số 3.4
BẢNG KÊ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 1 năm 2005
Đơn vị : đồng STT Ghi Nợ
các
TK
Ghi Có các TK
153
1 621 92.063.09
6211 92.063.09
8
8
0
9.419.68
5
- 18.268.685
0
- - 8.850.000
5
- 9.419.685
Trang 11-6428 51.620
-Cộng
Trang 12Biểu số: 3.5 BẢNG KÊ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng năm 200
ĐV:đồng
ST
T
Ghi nợ
các Tk
Ghi Có các TK
Tổng cộng
Lương SP Lương
TG Tiền ăn ca
Các khoản khác Cộng KPCĐ BHXH BHYT Cộng
1 622 244.541.94
0
48.190.27 2
52.180.000 - 344.912.21
2
5.856.67 5
41.202.81 0
5.493.70 8
52.553.19 3
397.465.405
6221 244.541.94
0
0
2
52.180.000 - 100.370.27
2
5.856.67 5
41.202.81 0
5.493.70 8
52.553.19 3
152.923.465
2 627 22.745.495 - 2.869.000 - 25.614.495 506.332 3.363.375 448.450 4.318.157 29.932.652
3 642 39.705.424 - 5.565.000 - 45.270.424 844.522 6.611.565 881.542 8.3373629 53.608.053 Cộng 306.992.85
9
48.190.27 2
60.611.000 - 415.797.13
1
7.207.52 9
51.177.75 0
6.823.70 0
65.208.97 9
481.006.110
Trang 13KẾT LUẬN
Thông qua việc nghiên cứu đề tài:” hoàn thiện công tác tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bắc Á” đã giúp em hiểu rõ hơn về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở công ty nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung
Trong thờigian thực tập tại công ty nhờ sự giúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn của thày giáo đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này Đồng thời qua việc nghiên cứu đã giúp em vận dụng những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, điều này giúp em có những kinh nghiệm thực tiễn làm hành trang để sau này phục vụ cho công tác của mình
Trong chuyên đề của mình em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên với trình độ lý luận và kiến thức thực tiễn còn hạn chế em không tránh khỏi nhiều sai sót Em rất mong được các cô chú trong phòng kế toán và các thầy
cô trong khoa đống góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thày Đặng Ngọc Hùng, các thầy
cô giáo và các cô, chú trong phòng kế toán đã giúp em hoàn thành chuyên đề này