1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

conduongcoxua welcome to my blog

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 29,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân cho raèng, baûn chaát coát cöû cuûa hoïc tập naèm ôû choã cuoán huùt hoïc sinh vaøo vieäc nghieân cöùu saâu saéc vaø töï giaùc ñeà taøi ñaõ ñaët ra.Nhö vaäy, vieäc hoïc thaät[r]

Trang 1

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hay

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

 I/.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:

1).Họ và tên: Trần Văn Việt

2).Ngày tháng năm sinh: 29 – 01 – 1972

3).Nam,nữ: Nam

4) Địa chỉ: Tổ 3 – Phước Hải - Huyện Long Thành-Đồng Nai 5) Điện thoại: 0908405084

6).Fax: E-mail:

7).Chức vụ: Giáo viên

8) Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Sơn

II/.TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

-Học vị: Đại học

-Năm nhận bằng: 1995

-Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Địa lí

III/.KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

-Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Địa lí

-Số năm có kinh nghiệm: 17 năm

Trang 2

SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trường THPT Bình Sơn Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Long Thành, ngày 24 tháng 04 năm 2012

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học:2011 - 2012

- Tên sáng kiến kinh nghiệm:

Phương pháp thảo luận nhóm trong dạy và học môn địa lí

Họ và tên tác giả: Trần Văn Việt Tổ: Sử- Địa-GDCD

Lĩnh vực:

Quản lý giáo dục: 

Phương pháp dạy học bộ mơn: 

Phương pháp giáo dục: 

Lĩnh vực khác: 

1.Tính mới:

-Cĩ giải pháp hồn thiện mới: 

-Cĩ giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã cĩ: 

2.Hiệu quả:

-Hồn tồn mới và đã triển khai áp dụng trong tồn ngành cĩ hiệu quả cao:  -Cĩ tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã cĩ và đã triển khai áp dụng trong tồn ngành cĩ hiệu quả cao: 

-Hồn tồn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị cĩ hiệu quả cao: 

-Cĩ tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã cĩ và đã triển khai áp dụng tại đơn vị cĩ hiệu quả: 

3.Khả năng áp dụng:

-Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối,chính sách:

-Đưa ra các giải pháp khuyến nghị cĩ khả năng ứng dụng thực tiễn,dễ thực hiện

và dễ đi vào cuộc sống:

-Đã áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc cĩ khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MƠN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

TRƯƠNG THỊ KIM HUỆ

Trang 3

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY VÀ HỌC

MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Làm cách nào có thể trình bày thông tin với liều lượng lớn trong khi học sinh không hiểu được từng tí một trong đó? Thay vì tập trung việc dạy của mình vào thông tin, giáo viên chỉ tập trung vào một vài bài quan trọng, trình bày thật tốt, dẫn tới chỗ làm cho học sinh hiểu Giáo viên cho rằng, bản chất cốt cử của học tập nằm ở chỗ cuốn hút học sinh vào việc nghiên cứu sâu sắc và tự giác đề tài đã đặt ra.Như vậy, việc học thật sự luôn gắn chặt với việc rút lấy cái tinh tuý từ cái thô ( như ép lấy nước từ trái cây ) Nếu không có việc ép riêng lấy nước từ trái cây, thì mỗi một nỗ lực dù đến đâu cũng tỏ ra vô ích Tương tự, nếu học sinh không rút ra được ý nghĩa và cách hiểu từ bài học đúng lúc các em học, thì giáo viên thật sự đã phí hoài thì giờ và công trình bày Do đó, mỗi bài học cần được trình bày thế nào để học sinh lĩnh hội tốt nhất, và một phương pháp dạy học có thể đáp ứng mục đích này là phương pháp thảo luận

II.C Ơ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.Thu ận lợi:

-Được sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo và tổ chuyên mơn

-Chương trình đổi mới sách giáo khoa và đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những yếu tố thuận lợi để việc thảo luận nhĩm đạt kết quả tối ưu

-Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh cấp III, các em đang từng bước trưởng thành, nên thích khẳng định mình, muốn được giao tiếp hoạt động chung với nhau -Thảo luận nhĩm sẽ giúp học sinh rèn luyện, phát triển kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện cho các em học hỏi lẫn nhau

2.Khĩ khăn:

-Trong thảo luận nhĩm cĩ thể chỉ cĩ một số em tham gia, số cịn lại chưa tham gia ý kiến, ỷ lại hoặc tham gia chưa tích cực

-Các thành viên trong nhĩm cĩ khi chưa chưa lắng nghe ý kiến của nhau, cĩ lúc lại chấp nhận ý kiến của nhau một cách miễn cưỡng

-Quỹ thời gian cịn hạn chế

3.Số liệu thống kê:

Qua khảo sát 39 em học sinh lớp 12A2, khi hỏi về khả năng trình bày suy nghĩ của mình trước tập thể thì cĩ 20 em nĩi rằng cịn e dè, ngại ngùng, khĩ diễn đạt

III.NỘI DUNG

1.Phương pháp thảo luận là gì?

Phương pháp thảo luận là sự gặp gỡ trực diện giữa giáo viên và học sinh, hoặc giữa học sinh với học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm để trao đổi tự

do những ý tưởng về một chủ đề chuyên biệt

Trang 4

a) Hi ểu thế nào là thảo luận nhĩm:

Đó là chia cả lớp thành các nhóm nhỏ để tối đa hoá sự trao đổi tự do những ý tưởng của học sinh về chủ đề, kỹ thuật này do học sinh chỉ đạo nhiều hơn nhưng không có nghĩa giáo viên ra khỏi lớp Giáo viên có thể dạo từ nhóm này sang nhóm khác để nắm chắc sự tiến triển của cuộc thảo luận Đôi khi học sinh có thể ra những câu hỏi bắt buộc phải có sự trao đổi ý tưởng thật chu đáo mới giải đáp được.Thỉnh thoảng giáo viên hành động như người hoà giải tạm thời trong nhóm nếu các em bế tắc Mỗi nhóm lí tưởng sẽ gồm từ 5 đến 6 học sinh nhằm bảo đảm sự tham gia bình đẳng của các em

b)Kỹ thuật thảo luận nhóm có đặc trưng là:

 Cảm giác thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau chiếm ưu thế trong các thành viên của nhóm Mỗi em đều chấp nhận rằng, có vấn đề chung mà cả nhóm phải dồn sức vào và giải pháp cho nó nằm ở những nỗ lực chung của tất cả những thành viên của nhóm.Do đó, các em sẽ chia sẻ với nhau những nhu cầu và mục đích chung

 Mức độ tương tác và liên thông cao giữa học sinh với nhau Nhiều khi rất có thể đạt được mức độ thu hút được tất cả những người tham dự Không có ai độc quyền và không ai khư khư giữ kín những ý tưởng cho mình Mặc dù

 giáo viên không thật cần thiết phải chia sẻ ý tưởng hoặc những đáp án trực tiếp, nhưng giáo viên phải có trách nhiệm chủ yếu là duy trì cuộc thảo luận.Điều mà giáo viên có thể làm tối đa là giải thích rõ hơn các điểm chết hoặc làm sáng tỏ những điểm mà học sinh có thể nhầm lẫn, đi ngược lại cuộc thảo luận.Giáo viên cũng phải tế nhị trong việc ngăn chặn ý kiến độc quyền của một số học sinh chủ chốt khi thảo luận, đồng thời cần khích lệ những em nhút nhát cũng có thể tham gia

 Được tiến hành phi hình thức Sự trao đổi ý tưởng có thể là đàm thoại thêm thân mật nếu như giờ học là cuộc trò chuyện bình thường giữa bạn bè và đồng sự Tình huống này cho phép tiếp nối các ý tưởng một cách không hạn chế và ngẫu nhiên.Học sinh phải tự mình ham muốn nói năng trong tiến trình hoạt động

 Nó phân định rõ vai trò chủ yếu của mỗi thành viên nhóm Mỗi người thamgia thảo luận nhóm có trách nhiệm dẫn dắt thảo luận và duy trì trật tự thảo luận và duy trì trật tự làm việc cũng như khuyến khích sự tham gia tối

đa của những người khác Báo cáo viên của nhóm phải ghi chép những ý tưởng và ghi chép chúng thành hình thức hoàn chỉnh hơn Cuối cùng, những thành viên nhóm cần chuẩn bị thật nhiều ý tưởng để chia xẻ trước cả nhóm

 Có bầu không khí dễ chịu , đầy long quan tâm và khoan hoà Mỗi người tham gia đều có quyền nghe và phản đối (tất nhiên không thể quá gay gắt ) Thừa nhận những ý tưởng của người khác cần được xem là tích cực hơn là tiêu cực Sự phê phán phải có tính xây dựng hơn là đả kích Những ý tưởng được người khác chia xẻ lúc đầu nghe có vẻ lặt vặt và không hợp ý mình

Trang 5

nhưng rút cuộc sau khi đã sáng tỏ hơn chúng sẽ khiến người ta chấp nhận Việc thảo luận có chất lượng phải có một diễn biến tự do phóng khoáng

 Đây là sự giao tiếp đa phương, đa chiều Kỹ thuật hỏi và đáp rõ ràng là phản đề của phương pháp thảo luận nhóm, Trong khi hỏi - đáp là sự giao tiếp liên lạc một chiều giữa giáo viên và học sinh, thì thảo luận không có bất kì một dạng thức định trước nào cả Nó diễn ra từ người này sang những người khác và sang bất kì ai Những ý tưởng có thể bắt nguồn từ bất cứ người nào và các phản ứng cũng có thể bất cứ ai Việc này không thể chỉ là bắt ai đó đặt câu hỏi và yêu cầu người khác trả lời, và hoặc chỉ định một người trình bày sự việc còn người khác phải đáp ứng lại Bất kì ai, mọi người, để thảo luận, đều có thể tham gia bằng bất kỳ cách nào trong những cách nói trên

 Những đặc trưng trên của thảo luận nhóm, nếu áp dụng đúng đắn có thể đạt

được những mụch đích sau:

 Hiểu rõ hơn chủ đề hoặc sự việc

 Biết phán xét, suy luận tốt hơn vì có sự thoả thuận chung của nhóm

 Nâng cao tính nhạy cảm của mỗi người cả với chủ đề lẫn với những bạn cùng tham gia

 Thể hiện được hình thức giao tiếp cho và nhận

 Chuẩn bị được những phương thức lựa chọn và giải pháp chặt chẽ cho vấn đề đã trình bày ban đầu

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Để tiến hành phương pháp thảo luận đạt kết quả tốt, giáo viên cần quan tâm đến hai khâu rất quan trọng là:

 Chuẩn bị nội dung thảo luận

 Tổ chức việc thảo luận

1.Chuẩn bị nội dung thảo luận: bao gồm các vấn đề:

a Đối với giáo viên:

Chọn bài, chọn vấn đề thích hợp cho học sinh thảo luận: những bài, những vấn đề cho học sinh thảo luận thường là những bài không khó về mặt nội dung, nhưng lại có những vấn đề được nhiều người quan tâm, có nhiều cách giải quyết khác nhau hoặc những vấn đề mang tính chất thời sự đang thu hút sự quan tâm của nhiều người để cùng tìm ra vấn đề giải quyết Không nên chọn những vấn đề mà cách giải quyết đã rõ, việc thảo luận sẽ biến thành một cuộc tham gia minh hoạ, làm rõ thêm cho vấn đđề chọn bài, chọn vấn đề không thích hợp sẽ làm cho buổi thảo luận khô khan, tẻ nhạt, hiệu quả giáo dục thấp

Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhĩm

Chuẩn bị các thơng tin phản hồi của các phiếu học tập

b.Đối với học sinh:

Sau khi đã chọn bài, chọn vấn đề đúng yêu cầu giáo viên phổ biến cho học sinh biết và yêu cầu học sinh tự nghiên cứu trước ở nhà để chuẩn bị ý kiến phát

Trang 6

biểu Ý kiến chuẩn bị của học sinh phải được ghi ra giấy, sau buổi thảo luận giáo viên sẽ thu lại để kiểm tra và có thể cho điểm

2.

T ổ chức thảo luận thực hiện như sau:

2.1 Tùy theo nội dung , cần quy định thời gian cụ thể cho nhĩm

2.2 Cĩ nhiều cách chia cĩ thể chia theo số điểm danh, theo đội ,theo giới tính, theo vị trí ngồi…

2.3 Quy mơ nhĩm cĩ thể lớn hoặc nhỏ ,tuỳ theo vấn đề thảo luận.Tuy nhiên nhĩm từ 6 - 8 học sinh là tốt nhất bởi lẽ:

 Số học sinh như vậy vừa đủ nhỏ đề đảm bảo tất cả học sinh cĩ thể tham gia ý kiến

 Số học sinh như vậy vừa đủ lớn để đảm bảo rằng học sinh khơng thiếu ý tưởng và khơng cĩ gì đề nĩi

2.4 Nội dung thảo luận của các nhĩm cĩ thể giống hoặc khác nhau

2.5 Quy định rõ thời gian thảo luận và trình bày kết quả thảo luận cho các nhĩm

2.6 Mỗi nhĩm cần chọn một trong những thành viên trong nhĩm làm nhĩm trưởng Nhĩm trưởng điều kiển dịng thảo luận của nhĩm, mời các thành viên phát biểu,chuyển sang câu hỏi khác khi thích hợp, đảm bảo rằng mỗi người bao gồm cả những cá nhân hay xấu hổ hoặc ngại phát biểu đều cĩ cơ hội để đĩng gĩp.Đồng thời trong nhĩm cần cĩ một người ghi biên bản, ghi lại những điểm chính của cuộc thảo luận để trình bày trước lớp.Học sinh cần được thay phiên nhau làm “nhĩm trưởng” và:”thư ký” và luân phiên nhau đại diện cho nhĩm trình bày kết quả thảo luận

2.7 Kết quả thảo luận nhĩm cĩ thể được trình bày dưới nhiểu hình thức:Bằng lời, đĩng vai, viết hoặc vẽ trên giấy to… cĩ thể do một người thay mặt nhĩm trình bày,cĩ thể nhiều người trình bày,mỗi người một đoạn nối tiếp nhau 2.8 Trong thời gian học sinh thảo luận theo nhĩm nhỏ, giáo viên cần đi vịng quanh các nhĩm và lắng nghe ý kiến của học sinh, giúp đỡ, gợi ý cho học sinh nếu cần thiết

3 Vận dụng cụ thể vào một số bài dạy

A.Chương trình Địa lý lớp 12 :

Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi

+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm địa hình của đồng bằng sơng

Hồng và đồng bằng sơng Cửu Long, từ đĩ rút ra được mặt thuận lợi cần khai thác, ma75t khĩ khăn cần khắc phục trong phát triển nơng nghiệp của hai vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm hàng đầu nước ta

+ Tiến hành:

Hoạt đơng 1:

-Chia 6 nhĩm : 2 bàn/nhĩm,

-Thời gian 7 phút

-Nhĩm 1,2,3: tìm hiểu đồng bằng sơng Hồng ( theo nội dung ở phiếu học tập) -Nhĩm 4,5,6: tìm hiểu đồng bằng sơng Cửu Long (theo nội dung ở phiếu học tập

Hoạt động 2:

Trang 7

Học sinh thảo luận và điền vào bảng phụ lục các nội dung cần thiết, trên cơ

sở ý kiến trao đổi thảo luận của cả nhĩm

LONG NGUYÊN NHÂN

HÌNH THÀNH (1)

DIỆN TÍCH (2)

ĐỊA HÌNH (3)

ĐẤT (4)

THUẬN LỢI VÀ KHÓ

KHĂN TRONG

SỬDỤNGNƠNG

NGHIỆP (5)

Hoạt động 3:

Bước 1:

-GV sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, giới thiệu cho cả lớp về vị trí của hai đồng bằng

Bước 2:

-Nội dung 1,2,3,4

-Giáo viên gọi đại diện nhĩm 1 và 2 cùng trình bày về nội dung 1,2,3,4 theo cách xen kẽ nhau

-Các nhĩm cịn lại bổ sung, gĩp ý

Giáo viên chuẩn kiến thức các nội dung 1,2,3,4

Bước 3:

-Nội dung 5

-Hai nhĩm tiếp theo cùng trình bày

-Nhĩm khác bổ sung

Giáo viên chuẩn kiến thức

Thơng tin phản hồi

NGUYÊN NHÂN

HÌNH THÀNH

(1)

Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

Được bồi tụ phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu

ĐỊA HÌNH (3) Cao ở phía tây và tây bắc

nghiêng ra biển Bề mặt bị

Thấp và bằng phẳng, không có đê

Trang 8

chia cắt thành nhiều ô do có hệ thống đê

ĐẤT (4) Chủ yếu là đất phù sa,

được chia làm 2 loại (trong đê và ngoài đê)

2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn( Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên)

THUẬN LỢI VÀ

KHÓ KHĂN

TRONG SỬ

DỤNG NƠNG

NGHIỆP (5)

Thuận lợi cho phát triển lúa nước, nuơi trồng thủy sản, trồng rau mùa đơng…

Khó khăn: đất trong đê

bị bạc màu do không được bồi đắp hàng năm

Thuận lợi cho trồng lúa nước và cây ăn trái, Nuơi trồng thủy sản, chăn nuơi gia cầm

Khó khăn: diện tích đất phèn mặn lớn cần phải được cải tạo

Hoạt động 4:

Để cho lớp học them sinh động, giáo viên cĩ thể cho học sinh liên hệ thực tế bằng bài hát

Câu hỏi: Các em cĩ biết bài hát nào nĩi về đất đai của 1 trong 2 đồng bằng này ?

( Bài Tình đồng chí : quê hương anh nước mặn đồng chua…)

B.Chương trình Địa lý lớp 11

Bài 6: Hoa Kì

Tiết 1: Tự nhiên và dân cư

Trong mục II.Điều kiện tự nhiên

Mục tiêu: Học sinh hiểu được tính đa dạng của địa hình, khí hậu , tài nguyên và

những hạn chế của từng miền tự nhiên của Hoa Kì

Tiến hành

Họat động 1:

 Chia 6 nhĩm , hai nhĩm tìm hiểu một miền, cụ thể:

-Nhĩm 1,2: Miền Tây

-Nhĩm 3,4: Miền trung tâm

-Nhĩm 5,6: Miền Đơng

 Thời gian: 5 phút

Hoạt động 2 :

 Các nhĩm thảo luận theo phiếu học tập kết hợp sách giáo khoa và bản đồ, ghi vào giấy

 Giáo viên yêu cầu mỗi nhĩm tìm địa danh nổi tiếng về kiến trúc hoặc tự nhiên của mỗi miền

Địa hình, đất đai

Trang 9

Khí hậu

Khoáng sản

Hạn chế

Hoạt động 3 :

-Giáo viên sử dụng bản đồ, xác định vị trí 3 miền

- Đại diện 3 nhóm 1,2,3 trình bày xen kẽ

- Các nhóm còn lại bổ sung

 Giáo viên chuẩn kiến thức

Thông tin phản hồi

Phần lãnh thổ trung tâm

Miền

Địa hình,

đất đai

 Các dãy núi trẻ xen giữa là bồn địa, cao nguyên

 Ven Thái Bình dương có đồng bằng nhỏ

Phía bắc là gò đồi thấp

Phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ

Núi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang

Đồng bằng phù sa ven biển rông màu mỡ

Khí hậu

Ven biển: cận nhiệt và ôn đới hải dương

Nội địa: hoang mạc và bán hoang mạc

Phía bắc: ôn đới

Phía nam: cận nhiệt

Cận nhiệt và ôn đới hải dương

Khoáng

sản Kim loại màu, kim loại hiếm, than đá,… Phía bắc: than, sắtPhía nam: dầu khí Than đá, sắt,….

Hạn chế Động đất, núi lửa, thiếu nước,

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Trong mục II, vấn đề môi trường

Đặt vấn đề:

-Những năm gần đây Thế giới phải đối mặt với nhiều thiên tai khủng khiếp, mật độ thiên tai dày hơn, sự tàn phá ngày càng nặng nề hơn

Ví dụ:

*Thảm họa động đất- sóng thần tháng 3/2011 tại Nhật Bản

*Lũ lụt ở Băng Cốc

*Bão Wasi tàn phá Nam Philippin

-Thủ phạm gây nên những hậu quả trên chính là con người

Trang 10

Con người đã làm gì tác động đến môi trường  Hậu quả con người phải gánh chịu và cần có biện pháp giải quyết những vấn đề về môi trường

Hoạt động 1:

-Chia học sinh làm 6 nhóm:

+Nhóm 1,2,3: vai môi trường

 Nhóm 1: vai biến đổi khí hậu

 Nhóm 2: vai ô nhiễm nguồn nước ngọt

 Nhóm 3: suy giảm đa dạng sinh vật

+Nhóm 4,5,6 : vai con người tìm giải pháp cho các vấn đề bảo vệ môi trường

* Nhóm 4: tìm giải pháp bảo vệ khí hậu

* Nhóm 5: tìm giải pháp bảo vệ nguồn nước

* Nhóm 6: tìm giải pháp bảo vệ đa dạng sinh vật

Hoạt động 2:

-Các nhóm thảo luận

Hoạt động 3:

-Giáo viên và học sinh cùng nhập vai để diễn một vở kịch về môi trường

-Giáo viên: vai Ngọc Hoàng

-Đại diện các nhóm lên nhập vai để đưa ra những vấn đề mà nhóm đã thảo luận

Hoạt động 4:

-Học sinh có ý kiến bổ sung

 Giáo viên chuẩn kiến thức

4.Bài dạy cụ thể

V.

Kết quả:

Trong quá trình giảng dạy tôi đã áp dụng phương pháp thảo luận nhóm, tôi nhận thấy tiết học sôi nổi hơn, tạo được hứng thú cho học sinh Khơi dậy được tính tích cực của một số học sinh nhút nhát, thụ động, có tính ỷ lại Bên cạnh đó phương pháp này còn giúp các em chia sẻ những băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới bằng cách nói ra những điều đang suy nghĩ Học sinh học tập thông qua giao tiếp trao đổi, tranh luận, các em có nhiều cơ hội để diễn đạt ý nghĩ của mình, có cơ hội học hỏi từ các bạn, biết cách làm việc hợp tác và bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là tiếp thu thụ động từ giáo viên

Sau quá trình áp dụng tôi khảo sát lại 39 học sinh lớp 12B2 (bằng hình thức trắc nghiệm) về phương pháp thảo luận nhóm thì có 29 học sinh thích phương pháp này, số học sinh còn lại chưa thích nghi với hoạt động thảo luận nhóm bởi các em đó tính cách trầm, còn rụt rè khó diễn đạt trước tật thể

VI Bài học kinh nghiệm:

Trong hơn 10 năm trực tiếp giảng dạy và dự giờ đồng nghiệp, bản thân tôi rút ra một vài ý kiến về phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp này có thể áp dụng trong một số môn, riêng môn Địa lí bài nào chúng ta cũng sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, giáo viên nghiên cứu lựa chọn phương pháp thích hợp để đem lại hiệu quả cao nhất cho bài dạy

Vai trò của giáo viên trong cuộc thảo luận rất quan trọng: Giáo viên là người tổ chức, tạo điều kiện, lắng nghe và hỗ trợ học sinh khi cần Tuy nhiên, không nên can thiệp sâu vào cuộc thảo luận của học sinh, phải tôn trọng ý kiến của học sinh Đặc biệt,

Ngày đăng: 02/02/2021, 09:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w