1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tiết 12 - Bài 8: Một số bazơ quan trọng - Tiết 1

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 818,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thông qua việc tiến hành các TN đã đề xuất dưới sự chỉ đạo của GV, HS dần dần hình thành năng lực thực hành hoá học: biết thực hiện đúng thao tác TN, đảm bảo an toàn, hiểu đúng chức [r]

Trang 1

Chuyên đề: Phát triển năng lực hợp tác và thực hành hóa học

cho học sinh trung bình khá trong môn Hóa học 9

TIẾT 12 – BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (TIẾT 1)

A NATRI HIĐROXIT

I Mục tiêu bài học

1) Về kiến thức:

 HS hiểu được các tính chất vật lí, tính chất hóa học của NaOH Dẫn ra được những thí nghiệm hóa học chứng minh Viết được các PTPƯ minh họa cho các tính chất hóa học của NaOH

 Biết được những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống, sản xuất

 Biết được phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp

2) Về kĩ năng:

Rèn kĩ năng làm thí nghiệm theo nhóm

 Rèn kĩ năng làm các bài tập định tính của bộ môn

3) Về thái độ

 Thái độ hợp tác thông qua hoạt động nhóm

II Những năng lực được phát triển

- Phát triển năng lực hợp tác:

+ Biết cách hợp tác cùng các bạn để giải quyết vấn đề: trình bày ý kiến cá nhân, lập luận bảo vệ ý kiến của mình, phân tích, nhận xét các ý kiến để tìm ra phương án tối ưu thực hiện yêu cầu đề ra

+ Chia nhỏ công việc, phân công công việc cho từng người sao cho phù hợp nhất: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, thu thập thông tin, báo cáo …

- Phát triển năng lực thực hành hóa học:

+ Thông qua việc tiến hành các TN đã đề xuất dưới sự chỉ đạo của GV, HS dần dần hình thành năng lực thực hành hoá học: biết thực hiện đúng thao tác TN, đảm bảo an toàn, hiểu đúng chức năng của các loại dụng cụ, nhận dạng được một số dụng cụ và hoá chất

cơ bản: ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ cách trộn hoá chất

+ Quan sát hoá chất trước khi thực hiện phản ứng hoá học: trạng thái, màu sắc, mùi vị nhận biết phản ứng hoá học đã xảy ra: thay đổi màu sắc, xuất hiện chất kết tủa, chất bay hơi

+ Nhận biết hiện tượng chính trong TN, mô tả TN, giải thích được hiện tượng xảy ra trong TN: chất kết tủa (bay hơi) tạo thành là chất gì, cách nhận biết sản phẩm phản ứng, viết được PTHH mô tả phản ứng hoá học

- Ngoài ra, một số năng lực cũng được phát triển như: năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống …

III Chuẩn bị

1) Giáo viên

- Dụng cụ: 1 khay nhựa, 5 ống nghiệm, 1 giá thí nghiệm, 3 ống hút, 1 thìa thủy

tinh, 1 kẹp gỗ

Trang 2

- Hóa chất: NaOH rắn, ddNaOH, ddHCl, P2O5, dd phenolphtalein, nước cất 2) Học sinh: Ôn lại tính chất hóa học của bazơ

IV Tiến trình bài giảng

1) Ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ

?: So sánh tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan

- GV chiếu bài làm của 1 HS, HS khác nhận xét

3) Bài mới

TIẾT 12 – BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (TIẾT 1)

A NATRI HIĐROXIT

HĐ 1: Tính chất vật lí của natri hiđroxit

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Năng lực HS Nội dung

- GV y/c 1 HS đọc danh

mục dụng cụ, hóa chất;

HS khác đối chiếu với

danh mục, kiểm tra các

dụng cụ, hóa chất có

trong khay

A Natri hiđroxit

I Tính chất vật lí

- GV chiếu thí nghiệm 1

và y/c 1 HS đọc cách

tiến hành

- 1 HS đọc cách tiến hành, HS khác theo dõi

- Các nhóm làm thí nghiệm và báo cáo:

+ NaOH là chất rắn, không màu

+ NaOH tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

- Năng lực thực hành hóa học

- GV chữa sai (nếu có),

chốt và ghi bảng

- Sgk.tr26

- Yêu cầu 1 HS đọc

phần in nghiêng

Sgk.tr26

- GV bổ sung thông tin:

+ NaOH có tính hút ẩm

mạnh  dùng để bảo

quản thực phẩm

+ NaOH còn có tính

nhớt, làm bục vải, giấy

và ăn mòn da  khi

- Chú ý: Dùng NaOH phải hết sức cẩn thận

Trang 3

dùng NaOH phải hết

sức cẩn thận

HĐ 2: Tính chất hóa học của natri hiđroxit

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Phát triển năng lực

II Tính chất hóa học

?: Natri hiđroxit thuộc

loại hợp chất nào Hãy

dự đoán tính chất hóa

học của natri hiđroxit

- Cá nhân:

+ Natri hiđroxit thuộc loại bazơ tan

+ Natri hiđroxit có tính chất của bazơ tan:

Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ hóa học

* Làm đổi màu chất chỉ thị màu

* Tác dụng với axit

* Tác dụng với oxit axit

* Tác dụng với dd muối

- Y/c HS: với các dụng

cụ, hóa chất đã cho, các

nhóm hãy tự thiết kế

các thí nghiệm chứng

minh các tính chất hóa

học của dd NaOH và

hoàn thành vào PHT

- GV chiếu nội dung

PHT và y/c 1 HS đọc

nội dung

- 1 HS đọc nội dung PHT

- Thông báo: Thời gian

để các nhóm làm thí

nghiệm và hoàn thành

PHT là 10 phút

- Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành PHT

- Năng lực tư duy

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực thực hành hóa học

- Hết thời gian, GV yêu

cầu các nhóm báo cáo

kết quả TN

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Năng lực giao tiếp và

sử dụng ngôn ngữ hóa học

- GV chữa sai (nếu có) - HS theo dõi trên màn

Trang 4

và chiếu đáp án chuẩn hình, chữa sai (nếu có)

?: Từ kết quả thí

nghiệm trên, em rút ra

kết luận gì về tính chất

của dd NaOH với chất

chỉ thị màu

- Chốt và ghi bảng

- Cá nhân trả lời và ghi

vở

1 Đổi màu chất chỉ thị

- quỳ tím > xanh

phenolphtalein không màu > hồng

?: Cũng từ kết quả thí

nghiệm, em hãy nêu

tính chất hóa học tiếp

theo của dd NaOH

- Chốt và ghi bảng

- Cá nhân trả lời và ghi

vở

2 Tác dụng với axit

NaOH + HCl  NaCl + H 2 O

- Y/c HS lập PTHH và

ghi bảng: NaOH +

H2SO4

- HS lập PTHH và ghi vở - Năng lực tư

duy

2NaOH + H 2 SO 4

 Na 2 SO 4 + 2H 2 O

?: Từ kết quả thí

nghiệm, em hãy nêu

tính chất hóa học tiếp

theo của dd NaOH

- Chốt và ghi bảng

- Cá nhân trả lời và ghi

vở

3 Tác dụng với oxit axit

6NaOH + 3P 2 O 5

 2Na 3 PO 4 + 3H 2 O

- Y/c HS lập PTHH và

ghi bảng: NaOH +

CO2

- HS lập PTHH và ghi vở - Năng lực tư

duy

2NaOH + CO 2

 Na 2 CO 3 +

H 2 O

- GV thông báo và ghi

bảng Ngoài các tính

chất hóa học trên, dd

NaOH còn tác dụng với

dd muối, tính chất này

các em sẽ học ở các bài

sau

4 Tác dụng với dung dịch muối (học sau)

4 Tác dụng với dung dịch muối (học sau)

?: Từ các tính chất hóa

học được nghiên cứu ở

trên, em hãy cho biết dd

NaOH có đầy đủ tính

chất hóa học của bazơ

tan không

- Cá nhân: Dung dịch NaOH có đầy đủ tính chất hóa học của bazơ tan

Trang 5

- GV chốt và ghi bảng Dung dịch NaOH

có đầy đủ tính chất hóa học của bazơ tan

HĐ 3: Ứng dụng

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Phát triển năng lực

Nội dung

III Ứng dụng

- Y/c 1-2 nhóm báo cáo

việc nghiên cứu những

ứng dụng của NaOH

trong đời sống và sản

xuất (y/c nêu được:

Natri hiđroxit dùng để:

+ Sản xuất xà phòng,

chất tẩy rửa, bột giặt

+ Sản xuất tơ nhân tạo

+ Sản xuất giấy

+ Sản xuất nhôm

+ Chế biến dầu mỏ và

nhiều ngành công

nghiệp hóa chất khác

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

và truyền thông

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực giao tiếp

- Chữa sai (nếu có) và

ghi bảng

Sgk.tr26

HĐ 4: Sản xuất natri hiđroxit

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Phát triển năng lực

IV Sản xuất natri hiđroxit

- GV ghi bảng và giới

thiệu bằng hình ảnh mô

phỏng quy trình sản

xuất NaOH

- HS ghi bảng, lắng nghe, tiếp nhận kiến thức

- Phương pháp: Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn

?: Khi điện phân dung

dịch NaCl có màng

ngăn, ta thu được

những sản phẩm nào

- Cá nhân: 3 sản phẩm là NaOH, H2, Cl2

- GV yêu cầu HS hoàn

thành PTHH: NaCl +

- Cá nhân viết: - Năng lực tư

duy

Trang 6

H2O

2NaCl+2H 2 O

2NaOH + H 2 +

Cl 2

HĐ 5: Luyện tập – Củng cố (Nếu còn thời gian)

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

- Thông báo: Cá nhân

làm trong 3’

BT: Viết các phương

trình hóa học để thực

hiện dãy chuyển hóa

sau (ghi rõ điều kiện

nếu có):

Na Na 2 O NaOH

NaCl NaOH

Na 2 SO 4

Na 2 SO 4

Chú ý: Chuyển hóa 5,

6 là phản ứng khác

nhau

- Cá nhân làm BT và báo cáo

BT:

(1): 4Na + O2  2Na2O

(2): Na2O + H2O  2NaOH

(3): NaOH + HCl  NaCl + H2O

(4):

2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2

(5): 2NaOH + H2SO4

 Na2SO4 + 2H2O (6): 2NaOH + SO3 

Na2SO4 + H2O

Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề

- GV chữa sai (nếu có)

và đưa đáp án chuẩn

4) Hướng dẫn về nhà – Nhận xét giờ học

- Hướng dẫn về nhà : BTVN 1, 2, 3, 4 Sgk.tr27

- Nhận xét giờ học và cho điểm 1 số HS

(6)

điện phân

có màng ngăn

đpdd

Có màng ngăn

Trang 7

Giáo án bảng TIẾT 12 – BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (TIẾT 1)

A Natri hiđroxit

I Tính chất vật lí:

- Sgk.tr26

- Chú ý: Dùng NaOH phải hết sức cẩn thận

II Tính chất hóa học: Dung dịch NaOH có đầy đủ tính chất hóa học của bazơ tan

1 Đổi màu chất chỉ thị

- quỳ tím > xanh

- dd phenolphtalein không màu > hồng

2 Tác dụng với axit

NaOH + HCl  NaCl + H 2 O

2NaOH + H 2 SO 4  Na 2 SO 4 + 2H 2 O

3 Tác dụng với axit

6NaOH + P 2 O 5  2Na 3 PO 4 + 3H 2 O

2NaOH + CO 2  Na 2 CO 3 + H 2 O

4 Tác dụng với muối (học sau)

III Ứng dụng: Sgk.tr26

IV Sản xuất natri hiđroxit

- Phương pháp: Điệnphân dung dịch NaCl, có màng ngăn

- PTHH:

2NaCl + 2H 2 O 2NaOH + HĐpdd 2 ↑ + Cl 2 ↑

Có màng ngăn

Ngày đăng: 02/02/2021, 08:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w