1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ gốc vật lí 9 2020

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NB công thức tính R của dây dẫn so sánh điện trở suất của KL và hợp kim Nắm được sự phụ thuộccủa cường độ dđ.. U và I trongđoạn mạch mắc nối tiếp, song song Biết tính cường độ dđ

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: VẬT LÍ 9

MA TRẬN ĐỀ Cấp độ

Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Điện trở

của dd - Định

luật Ôm -

Đoạn mạch

mắc nối tiếp,

song song.

Sự phụ thuộc

của R vào

chiều dài dd,

tiết diện và

vật liệu làm

dd Biến trở

(10 tiết)

NB được sự

phụ thuộc của

I vào U ,công

thức tính R tđ

trong đoạn

mạch mắc nt,

song song NB

công thức tính

R của dây dẫn

so sánh điện

trở suất của

KL và hợp

kim

Nắm được

sự phụ thuộccủa cường độ

dđ U và I trongđoạn mạch mắc nối tiếp, song song

Biết tính cường độ

dđ, điện trở

tđ của đoạn mạch mắc nối tiếp,song song Biết tính R của dây dẫn

Vận dụng kiến thức tính được cường độ

dđ, điện trở

tđ của đoạnmạch mắc nối tiếp,song song

Vận dụng

để tính được tiết diện của dây dẫn

2 Công suất

điện - Điện

năng- Công

của dòng điện.

Định luật Jun

-Len-xơ

(7 tiết)

Nhận biết được

đơn vị, công

thức tính ,dụng

cụ đo của công

và công suất

N/B sự biến đổi

năng/lg trong

ĐL Jun -Len-xơ

Nắm được công suất thông qua

số ghi oát

và so sánh công suất

Biết so sánh Q tỏa

ra khi cường độ dòng điện thay đổi.

Ghi được tóm tắt bài toán Tính được hiệu suất của bếp

Tính được tiền điện

sử dụng trong tháng

Trang 2

UBND HUYỆN AN LÃO

TRƯỜNG THCS TRƯỜNG THỌ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: VẬT LÍ 9

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm ( 6,0đ):

Chọn câu đúng trong các câu sau rồi ghi chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng vào bảng.

Câu 1 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là

A R1 + R2 B 1 2

+

R R

R R C

1 2

1 2

+

R R D 1 2

1 + 1

Câu 2 Xét các dây dẫn được làm từ một vật liệu, khi chiều dài dây dẫn tăng ba lần, tiết diện giảm

hai lần thì điện trở của dây dẫn:

A Tăng gấp 6 lần B Giảm đi 6 lần C /ăng gấp 1,5 lần D Giảm đi 1,5 lần

Câu 3 Khi đặt hiệu điện thế 4,5 V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện qua dây dẫn này có

cường độ 0,3A Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện qua dây dẫn có cường độ là:

A 0,2A B 0,5A C 0,9A D 0,6A

Câu 4 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng có lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

Câu 5 Một dây dẫn bằng đồng có điện trở suất ρ=1,7.10-8Ωm, chiều dài l = 200m, tiết diện 1mm2 thì có điện trở là:

A 34 Ω B 3,4Ω C 0,34 Ω D 1,7Ω

Câu 6 Dây dẫn có chiều dài l , tiết diện S, được làm bằng vật liệu có điện trở suất ρ thì có điện trở

R tính bằng công thức:

A R= S

l

ρ B R = S

l

ρ C R =

l S

ρ D R =

l S

ρ

Câu 7 Hai điện trở R1= Ω6 ;R2 = Ω3 mắc song song, điện trở tương đương sẽ có giá trị là

Câu 8 Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở R1,

dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2 và dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3 Khi so sánh các điện trở này ta có:

A R2 > R1 > R3 B R1 > R2 > R3 C R3 > R2 > R1 D R1 > R3 > R2

Câu 9 Công suất điện đo bằng đơn vị nào dưới đây?

A Ω B V C W D J

Câu 10 Công suất điện tính theo công thức nào dưới đây?

A P = U.I B P = I2.R.t , C P = U.I.t , D P = I.R

Câu 11 Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện với cường độ I chạy

qua, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng hệ thức:

A Q = I.R.t B Q = I.R2.t C Q = I2.R.t D Q = I.R.t2

Câu 12 Định luật Jun -Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:

A Nhiệt năng B Cơ năng C Hóa năng D Năng lượng ánh sáng

Câu 13 Hai dụng cụ tiêu thụ điện, có điện trở 10Ωvà 20Ω mắc song song với nguồn điện Nếu công của dụng cụ có điện trở 10Ω là A thì công của dụng cụ có điện trở 20Ω là

A 2A B A

2 C A D

A

4

Câu 14 Trên một nồi cơm điện có ghi 220V-800W Nồi cơm điện này được sử dụng với đúng hiệu

điện thế định mức Điện trở của nồi cơm điện khi đó là:

A 60,05Ω B 60,5Ω C 6,05Ω D 605Ω

Trang 3

Câu 15 Một dòng điện có cường độ I = 0,2A chạy qua điện trở R= 20Ω trong thời gian 500 giây Nhiệt lượng toả ra là:

A 40J B 4000 J C 400 J D 2000J

II Tự luận (4,0đ):

Bài

1 (1,5đ) Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau như hình vẽ, một

vôn kế V (có điện trở rất lớn) để đo hiệu điện thế đoạn mạch đó và một ampe kế A( có điện trở rất nhỏ) để đo cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 Cho biết R1=4R2; Vôn kế chỉ 1,2V; ampe kể chỉ 0.3A

a) Tính điện trở R1, R2

b) Thay R1 , R2 bằng dây dẫn có chiều dài

Hỏi dây dẫn phải có tiết diện bằng bao nhiêu để

không làm thay đổi cường độ dòng điện trong

mạch chính và hiệu điện thế của đoạn mạch

Bài 2 (2,5 điểm ) Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun

sôi 2,5 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 200C mất thời gian 14 phút 35 giây

a) Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg K

b) Mỗi ngày gia đình phải đun 2,5 lít nước Tính tiền điện mà gia đình phải trả khi sử dụng

bếp này để đun trong 30 ngày Biết giá tiền 1 kWh là 1500 đồng

Hết

-A

V

R1

R2

Trang 4

UBND HUYỆN AN LÃO

TRƯỜNG THCS TRƯỜNG THỌ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: VẬT LÍ 9

I Trắc nghiệm (6,0 đ): Mỗi câu mđúng cho 0,4 điẻm

II Tự luận (4,0 đ):

a)

- Tính R1: Áp dụng CT: I U

R

I

⇒ =

1

1

U R I

= 1, 2 4

0,3

= = Ω

- Tính R2: Vì R1=4R2 1

2

R R 4

⇒ =

2

4

4

= = Ω

0,25 0,25 0,25 0,25

b)

Tính Rtđ : 1 2

td

R R R

= +

td

4.1

4 1

+ thay vào CT l

R S

= ρ ⇒ 0,8 = 1,2 61

10 S

6 1,2.10 1 S

0,8

⇒ = =1,5.10-5(m2)

0,25 0,25

0,25 0,25

a) - Ghi tóm tắt

Tính được Qi = m c∆t = 2,5.4200.80 = 840000 (J)

vì U = Uđm = 220V

⇒ P = Pđm = 1000W

Qtp = P.t = 1000.875 = 875000(J)

⇒H =Qi/Qtp = 840000 / 875000 = 96(%)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 b) A = Q =P.t = 1000.875.30 = 26 250 000(J) = 7,3 kWh

⇒ Tiền điện phải trả: 7,3 1500 = 10950 (đồng)

0,25 0,25

Ghi chú: Học sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa ứng với câu đó

NGƯỜI THẨM ĐỊNH ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ

Nguyễn Bách Phương

A

V

R1

R2

Ngày đăng: 02/02/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w