“HiÖn tîng” NhËt B¶n, Hµn Quèc, §µi Loan, Trung Quèc ®· thu hót sù chó ý nghiªn cøu cña nhiÒu chuyªn gia kinh tÕ thÕ giíi... Ph¸t triÓn rÊt chËm b.[r]
Trang 1Tiết 15 - Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
Khu vực đông á
I Mục tiêu tiết học:
1, Kiến thức: HS nhận biết và trình bày đ-ợc:
- Đông á là khu vực đông dân nhất trên thế giới
- Đặc điểm kinh tế chung của các n-ớc và vùng lãnh thổ Đông á:
+ Phát triển nhanh và duy trì mức tăng tr-ởng cao
+ Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu
- Đặc điểm phát triển của Nhật Bản và Trung Quốc:
+ Nhật Bản: Là c-ờng quốc kinh tế thứ 2 thế giới, có nhiều ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới (chế tạo ô tô, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng), chất l-ợng cuộc sống cao
+ Trung Quốc: giải quyết tốt vấn đề l-ơng thực cho hơn 1,2 tỉ ng-ời, xây dựng đ-ợc nền công nghiệp hoàn chỉnh đặc biệt là những ngành công nghiệp hiện đại, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế cao
và ổn định
2, Kĩ năng: HS rèn luyện và củng cố các kĩ năng:
- Chỉ và đọc l-ợc đồ
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ
- Khai thác kênh hình, kênh tiếng
3, Thái độ:
- Học sinh có thái đô học tập tích cực, tự giác, chủ động trong các hoạt động cá nhân và nhóm
- Bồi d-ỡng lòng yêu mến bộ môn, hăng say tìm tòi tri thức địa lí mới
- Học sinh có ý thức học tập cần cù, chăm chỉ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1, Chuẩn bị của giáo viên
- Máy vi tính, projector, camera, tivi
- Bút dạ, phiếu học tập
- Giáo án điện tử
2, Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu tr-ớc nội dung của bài học
- Hoàn thành bài tập về nhà của tiết tr-ớc:
Nghiên cứu mục 2 SGK tr45-46, tìm hiểu và thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí, truyền hình, mạng internet để viết báo cáo về đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của một n-ớc Đông á
+ Nhóm 1 (tổ 1 và tổ 2): viết báo cáo về đặc điểm phát triển của Nhật Bản
+ Nhóm 2 (tổ 3 và tổ 4): viết báo cáo về đặc điểm phát triển của Trung Quốc
Trang 2III Hoạt động trên lớp:
* Mở bài:
Trong những năm gần đây thế giới đã chứng kiến một khu vực Đông á phát triển hết sức sôi động
“Hiện tượng” Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc đã thu hút sự chú ý nghiên cứu của nhiều chuyên gia kinh tế thế giới Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực này
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân
c GV chiếu Bản đồ các nc ớc Đông á
CH: Hãy xác định lại vị trí của khu vực Đông á và
kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ ở khu vực
này?
- GV nhận xét -> chuyển
- 1HS kể tên kết hợp chỉ LĐ
- HS khác nhận xét, bổ sung
I Khái quát về dân c-
và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đ.á
- GV chiếu bảng số liệu dân số
CH: Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy NX về DS
khu vực Đông á so với TG và các châu lục
khác?Quốc gia nào có DS đông nhất khu vực này?
- GV gợi ý HS so sánh dân số ĐA với DS TG và
DS các châu lục khác (DS ĐA gần gấp 2 lần DS
châu Âu, châu Mĩ, châu Phi; gần bằng 1/4 DS TG)
- GV nhận xét , mở rộng -> chốt
- 1HS trả lời
- 1 HS khác nhận xét:
Đông á là khu vực đông dân nhất TG
1 Dân c-
- Là khu vực đông dân nhất TG
CH: Các n-ớc Đông á nền văn hóa phát triển rất
rực rỡ Em hãy tìm những ví dụ thể hiện nét đặc
sắc trong văn hóa của các quốc gia này mà em
biết?
CH: Qua những ví dụ vừa nêu, em có nhận xét gì
về nền văn hóa giữa các n-ớc trong khu vực?
CH: Theo em, vì sao nền văn hóa của các n-ớc
khu vực Đông á lại có nét t-ơng đồng?
- GV nhận xét -> chốt
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung VD: chữ t-ợng hình, ăn bằng đũa, trà đạo
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Có nhiều nét t-ơng đồng
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
Do có sự gần gũi về ĐKTN, nguồn gốc nhân chủng (đại chủng Môn-gô-lô-ít), có chung cơ sở lúa n-ớc NN
- Các n-ớc có nền văn hóa rất gần gũi nhau
CH: Đặc điểm dân c- và văn hóa nh- vậy có thuận
lợi gì cho sự phát triển kinh tế khu vực đông á?
- GV nhận xét -> chuyển ý
- 1HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung + Nguồn lao động dồi dào + Dễ hợp tác, giao l-u văn hóa và kinh tế
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh tế chung
- GV chiếu nội dung bài tập 2 Đặc điểm phát triển
Bài tập: Theo dõi đoạn phim t- liệu, kết hợp
nghiên cứu các biểu đồ, hãy:
I Khoanh tròn chữ cái đầu câu thể hiện ý em cho
là đúng
1 Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, nền
kinh tế các n-ớc và vùng lãnh thổ Đông á phát
triển nh- thế nào?
a Phát triển rất chậm
b Phát triển chậm
c Phát triển trung bình
d Phát triển nhanh
2 Các n-ớc và vùng lãnh thổ Đông á đã phát triển
theo h-ớng nào?
a Duy trì tốc độ tăng tr-ởng chậm
b Duy trì tốc độ tăng tr-ởng trung bình
b Duy trì tốc độ tăng tr-ởng cao
c Không duy trì đ-ợc tốc độ tăng tr-ởng
II Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án đó
kinh tế
- GV h-ớng dẫn HS dựa vào các thông tin có trong
đoạn t- liệu kết hợp với các BĐ để trả lời (có thể
ghi chép lại 1 số thông tin cần thiết khi xem phim)
- GV chiếu phim
- GV nhận xét, chiếu đáp án
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện 1 nhóm báo cáo
- Các nhóm khác NX bổ sung
CH: Qua bài tập trên, em hãy cho biết đặc điểm
phát triển kinh tế của các các n-ớc và vùng lãnh
thổ Đông á?
- GV nhận xét
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung Phát triển nhanh và duy trì
tốc độ tăng tr-ởng cao
CH: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vì
sao nền kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ
Đông á lại phát triển nhanh và duy trì đ-ợc tốc độ
tăng tr-ởng cao?
- GV gợi ý HS dựa vào kiến thức đã học cho biết
các n-ớc có những nguồn lực gì thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế?
- GV nhận xét, mở rộng -> chốt
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung + Điều kiện tự nhiên thuận lợi: đồng bằng rộng và bằng phẳng, nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển + Dân c- đông -> nguồn lao
động dồi dào
- Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng tr-ởng cao
- GV chiếu bảng số liệu xuất nhập khẩu
CH: Qua bảng số liệu, em hãy so sánh giá trị xuất
khẩu với giá trị nhập khẩu của các n-ớc Đông á?
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung Giá trị XK cao hơn NK
Trang 4CH: Sau chiến tranh, các n-ớc Đông á đều là
những n-ớc phải nhập siêu (nhập khẩu nguyên,
nhiên liệu, l-ơng thực và hàng hóa từ n-ớc ngoài
nhiều hơn xuất khẩu) Vậy mà đến nay, các n-ớc
này đều là những n-ớc xuất siêu (xuất khẩu nhiều
hơn nhập khẩu) Điều đó cho thấy quá trình sản
xuất phát triển theo h-ớng nào?
- GV nhận xét -> chốt
- 1HS nhận xét
- HS khác nhận xét, bổ xung Chuyển từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu sang sản xuất để xuât khẩu
- chuyển từ sản xuất thay thế hàng NK sang
sản xuất để xuất khẩu
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển của Nhật Bản
- GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu phần II qua chuyên
mục “Bạn có biết?”
- GV chiếu bài tập về nhà của tiết tr-ớc
II Đặc điểm phát triển của một số quốc gia
Đông á
- GV: Sau đây mời nhóm 1 lên báo cáo kết quả tìm
hiểu và s-u tầm t- liệu về Nhật Bản Sau khi báo
cáo, đại diện nhóm 1 hãy cho biết những đặc điểm
phát triển của Nhật Bản
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung kết quả của
nhóm 1
- GV nhận xét, đánh giá -> chốt
- Đại diện nhóm 1 báo cáo
- Các HS khác theo dõi
- Đại diện nhóm 1 trình bày
đặc điểm phát triển của Nhật Bản
1 Nhật Bản
- Là c-ờng quốc kinh tế thứ hai thế giới
- Có nhiều ngành CN hàng đầu TG
- Chất l-ợng cuộc sống
cao và ổn định
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển của Trung Quốc
- GV: Sau đây mời nhóm 2 lên báo cáo kết quả tìm
hiểu và s-u tầm t- liệu về Trung Quốc Sau khi báo
cáo, đại diện nhóm 1 hãy cho biết những đặc điểm
phát triển của Trung Quốc
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung kết quả của
nhóm 2
- GV nhận xét, đánh giá -> chốt
- Đại diện nhóm 2 báo cáo
- Các HS khác theo dõi
- Đại diện nhóm 2 trình bày
đặc điểm phát triển của Trung Quốc
2 Trung Quốc
- NN phát triển nhanh và t-ơng đối toàn diện
- Công nghiệp t-ơng đối hoàn chỉnh, có nhiều ngành CN hiện đại
- Tốc độ tăng tr-ởng cao
CH: Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ hợp tác
kinh tế với Nhật Bản và Trung Quốc Em hãy lấy ví
dụ cho thấy mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và
các quốc gia này?
- GV nhận xét, mở rộng
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung + viện trợ ODA của NB + VN XK nông sản sang
TQ, NB và NK hàng tiêu dùng từ TQ, hàng CN từ NB
và ổn định
CH: Tr-ớc 1 siêu c-ờng kinh tế nh- NB và sự phát
triển nh- vũ bão của nền kinh tế TQ - một n-ớc rất
gần với Việt Nam, theo em VN chúng ta có thể học
tập những gì từ bài học thành công của NB và TQ ?
- GV nhận xét
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung bài học về sử dụng nguồn nhân lực (TQ - dân đông,
NB đầu t- cho GD)…
CH: Là HS, em thấy mình phải làm gì để góp phần
xây dựng và phát triển đất n-ớc trong t-ơng lai
sánh vai với các c-ờng quốc năm châu?
- GV nhận xét
- 1 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
HS cần học tập cần cù, chăm chỉ
Trang 5Hoạt động 4: Củng cố
- GV: Nh- vậy, tiết học hôm nay cô và các em đã tìm hiểu khái quát về tình hình kinh tế - xã hội khu vực Đông á ở bài học này, các em cần ghi nhớ kiến thức cơ bản sau (GV yêu cầu 1 HS đọc to phần ghi nhớ SGK trang46)
- GV nhận xét tiết học, đánh giá và cho điểm một số cá nhân
Hoạt động 5: H-ớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài
- Ôn lại đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan của châu á
Giáo án ghi bảng
Tiết 15 - Bài 13: tình hình phát triển kinh tế xã hội khu vực đông á
I Khái quát dân c- và kinh tế các
n-ớc và vùng lãnh thổ Đông á
1 Dân c-:
- Là khu vực đông dân nhất thế giới
- Các n-ớc có nền văn hóa rất gần gũi nhau
2 Kinh tế:
- Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng tr-ởng cao
- Chuyển từ sản xuất thay thế nhập khẩu sang sản
xuất để xuất khẩu
II Đặc điểm một số quốc gia Đông á
1 Nhật Bản
- Là c-ờng quốc kinh tế thứ 2 thế giới
- Có nhiều ngành công nghiệp hàng đầu thế giới
- Chất l-ợng cuộc sống cao và ổn định
2 Trung Quốc
- Nông nghiệp phát triển nhanh và t-ơng đối toàn diện
- Xây dựng nền công nghiệp hoàn chỉnh, có nhiều ngành công nghiệp hiện đại
- Tốc độ tăng tr-ởng cao và ổn định