Chi trả đủ tiền lương cho cán bộ, giáo viên trong biên chế của trường theo đúng ngạch bậc lương do Nhà nước quy định (những CBGV nghỉ ốm đau, thai sản ... Trả 10% phụ cấp lương cho khố[r]
Trang 1SỞ GDĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
Số : QĐ/THPT TT1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thuận Thành, ngày tháng năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ giai đoạn 2020 - 2023 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
Căn cứ Quyết định số 8089/QĐ-CT ngày 17/9/1999 của Chủ Tịch UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc đổi tên trường THPT Thuận Thành số 1;
Căn cứ Điều lệ trường THPT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT/BGD ĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ;
Căn cứ Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của Chủ tịch UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt đề án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý tài chính theo nghị định 43/20006/NĐ-CP;
Căn cứ vào Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ qui định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo Dục và Đào tạo;
Căn cứ thực tế trường và biên bản cuộc Hội nghị CBCC-VC ngày 28 tháng 9 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của trường THPT Thuận Thành số
1 giai đoạn 2020 -2023
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 10 năm
2020 và thay thế các qui chế ban hành trước ngày /10/2020
Điều 3 Trưởng các bộ phận và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./
Nơi nhận:
- Sở GDĐT (b/c);
- Sở Nội vụ (b/c);
- Kho bạc nhà nước TT (b/c);
- Công đoàn cơ sở (p/h);
- Niêm yết, đăng website (t/b);
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Thanh
Trang 2QUI CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
(Kèm theo Quyết định số …… / QĐ- THPT TT1 ngày tháng năm 2020)
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Cơ sở pháp lý xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 có hiệu lực thừ năm ngân sách 2017, nghị định số 163/2016 NĐ-CP ngày 21/12/2016 của chính phủ hướng dẫn thi hành luật NSNN
2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
3 Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ
về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
4 Căn cứ Quyết định số 51/2012/QĐ –TTg quyết định về bồi dưỡng và trang phục với giáo viên thể dục
5 Căn cứ vào thông tư số 08/2016/TT-BGD ĐT ngày 28/3/2016 Qui định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống GDQD
6 Căn cứ vào Quyết định số 13/2013/ QĐ- TTg ngày 06/2/2013 Quyết định chế độ chính sách đối với cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SVVN, Hội LHTNVN trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề
7 Căn cứ thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
8 Căn cứ vào các văn bản qui định về chế độ tài chính hiện hành
Điều 2 Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1 Tạo điều kiện cho đơn vị chủ động trong việc sử dụng biên chế và kinh phí sự nghiệp một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
2 Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí sự nghiệp giáo dục
3 Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục, tăng thu nhập cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
4 Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật Tạo quyền chủ động cho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên trong đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ
Điều 3 Nguyên tắc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1 Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2 Các nội dung, mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế
độ quy định hiện hành của Nhà nước
3 Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị nhằm sử dụng kinh phí có hiệu quả
và tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao phù hợp với nguồn kinh phí hiện có của đơn vị
4 Phải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị
Trang 35 Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị
6 Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo đúng các quy định hiện hành của của cơ quan Nhà nước và Quy chế này
7 Đối với khoản kinh phí dạy thêm học thêm, học tự chọn, dạy nghề của đơn vị, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền ban hành
8 Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị
9 Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn và thẩm định của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh
Điều 4 Đối tượng thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ
Toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường Trung học Phổ thông Thuận Thành số 1
Chương 2: NỘI DUNG QUI CHẾ Điều 5 Chi trả thu nhập tiền lương, phụ cấp lương cho cán bộ, công chức, viên chức
1 Chi trả đủ tiền lương cho cán bộ, giáo viên trong biên chế của trường theo đúng ngạch bậc lương do Nhà nước quy định (những CBGV nghỉ ốm đau, thai sản từ 3 ngày trở lên hưởng lương BHXH) trả đủ các loại phụ cấp theo quy định hiện hành
2 Trả 10% phụ cấp lương cho khối hành chính khi không có phụ cấp gì khác nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn theo yêu cầu nhiệm vụ chung của nhà trường
3 Thanh toán phụ cấp chức vụ lãnh đạo và các tổ trưởng chuyên môn và phụ cấp khác thực hiện theo thông tư số 33/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005 của BGDĐT
và thông tư liên tịch số 50/TTLTBTC-BNV
4 Nộp đầy đủ các khoản đóng góp theo quy định: 18% BHXH, 3% BHYT và 2% KPCĐ, 1% Bảo hiểm thất nghiệp
5 Chi trả tiền công cho cán bộ, công chức, viên chức hợp đồng và kiêm nhiệm, làm ngoài giờ như sau:
a) Chi trả tiền thuê cho các nhân viên hợp đồng dài hạn tại trường (Bảo vệ, cán bộ Y tế, cán bộ thư viện, cán bộ đoàn chuyên trách, giáo viên dạy nhạc)
Mức chi: Theo thang bảng lương của nhà nước
b) Tính giờ lao động
- Tính giờ thừa theo thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo
- Số giờ tính cho giáo viên bao gồm số giờ giảng dạy, chủ nhiệm, làm các công tác kiêm nhiệm khác (tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, nhóm trưởng chuyên môn, Tổ tư vấn tâm lý; Ban truyền thông, Thư ký hội đồng, BCH Công đoàn, Tổ trưởng công đoàn, BCH Đoàn trường, Bí thư Chi đoàn giáo viên; cán bộ phụ trách thiết bị, CNTT….)
- Thư ký hội đồng và thư ký các cuộc họp khác: 6 tiết/tuần
- Đối với BCH Công đoàn (thực hiện theo Quyết định số 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011 của Đoàn Chủ tịch tổng liên đoàn Lao động Việt Nam về việc
Trang 4ban hành quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn và Luật Công đoàn sửa đổi năm 2012 và Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT) như sau :
+ Chủ tịch công đoàn : 03 tiết/ tuần
+ Phó chủ tịch công đoàn : 03 tiết/ tuần
+ UVBCH CĐ kiêm tổ trưởng tổ công đoàn các tổ 1,5 tiết/tuần
+ UVBCH công đoàn, tổ trưởng công đoàn các tổ: 01 tiết/ tuần
- Đối với BCH Đoàn trường (theo Quyết định số 13/2013/ QĐ- TTg ngày 06/2/2013) trong đó bổ sung:
Uỷ Viên BCH đoàn trường và Bí thư chi đoàn giáo viên : 03 tiết/ tuần
- Đối với tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn, phụ trách phòng bộ môn và thủ quỹ kiêm nhiệm:
+ Tổ trưởng chuyên môn: 03 tiết/ tuần
+ Tổ phó chuyên môn: 1.5 tiết/ tuần
+ Nhóm trưởng chuyên môn: 01 tiết/ tuần
+ Phụ trách phòng bộ môn: 03 tiết/ tuần (Bộ môn Hóa: 05 tiết/tuần; Sinh: 05 tiết/tuần)
+ Thủ quỹ kiêm nhiệm: 700.000đồng/ tháng
c) Thanh toán thừa giờ theo hệ số bậc lương đang hưởng
+ Mức : 36.000 đồng /tiết cho mức lương tập sự
+ Mức 1: 40.000 đồng/ tiết cho mức lương bậc 1, 2, 3
+ Mức 2: 42.000 đồng/ tiết cho mức bậc 4,5,6
+ Mức 3: 45.000 đồng/ tiết cho mức bậc7,8, 9 và VK
d) Với CBGV có thông báo nghỉ hưu trước 06 tháng:
+ Giáo viên giảm 5 tiết/ tuần, nếu có thừa giờ tính theo Quy chế chi tiêu nội
bộ giai đoạn 2020-2022 (thời gian nghỉ vào hè lùi theo tháng hè thực tế)
+ Cán bộ quản lý, cán bộ hành chính: Hỗ trợ khi nghỉ theo bình quân thừa giờ của giáo viên cụ thể: 5*40.000 đồng=200.000 đồng/ tuần*4 tuần* 6 tháng
=4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm ngàn đồng)
e) Chi trả các khoản mục quản lý
- Tiền quản lý thu các loại:
+ Học phí : Chi người trực tiếp thu học phí 1,5% và 0,5% cho quản lý
+ Học phí học nghề: Chi 2% cho người trực tiếp thu, 5% cho quản lý, phục
vụ
- Chi tiền Dạy thêm, học thêm và học hai buổi:
+ 75% cho giáo viên trực tiếp dạy
+ 4,5% cho giáo viên chủ nhiệm hoặc tổ chức
+ 9,5% chi quản lý phục vụ
+ 5% chi tiền điện , 4% chi tăng cường CSVC, 2%nộp thuế
(Chi 9,5% chi quản lý phục vụ bao gồm: Chi BGH, kế toán, thủ quỹ theo hệ
số phụ cấp chức vụ và trách nhiệm; Các tổ trưởng, Thanh tra, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Thư ký hội đồng, bộ phận văn phòng, bảo vệ mỗi tháng từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng)
6 Về trả thu nhập tăng thêm
Trang 5Căn cứ vào số ngân sách nhà nước cấp và 40 % học phí hệ quốc lập theo quy định để trả lương, thừa giờ và một phần chi khác Trích quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng để chi vào các dịp lễ tết trong năm ngày lễ trọng đại của đất nước
Điều 6 Về chế độ công tác phí
1 Điều kiện thanh toán chế độ công tác phí cho cán bộ giáo viên đi công tác được căn cứ vào nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND ngày 7/12/2017 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh và phải có chứng từ hợp lệ bao gồm: Hoá đơn thuế, giấy đi đường có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và có xác nhận của nơi đến công tác
2 Tiền đi đường được thanh toán theo số km thực tế đi x 1000 đồng/km Khi CBVC đi tập huấn, họp, công tác, coi thi, chấm thi… thì chỉ được hỗ trợ 01 lần tiền đi đường cho mỗi đợt
3 Khi CBVC đi theo yêu cầu của cấp trên hoặc của nhà trường vì việc công thì sẽ thanh toán tiền ngủ theo từng khu vực đến công tác, nếu chỗ nghỉ nơi đến công tác không có hoá đơn thuế thì sẽ được thanh toán 80.000 đồng/người/ngày hoặc mỗi ngày bằng một lần đi đường tuỳ theo giấy tờ hợp lệ mà người đi công tác trình khi kết thúc đợt công tác
4 Cán bộ đi dự hội nghị trong phạm vi tỉnh tổ chức trong ngày không có chế
độ sinh hoạt, được thanh toán mức phụ cấp chung: 80.000 đồng/người/ngày,và tiền
đi đường, và thành phố trực thuộc TW và thành phố đô thị loại I: 200.000 đồng/người/ngày, đi công tác làm nhiệm vụ trên biển đảo :250.000 đồng/ người/ngày, các vùng còn lại :150.000 đồng/người/ngày
5 Cán bộ giáo viên đi công tác học tập, giao lưu học tập với các tỉnh ngoài theo công văn của các cấp có thẩm quyền, nhà trường thuê xe cho cán bộ giáo viên đi và về theo giá thị trường, nếu nơi đến công tác đã hỗ trợ tiền ăn hoặc tiền ngủ hoặc vé tàu xe thì nhà trường sẽ không thanh toán các chế độ đó nữa mà chỉ thanh toán tiền xe đến địa điểm cần đưa đón
Nếu nơi đến công tác không thanh toán chế độ trên thì nhà trường chi cụ thể :
Ăn từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng/ngày, ngủ theo quy định chung và tuỳ vào trường hợp cụ thể để hỗ trợ
6 Đưa học sinh đi thi học sinh giỏi các môn văn hóa, các cuộc thi cấp tỉnh:
Hỗ trợ học sinh 100.000 đồng/học sinh/ngày, giáo viên 200.000 đồng/người/ngày
7 Khoán công tác phí như sau:
+ Hiệu trưởng: 500.000 đồng/tháng
+ Phó hiệu trưởng: 400.000 đồng/tháng
+ Văn thư: 300.000 đồng/tháng
+ Kế toán : 400.000 đồng/tháng
+ Thủ quỹ : 300.000 đồng/tháng
Điều 7 Kinh phí chi chế độ sinh hoạt các Hội nghị, tiếp khách
1 Chế độ hội nghị
- Trường chi chế độ sinh hoạt phí cho đại biểu dự các hội nghị sau:
+ Lễ Khai giảng năm học mới
+ Hội nghị CNVC
+ Họp hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật
Trang 6+ Lễ sơ kết học kỳ I
+ Lễ tổng kết năm học
+ Kỷ niệm ngày: 20/10, 20/11, 22/12, 03/02, 8/3, 26/3
Tổ chức sinh hoạt chung, nếu không tổ chức sinh hoạt chung sẽ hỗ trợ không vượt quá 150.000 đồng/người
+ Tiền trang trí, nước uống theo số lượng và giá thực tế
2 Chế độ chi tiếp khách: Thực hiện theo Quyết định 54/2010/QĐ-UBND
ngày 26/5/2010 về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Ninh
Đối tượng: Khách về trường làm việc công do chủ tài khoản quyết định chi (không chi cho những việc tiếp khách riêng)
Mức chi tiếp khách áp dụng mức chi như sau:
+ Chi tiếp khách TW chi 250.000 đồng/người/1 lần sinh hoạt
+ Chi tiếp lãnh đạo Sở, lãnh đạo Tỉnh, đến trường thăm và công tác chi 150.000đ/người/1 lần sinh hoạt đến 200.000 đồng/người/1lần sinh hoạt
+ Tiếp khách còn lại chi 150.000 đồng/người/1 lần sinh hoạt
Điều 8 Sử dụng văn phòng phẩm, mua sách báo, tạp chí
1 Tiền cấp cho CBGV để mua văn phòng phẩm 100.000 đồng/CBGV/học
kỳ
2 Phấn viết bảng, khau hót, chè nước họp cha mẹ học sinh chi 50.000 đồng/lớp/học kỳ Nếu họp ngoài giờ hành chính chi 100.000 đồng/giáo viên/lần
3 Tiền mua văn phòng phẩm dùng chung ( giấy in, mực in, bút, ghim, kẹp chi theo thực tế sử dụng)
4 Chi cho in ấn, mua tài liệu phục vụ dạy và học: Chi theo thực tế
5 Mua sắm dụng cụ văn phòng ( vật rẻ tiền mau hỏng mua theo nhu cầu sử dụng thực tế)
6 Các loại báo, tạp chí phục vụ giảng dạy, học tập gồm : Báo Nhân dân; Báo Giáo dục và thời đại; Báo toán học tuổi trẻ; Báo văn học ; Báo Bắc Ninh; Tạp chí Dạy và học ngày nay;… (Toàn bộ số báo và tạp chí được lưu giữ tại phòng đọc của thư viện, do cán bộ phụ trách thư viện quản lý) Đường mạng cáp quang của Viettel, VNPT
7 Chi mua sách bổ sung cho thư viện và trang thiết bị dạy học không phải là TSCĐ theo thực tế
8 Mua chè uống phục vụ hội đồng mua theo thực tế trên tinh thần tiết kiệm
Điều 9 Về sử dụng điện thoại
- Để thuận tiện trong việc liên lạc, giao dịch và điều hành đơn vị, Trường trang bị máy điện thoại cho các bộ phận như sau :
+ 01 máy dùng cho văn phòng được kết nối nội bộ qua các phòng khác
+ 01 Máy dùng cho Hiệu trưởng
- Mức kinh phí và chế độ sử dụng điện thoại:
+ Kinh phí cho trung bình mỗi máy tại đơn vị tối đa là 250.000 đồng/tháng Nếu sử dụng quá số kinh phí trên phải có lý do chính đáng và phải được chủ tài khoản duyệt mới được thanh toán
Trang 7+ Hiệu trưởng phải tự túc trang bị điện thoại tại nhà riêng, điện thoại di động
và được thanh toán với mức cước: Điện thoại di động theo thực tế hoá đơn sử dụng không vượt quá 300.000 đồng/ tháng, máy cố định và mạng không quá quy định chung
+ Phó hiệu trưởng nhà trường, kế toán, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn trường mỗi tháng được chi 100.000 đồng
+ Tổ trưởng chuyên môn, hành chính mỗi tháng được chi 70.000 đồng
Điều 10 Về sử dụng điện trong cơ quan
1 Tiền điện thắp sáng dùng cho hoạt động của CBGV nhà trường trả theo công tơ điện tại trạm biến áp của nhà trường trên cơ sở đó CBVC khi sử dụng điện phải tiết kiệm theo qui định
2 Sử dụng điểu hòa với phương châm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí điện
Điều 11 Thanh toán dịch vụ công cộng, y tế, vệ sinh
Tiền vệ sinh môi trường trả theo thực tế phát sinh bao gồm: Mua bột khử mùi, bột thông tắc, trả công xử lý các công trình vệ sinh, mua đồ dùng phục vụ vệ sinh.Tiền phục vụ công tác y tế trường học theo qui định chi của liên ngành
Điều 12 Thanh toán các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn
1 Chi cho coi, chấm thi: Chi theo qui định của UBND Tỉnh và văn bản
hướng dẫn của Sở GDĐT
Do điều kiện thực tế của trường không có chỗ nghỉ qua đêm cho giám thị, nên phải bố trí thuê nhà nghỉ phục vụ Hội đồng thi bình quân 150.000 đồng/người/đêm
và hỗ trợ tiền ăn sinh hoạt trong các ngày thi TN THPT
2 Chi nghiệp vụ
a) Đối với giáo viên dạy thể dục – QPAN:
+ Tiền ngoài trời trả theo quy định của Nhà nước (Quyết định số 51/2012/QĐ –TTg quyết định về bồi dưỡng và trang phục với giáo viên thể dục)
+ Tiền trang phục: GV dạy TD: 1.700.000 đồng/ giáo viên/ năm học và QPAN: 2.000.000 đồng/ giáo viên/ năm học
b) Chi các hoạt động dạy và học
- Tổ chức các cuộc thi tại trường do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của các bộ phận và phù hợp với chính sách
- Khoán bồi dưỡng mỗi đội học sinh giỏi văn hóa 3.000.000 đồng; đội điền kinh, hội thao An ninh&Quốc phòng: 3.000.000 đồng; các đội thể thao khác 1.500.000 đồng Các đội bồi dưỡng cuộc thi đường lên đỉnh Olympia và tương đương do Đài truyền hình tỉnh và Trung ương tổ chức 3.000.000 đồng
Hỗ trợ bồi dưỡng thêm mỗi đội học sinh giỏi các môn văn hóa, Sáng tạo KHKT, Đất học Kinh Bắc, Điền kinh, An ninh & Quốc phòng: 1.000.000 đồng/đội Đội học sinh giỏi các môn khác 500.000 đồng/đội từ nguồn quĩ nhà trường và Ban đại diện CMHS (nếu có)
- Học sinh đi thi đấu TDTT và giáo viên đưa học sinh đi dự thi cấp Tỉnh được thanh toán như sau:
+ Tiền ăn uống chi: Từ 90.000 đồng/người/ngày đến 120.000 đồng/người/ ngày
+ Tiền ngủ: Từ 90.000 đồng/người/tối đến 120.000 đồng/người/tối
Trang 8+ Tiền đi lại: Thanh toán theo giấy đi đường 01 lượt hoặc nhà trường thuê xe đưa đi (tự túc khi về)
Ngoài ra còn bồi dưỡng nước uống vận động viên trong thời gian tập luyện 5.000 đồng/học sinh/buổi (4 - 6 buổi / 1 đợt tập luyện để thi đấu và 1-3 lần giao lưu tuỳ theo từng nội dung tham gia)
- Các cuộc thi của giáo viên giỏi cấp tỉnh bồi dưỡng 150.000 đồng đến 200.000 đồng/đợt/người Các cuộc thi, tuỳ theo quy mô và điều kiện cụ thể có thể thuê xe hoặc thanh toán theo giấy đi đường
- Chi chấm sáng kiến kinh nghiệm, chấm thực hành GVDG cấp trường 100.000 đồng/lượt (bài)
- Chi các hoạt động văn nghệ tổ chức các cuộc thi văn nghệ chi theo thực tế
và điều kiện nguồn kinh phí cụ thể
- Chi giao lưu học tập 150.000 đồng/người nếu không tổ chức sinh hoạt chung
- Hằng năm nhà trường chi tổ chức huấn luyện đội dân quân tự vệ theo kế hoạch phê duyệt của ban chỉ huy dân quân tự vệ phê duyệt theo tiêu chuẩn đề ra
- Chi cho CLB các môn học và lĩnh vực: 200.000 đồng/ tháng/ CLB (có đủ kế hoạch, nội dung sinh hoạt hàng tháng và có xác nhận của Lãnh đạo phụ trách chuyên môn)
- Chi tổ chức tập TDGG cho nhóm giáo viên thể dục: 700.000 đồng/tháng
Điều 13 Chi khen thưởng thường xuyên
1 Thưởng giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi
- Thưởng giáo viên bồi dưỡng học sinh cấp tỉnh (Văn hóa, thể thao và KHKT) Giải nhất 1.000.000 đồng/giải; Giải nhì 800.000 đồng/giải; Giải ba 600.000 đồng/giải; Khuyến khích 400.000 đồng/giải
- Giải Quốc gia văn hóa, thi KHKT tính bằng ba lần giải tỉnh đồng hạng Giải toán trên máy tính cầm tay, vận dụng kiến thức liên môn tính bằng 2 lần giải tỉnh đồng hạng
- Thưởng cho giải chung kết của các cuộc thi Khi tôi 18, thi Đường lên đỉnh Olimpia, các cuộc thi do đài truyền hình Bắc Ninh tổ chức tính bằng 2 lần giải văn hóa, thể thao đồng hạng
- Ngoài mức thưởng trên, giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao cũng được thưởng nếu có đủ các điều kiện sau:
+ Giáo viên bồi dưỡng đội văn hóa đạt 10 điểm/ đội và có 1 giải nhất trong đội; đoàn thể thao, quốc phòng đạt Nhất toàn đoàn sẽ được thưởng thêm 700.000 đồng
+ Giáo viên bồi dưỡng đội văn hóa đạt 8 điểm/đội hoặc đội văn hóa đạt 10 điểm/ đội và không có 1 giải nhất trong đội; đoàn thể thao, quốc phòng nhì toàn đoàn sẽ được thưởng 500.000 đồng
( Mức tính điểm: giải nhất 4 điểm, giải nhì 3 điểm, giải ba 2 điểm, giải khuyến khích 1 điểm)
Các môn khác tính bằng 75% tiền thưởng của môn Văn hóa, theo mức tương ứng
2 Chi các cuộc thi của giáo viên
Trang 9- Giáo viên chủ nhiệm xuất sắc: thưởng cho 3 giáo viên/ khối, mỗi suất 500.000 đồng (từ quĩ BĐD CMHS hoặc quĩ thi đua khen thưởng của trường)
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường, chủ nhiệm giỏi cấp trường: 300.000 đồng/người
- Giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh: 500.000 đồng/người
3 Thưởng khác
- Thưởng các tổ “Lao động Xuất Sắc” 500.000 đồng/tổ/năm học
- Khen thưởng các đợt thi đua phát động trong năm 200.000 đồng/người/đợt
- Thưởng các hoạt động khác:
+ Chi thưởng và Vinh danh kết quả thi TN THPT xét tuyển vào Đại học
* Vinh danh và thưởng 03 giáo viên dạy trên lớp có học sinh đạt thủ khoa theo tổ hợp khối thi, học sinh đạt thủ khoa theo tổ hợp khối thi (Khối A, B, C, D, A1 – nếu tỉnh xét đến tổ hợp khối khác cũng xét thưởng): Thủ khoa cấp Tỉnh: 700.000 đồng/ giáo viên và 500.000 đồng/ học sinh; Thủ khoa Quốc gia bằng 05 lần cấp Tỉnh
* Vinh danh và thưởng giáo viên dạy trên lớp và học sinh theo tổ hợp khối thi (Khối A, B, C, D,A1 – nếu tỉnh khen đến tổ hợp khối khác trường cũng vinh danh) ; giáo viên dạy trên lớp có học sinh đạt điểm môn thành phần cao nhất Tỉnh, học sinh đạt điểm thi cao nhất Tỉnh từng môn thành phần theo từng năm cụ thể và
do Liên tịch xem xét quyết định
+ Chi khen thưởng con CBVC (Chi thưởng từ quĩ khuyến học nhà trường): Được tổ chức hằng năm và hỗ trợ tiền xe, tiền ăn trưa nếu tổ chức báo công tại văn Miếu quốc tử giám, hoặc tại lăng Bác Hồ, hoặc một địa điểm khác và tặng thư khen cùng phần thưởng như sau:
Thưởng mỗi cháu đỗ đại học cao đẳng 100.000 đồng/cháu
Giải cấp tỉnh 80.000 đồng/cháu, cấp huyện 50.000 đồng/ cháu, đạt học sinh giỏi (khen toàn diện) 50.000 đồng/cháu
Thi vào THPT đạt 40 điểm trở lên (Không có điểm cộng, ưu tiên, KK) 100.000 đồng/cháu
Thi Đại học từ 24 điểm trở lên ( Không có điểm cộng ưu tiên, KK) 200.000 đồng/cháu
- Thăm hỏi cha, mẹ, vợ, chồng của Cán bộ viên chức ốm đau 200.000 đồng (Từ quĩ Công đoàn)
- Miễn cho con đẻ của CBGV, nhân viên nhà trường các khoản: xe, nước, vệ sinh và tiền học thêm
Điều 14 Chi tăng cường CSVC trong tỷ lệ chi các nguồn (Ngân sách, 35% học phí, xe đạp)
Sử dụng 35% học phí công lập, ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm (khi bố trí được) để chi mua sắm, xây dựng và sửa chữa TSCĐ Quản lý sử dụng theo tinh thần các văn bản qui định hiện hành của nhà nước, liên sở về: sửa chữa, xây dựng, mua sắm trong tỷ lệ quy định về tăng cường CSVC:
1 Mua sắm có giá trị dưới 20.000.000 đồng/trên các tài sản, và sửa chữa nhỏ
có giá trị từ 5.000.000 đồng trở xuống do Hiệu trưởng quyết định chi theo khối lượng công việc hoàn thành khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Trang 102 Xây dựng, sửa chữa lớn: Hàng năm theo kế hoạch được Sở duyệt nội dung, làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo yêu cầu của xây dựng cơ bản trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt song mới tổ chức thực hiện Thanh quyết toán theo chế độ quy định hiện hành
3 Mua sắm TSCĐ thực hiện theo các văn bản, chế độ quy định hiện hành của nhà nước, Liên sở Thanh quyết toán theo giá được duyệt của tài chính cho mỗi lần
mua sắm
Điều 15 Quy định trích lập và sử dụng các quỹ
1 Trong năm sau khi cân đối thu chi xác định được chênh lệch thu chi sẽ trích lập các quỹ theo tỷ lệ như sau:
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp =15% chênh lệch thu chi
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập =15% chênh lệch thu chi
- Quỹ dự phòng dùng để chi trả lương trong trường hợp những người được tăng lương hàng năm đến kỳ hạn nâng lương
- Quỹ khen thưởng = 10% chênh lệch thu chi
- Quỹ phúc lợi = 60% chênh lệch thu chi
2 Sử dụng các quỹ
a) Phúc lợi tập thể
Dùng các hoạt động phúc lợi của tập thể của người lao động trong đơn vị Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức Chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giảm biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ phúc lợi sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn Cụ thể một số nội dung chi từ quỹ phúc lợi như sau:
* Chi thăm viếng :
- Đối với bố, mẹ (Đẻ vợ/chồng ), vợ hoặc chồng của lãnh đạo Sở GDĐT, huyện Thuận Thành: vòng hoa, hương và lễ 500.000 đồng
- Tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con của CBGV: vòng hoa, hương, lễ 500.000 đồng/ người (quỹ công đoàn chi)
- Đối với bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của lãnh đạo các đơn vị giáo dục cấp tương đương trong và ngoài huyện Thuận Thành; lãnh đạo và chuyên viên phòng, ban của Sở GDĐT Bắc Ninh; trưởng các phòng ban trong huyện, bản thân công chức viên chức của nhà trường đã nghỉ hưu: vòng hoa, lễ 300.000 đồng/người + Bản thân CBGV trong trường còn đang công tác qua đời 1.000.000 đồng/ người (quỹ công đoàn chi)
- Tất cả các trường hợp trên ở xa có thể thuê xe ô tô ( Nhà trường hỗ trợ )
* Thăm chúc mừng :
+ Cán bộ giáo viên xây dựng gia đình được cơ quan, công đoàn đến động viên bằng tặng phẩm của công đoàn
+ Cán bộ, viên chức chuyển công tác tặng hoa và quà 500.000 đồng/người + Cán bộ, viên chức trong trường nghỉ hưu tặng hoa và quà 1.000.000 đồng/người
+ Các phòng ban, đơn vị có liên quan tổ chức ngày lễ lớn hoặc khánh thành nếu có giấy mời thì nhà trường đi chúc mừng như mức nhà trường nhận được nhân ngày khai giảng hoặc 20/11 năm đó