+ Cách chơi: Cô có những chiếc vòng tượng trưng cho những chiếc chuồng của các chú gà con, các con là những chú gà con đi kiếm mồi và lắng nghe thật tinh khi nào có hiệu lệnh thì thật[r]
Trang 1Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Đón trẻ
Đón trẻ vào lớp, trao đổi với phụ huynh về tình trẻ
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
-Biết được tình hình sức khỏe của trẻ, những nguyện vọng của phụ huynh
- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
Chơi
- Trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong gia đình
- Hướng trẻ vào góc chơi
- Điểm danh trẻ tới lớp
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Giúp trẻ nhận biết
và khám phá chủ đềđang học
- Trẻ chơi theo ýthích trong các góc
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Tranh ảnh, tranh theo chủ đề động vật
- Tranh ảnh về con vật sống trong rừng
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi
- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để
có sức khỏe tốt
- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ
- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
Trang 2Từ ngày 14/12/ 2020 đến ngày 08 tháng 01 năm 2021
trong gia đình
Từ ngày 14/12 đến ngày 18/12/2020
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông
nhân vào nơi quy định
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,
-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
- Trò chuyện và đàm thoại với trẻ về
các con vật sống trong rừng
- Hỏi trẻ trong rừng có những con vật
gì?
- Quan sát trẻ chơi trong các góc
- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạy nhanh
3.Trọng động
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay: Tay đưa ra ngang gập tay trước
ngực
- Chân: Ngồi khụy gối
- Bụng: Nghiêng người sang hai bên
- Đi nhẹ nhàng
Trang 3- Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết xếp chồng, xếp cạnh những khối g., gạch
để tạo thành hàng rào, vườn hoa v v
- Trẻ biết cách vẽ,
xé, dán tranh ảnh
- Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở
- Trẻ biết cách chăm sóc cây
- Trẻ yêu thích laođộng
- Bộ đồ dùng đồ chơi gia đình, trang phục của vai
- Bộ đồ học tập
- Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, cây cối
- Mô hình nhà v
- Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo v…v
- Một số tranh ảnh vèchủ đề nghề nghiệp
- Cát, sỏi, bình tưới
và dụng cụ chơivới cát nước…v.v
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Ổn định
- Cho trẻ hát, vận động bài “ Đàn gà con” và
trò chuyện cùng trẻ về chủ đề
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc, nội dung chơi trong
từng góc
-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu
hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
Trang 5+ Dạo chơi quanh
sân trường quan sát
thời tiết, nhặt lá rụng
- Phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ
- Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ, so sánh
- Trẻ biết thời tiết trong ngày
- Mũ, dép
- Địa điểm quan sát
+ Cho trẻ trải nghiệm
- Phát triển khả năng quan sát ở trẻ
- Địa điểm, lá khô, lámít
- Trò chuyện về một
số con vật nuôi trong
gia đình gần gũi với
trẻ
- Trẻ biết trò chuyện một số con vật tron gia đình
- Rèn kĩ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ
- Tranh ảnh
- Một số câu hỏi đàmthoại
Trang 6Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cho trẻ đi dạo vừa đi vừa hát
- Trẻ dạo chơi và quan sát
- Trẻ trả lời theo sự hiểu biết của bản thân
- Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ nhặt lá rụng trên sân trường
- Cô xếp các con vật gần gũi quen thuộc với
trẻ như con thỏ, con mèo, con cún con…
- Hỏi trẻ cô vừa xếp con gì? Cách xếp như thế
+ Các con nhìn thấy con vật gì ?
- Đàm thoại với trẻ ích lợi của con vật sống
trong gia đình
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ con vật
- Củng cố: Hỏi trẻ về tên của những hoạt
động đã được quan sát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
Trang 7- Rèn kỹ năng vậnđộng
- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn
- Địa điểm chơi
+ Tập tầm vông, lộn
cầu vồng, thả đỉa ba
ba v v
-Trẻ nắm được luậtchơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
-Trẻ thuộc các bài đồng dao
- Chơi theo ý thích:
+ Cho trẻ chơi với
các đồ chơi, thiết bị
ngoài trời như cầu
trượt, đu quay v v
- Trẻ biết chơi đoàn
và chia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ
chơi
- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mà trẻ biết
- Cho trẻ chơi m.i trò chơi 2 - 3 lần tùy theo
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứngthú của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô
bao quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
Trang 9động ăn
Vệ sinh - Rèn thói quen vệ
sinh trước, trong và sau khi ăn
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng,
- Tạo không khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi,
ho hoặc hắt hơi phải che miệng, biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc
ăn gọn gàng
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
1.Trước khi ăn
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát,
thìa vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho
trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình
- Trẻ ngủ
-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúng nơi quy định, vệ sinh, lau mặt
Trang 11-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng
- Địa điểm giá đồ chơi
- Trẻ được làm quenvới tin học
- Một số đồ dùng,đồ chơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
- Bảng bé ngoan, cờ,phiếu bé ngoan
- Trả trẻ - Trẻ biết lấy đúng
đồ dùng cá nhân củamình và biết chàohỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trướckhi ra về
- Đồ dùng, giầy dépcủa trẻ ở tủ để đồ vàgiá dép
Trang 12Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp
- Trẻ chơi
- Cô nêu các tiêu chuẩn thi đua
- Đặt câu hỏi, gợi ý cho trẻ nhận xét bạn, biết
nêu những hành vi ngoan và chưa ngoan
- Cô nêu những bạn đạt 3 tiêu chuẩn và bạn
chưa ngoan trong ngày/tuần Động viên,
khích lệ trẻ cố gắng phấn đấu
- Cho trẻ cắm cờ cuối ngày/ phát phiếu bé
ngoan cuối tuần
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhận xét bạn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ cắm cờ, nhận phiếu béngoan
- Nhắc nhở trẻ lấy đúng đồ dùng cá nhân của
mình, biết chào cô, bố mẹ và bạn bè trước khi
ra về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ,
nhắc phụ huynh theo dõi sức khỏe trẻ tại nhà
- Trẻ lấy đồ dùng và chào cô,
bố mẹ, bạn bè lễ phép
- Trẻ ra về
Trang 13Tên hoạt động: Thể dục: VĐCB: Ném xa bằng một tay
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Chuẩn bị sân tập, nhạc bài hát
2 Giới thiệu bài
- Để có sức khỏe tốt hàng ngày các con phải tập
thể dục thể thao Hôm nay cô cùng các con sẽ
Trang 14cho gọn gàng.
- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi
các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân
trái đưa lên phía trước (khuỵu gối)
+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân
- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía
trước, 2 tay chạm vào ngón chân
- Cô tập mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác
+ Cô đứng ở vạch xuất phát chân trước chân
sau, tay cùng phía với chân sau cầm vật ném,
khi ném cô đưa tay phía trước vòng xuống dưới,
ra sau, lên cao vươn người lấy đà ném mạnh về
phía trước
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt
- Cho trẻ thi đua theo tổ
* Trò chơi vận động “ Ai nhanh nhất”
vòng tròn kết hợp các thế chân
- Trẻ tập theo cô, m.i động tác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnhđộng tác chân, tay tập 3 lần
Trang 15- Cô động viên khuyến khích trẻ
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm “Chim bay, cò bay”
và hít thở sâu
4 Củng cố
- Trẻ nhắc lại tên bài học
- Giáo dục trẻ chăm tập thể dục thể thao để có
cơ thể khỏe mạnh
5 Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khích lệ
trẻ cố gắng và cho trẻ chuyển hoạt động
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay, cò bay và hít thở sâu
- Trẻ nhắc lại
- Trẻ lắng nghe và chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)
Trang 16
Tên hoạt động: Toán: Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện, hát “Gà trống mèo con và cún con”
- Giáo dục trẻ yêu môn học
- Chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
- Máy tính, 1 băng giấy dài, thước đo, thẻ số, bút, que tính
- 1 băng giấy dài, 1 thước đo, thẻ số, bút
- Hát vận động “ Gà trống, mèo con và cún con”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay, cô và các con đến với hoạt động làm
quen với toán qua đề tài “Đo độ dài một vật
bằng một đơn vị đo” nhé
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Dạy trẻ đo độ dài của một
vật bằng 1 đơn vị đo.
- Để thực hiện hoạt động này cô đã chuẩn bị
một băng giấy, 1 chiếc thước đo, 1cây bút, thẻ
- Trẻ hát vận động
- Trò chuyện
- Trẻ lắng nghe
Trang 17- Cô đo kết hợp với giải thích cách đo: Đầu tiên
cô sẽ đặt băng giấy ra trước mặt, tay phải cô
cầm bút, tay trái cô cầm thước đo, cô sẽ đặt mép
trái của thước đo sát với mép trái của băng giấy
rồi cô dùng bút kẻ 1 vạch vào đầu mép phải của
thước đo rồi cô nhấc lên Rồi cô lại đặt tiếp mép
trái của thước đo sát vào vạch của cô vừa kẻ
Rồi cô lại kẻ phía phải của thước đo Cứ như
vậy cô sẽ đo cho đến hết băng giấy
+ Cô đã đo xong băng giấy rồi này
+ Bây giờ chúng mình hãy đếm cùng cô xem
băng giấy này dài bằng mấy thước đo nhé
(1,2,3,4,5 tất cả là 5 lần thước đo và sẽ tương
ứng với số 5)
- Vậy ai sẽ đặt thẻ số giúp cô vào bên phải của
băng giấy này ?
- Cho trẻ thực hành đo giống cô
- Cho trẻ nói cách đo của trẻ và kết quả vừa đo
được
- Cô quan sát trẻ hướng dẫn trẻ đo động viên
khuyến khích trẻ
- Các con ơi! Ngoài đo bằng thước ra các con có
thể dùng 1 sợ dây, 1 chiếc bút hay 1 que tính để
Trang 18- Cô kiểm tra kết quả Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Trò chơi 2 : Đo chiều rộng lớp học bằng bước
chân của trẻ
- Cô hướng dẫn trẻ cách bước chân và đếm
- Cho trẻ đo viên gạch dưới chân trẻ
- Trẻ báo cáo kết quả với cô
- Cô kiểm tra kết quả Nhận xét tuyên dương trẻ
4 Củng cố
- Vừa rồi cô đã hướng dẫn các con cách đo độ
dài của 1 vật bằng 1 đơn vị đo đấy
- Giáo dục trẻ về nhà hãy tập đo một số đồ dùng
của gia đình
5 Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khích lệ
trẻ cố gắng và cho trẻ chuyển hoạt động
- Trẻ lắng nghe
- Lắng nghe
- Trẻ đo
- Trẻ đo nói kết quả vừa đo
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 16 tháng 12 năm 2020
Trang 19I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết dùng giấy màu để xé bấm lượn cong tròn tạo thành mình, đầu, đuôi ,
xé bấm hình tam giác để làm chân Trẻ biết vẽ thêm các chi tiết như: mắt, mỏ đểcho con vịt con thêm sinh động tạo thành lức tranh con vịt theo suy nghĩ của trẻ
và thể hiện sự sáng tạo của mình
2 Kĩ năng
- Rèn kỷ năng xé bấm lượn cong, xé bấm thẳng
- Rèn kỷ năng phết hồ vào mặt trái của tờ giấy, kỉ năng dán
- Trẻ sữ dụng kỉ năng phối màu, kỹ năng bố cục
3 Thái độ
- Trẻ biết yêu quý trân trọng sản phẩm của mình của bạn
- Trẻ yêu quý các con vật nuôi
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ
- Tranh mẫu xé dán con vịt
- Giấy màu, keo dán, giấy A4, kéo
- Cho trẻ hát bài “Một con vịt”
- Hỏi trẻ: Con vịt có mấy chân, mấy cánh?
- Mỏ vịt như thế nào?
- Con vịt sống ở đâu?
2 Giới thiệu bài.
- Để biết thêm đặc điểm của con vật nuôi có 2
chân, 2 cánh Hôm nay cô sẽ cho các con “Xé
Trang 20- Để có được bức tranh này cô đã dùng nguyên
- Cô làm mẫu: Tay phải cô cầm giấy màu, ngón
trỏ và ngón tay cái của tay trái giữ lấy giấy màu
và xé từ trên xuống dưới xé lượn vòng cung
các mảnh giấy to, nhỏ khác nhau, chân vịt xé
dài hình tam giác Khi xé xong cô sắp xếp các
bộ phận của con vịt , sau đó cô phết hồ và dán
giấy
3.2 Hoạt động 2: Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ nói lại cách xé con vịt và dán
- Cho trẻ thực hiện
- Cô đi từng bàn quan sát hướng dẫn trẻ Động
viên khuyến khích trẻ kịp thời
- Trong khi xé dán cô gợi ý cho trẻ xé dán thêm
cây, hoa, lá để trang trí cho bức tranh thêm đẹp
hơn
3.3 Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm.
- Cho trẻ trưng bày sản phẩm
- Cô nhận xét chung cả lớp
- Cho trẻ nhận xét bài của bạn
+ Con thích bài của bạn nào?
+ Vì sao con thích bài đó?
- Cô đưa ra lời nhận xét chung, khen những bài
làm đẹp động viên những bài làm chưa đẹp
chưa song lần sau cố gắng
- Trẻ nhận xét bài của mình củabạn
- Lắng nghe
Trang 21nuôi trong gia đình.
5 Kết thúc.
- Nhận xét - tuyên dương
- Chuyển hoạt động
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 5 ngày 17 tháng 12 năm 2020
Tên hoạt động: Âm nhạc: Dạy hát “Đàn gà con”.
Nghe hát: “Gà trống mèo con và cún con”
Trang 22Hoạt động bổ trợ: Câu đố
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả Hát thuộc bài hát “ Đàn gà con”
- Trẻ hiểu nội dung bài hát và biết cách chơi trò chơi
- Trẻ mạnh dạn tự tin hào hứng tham gia hoạt động
- Trẻ biết yêu quý con vật nuôi
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Nhạc bài “Đàn gà con”, “Gà trống mèo con và cún con”
- Mũ gà cho trẻ biểu diễn
(Con gà con)
- Câu đố cô vừa đố nói về con vật gì?
- À đúng rồi đó là con gà con đấy, chúng mình đã
nghe thấy tiếng con gà con kêu chưa ?
- Trẻ lắng nghe
- Con gà con
- Rồi ạ