Nguồn nhập: Cũng như các Nhà máy thành viên trong Công ty Gang thép Thái nguyên, nguồn nguyên liệu Nhà máy nhập để phục vụ sản xuất chủ yếu là sử dụng vật tư mua nội bộ của các Nhà máy t
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY LUYỆN
THÉP LƯU XÁ 2.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu của Nhà máy.
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá là một doanh nghiệp sản xuất phôi thép, sản phẩm không đa dạng về chủng loại và mặt hàng Tuy vậy, nguyên vật liệu của Nhà máy cũng hết sức đa dạng, số lượng lớn
Nguồn nhập:
Cũng như các Nhà máy thành viên trong Công ty Gang thép Thái nguyên, nguồn nguyên liệu Nhà máy nhập để phục vụ sản xuất chủ yếu là sử dụng vật tư mua nội bộ của các Nhà máy trong Công ty như Nhà máy Cán thép Lưu Xá, Nhà máy Cơ khí, Nhà máy Luyện Gang, Nhà máy Kốc hoá, Xí nghiệp Phế liệu kim loại Phòng KHKD Công ty Còn vật tư mua ngoài thường có số lượng ít nên hiện nay Nhà máy chủ yếu nhập vật tư của một số công ty ở Thái Nguyên và Hà nội như Công ty TM Quang Minh, Công ty TNHHTM & DV Việt Cường, Công ty TNHH TM Anh Trang
Công tác thu mua vật tư:
Nguyên vật liệu là bộ phận tài sản thường xuyên biến động Tuỳ theo kế hoạch sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm chính cán bộ phụ trách thu mua vật tư lập “Kế hoạch mua vật tư” sau đó trình trưởng phòng KH-KD và Giám đốc Nhà máy phê duyệt
Một số vật tư tiêu hao thương xuyên hàng tháng như dây điện, bóng đèn thắp sáng, xăng dầu và một số loại vật tư khác thì phòng KH-KD căn cứ vào thực tế tiêu hao bình quân các tháng trước để lấy báo giá mua phục vụ sản xuất
Khi các phân xưởng và các phòng ban chức năng cần vật tư để phục vụ mang tính đột xuất không có trong kế hoạch trung tu, sửa chữa lớn XDCB thì các phân xưởng và các phòng ban cần lập “Phiếu yêu cầu mua vật tư” trình Giám đốc phê duyệt để phòng KH-KD có cơ sở tiến hành mua vật tư, xuất vật tư theo đúng yêu cầu
Trang 2Công tác dự trữ, bảo quản vật tư:
Hệ thống kho tàng,bãi của Nhà máy theo quy định Nguyên vật liệu mua hay
tự sản xuất, chế biến được tiến hành kiểm tra trước khi nhập kho.Theo định kỳ nguyên vật liệu được kiểm kê để xác định số lượng, chất lượng nguyên vật liệu tồn kho, đồng thời so sánh với sổ sách kế toán, từ đó lập kế hoạch nhập, xuất vật tư cho sản xuất
Công tác sử dụng vật tư:
Việc xuất vật tư sử dụng cho sản xuất được thực hiện theo kế hoạch, vật tư sử dụng còn thừa được thu hồi nhập kho và những vật tư có thể để lại tại phân xưởng để
có thể sử dụng ngay trong kỳ sau Phế liệu thu hồi được thu lại và có thể nhập kho
Công tác tổ chức, quản lý vật tư:
Nguyên vật liệu đợc phân loại theo công dụng và được quản lý theo mã vật tư
mà Nhà máy quy định Các vật tư chi tiết của một loại vật tư được quản lý theo số thứ
tự quy định
Các vật tư chính được ký hiệu với mã số đầu là chữ A
Các vật tư phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế được ký hiệu là chữ B và P
Chữ cái tiếp theo được ký hiệu theo tên của vật tư đó và số thứ tự được ký hiệu các loại vật tư thuộc cùng một loại
Ví dụ:
Nguyên vật liệu chính Phế thép ký hiệu mã là APT01
Gang lỏng được ký hiệu là AGM02
Nguyên vật liệu phụ Gạch Manhê Cacbon được ký hiệu là BGM28
Thép tròn CT3 Φ6 được ký hiệu BTT01
Phụ tùng thay thế gố đỡ con lăn được ký hiệu PGD20
Các loại vật tư của Nhà máy được tập trung tại kho của Nhà máy Nhà máy quy định mã kho nhà máy là “KNM”để tiện việc theo dõi, ghi chép và nhập mã vào máy tính
Trang 3Khi làm kế toán máy, kế toán phải nhập theo mã vật tư đã được quy định
Công tác quản lý vật tư về mặt giá trị: Công tác này do kế toán nguyên vật liệu đảm nhiệm ghi chép, tính toán và phản ánh cả về số lượng và giá trị tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu Khi mua và xuất nguyên vật liệu đều phải đảm bảo đầy đủ chứng từ liên quan để kế toán ghi sổ
Việc hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu được tổ chức và thực hiện theo hình thức Nhật ký chứng từ trên máy vi tính Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra các chứng từ như : Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nghiệm sau đó định khoản đối chiếu với sổ sách của thủ kho( qua các thẻ kho) rồi nhập dữ liệu vào máy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại như : hệ số giá, giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho cuối tháng Cuối kỳ máy tính in ra các dữ liệu bảng biểu cần thiết như :Bảng kê số 3,Nhật ký chứng từ số 5, Bảng Tổng hợp nhập -xuất - tồn,
Sổ cái TK 152 và các báo cáo khác theo yêu cầu phục vụ công tác hạch toán nguyên vật liệu
2.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.
2.2.1 Phân loại
Sản phẩm của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá tuy không đa dạng về chủng loại, sản phẩm của Nhà máy chỉ gồm : thép thỏi, axetylen đóng chai Tuy vậy, nguyên vật liệu sử dụng để phục vụ sản xuất cũng có nhiều loại Để công tác tổ chức quản lý và hạch toán được đảm bảo, thuận tiện nguyên vật liệu được phân ra nhiều loại dựa trên vai trò và tác dụng của từng loại trong quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm các loại sau:
Nguyên vật liệu chính(TK152.1): Bao gồm thép thỏi, gang lỏng, FeMn65%, FeSi45%, FeMn61.4%+60.24%
Nguyên vật liệu phụ (TK152.2): Bao gốm chất khử Cacbit Silic (C-Si), Đôlômit luyện kim, Vôi luyện kim, Vật liệu đúc vĩnh cửu, Nhôm thỏi, Gạch Manhê Cacbon
Trang 4Nhiên liệu (TK152.3): Bao gồm Dầu Shell Irur Fruid, Dầu hạt cải, Than cục Phụ tùng thay thế (TK152.4): Bulông M20, Lò xo bàn trượt kiểu thuỷ lực, Đầu vòi phunTy BQ04-14, Túi vải lọc tĩnh điện Φ200 L6400
Phế liệu thu hồi (TK152.6): Phế thép hồi lò
Theo cách phân loại như trên vừa đảm bảo được yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu vừa thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng, giá trị nguyên vật liệu
2.2.2 Công tác tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác rất quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu
2.2.2.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ.
Nguyên vật liệu của Nhà máy chủ yếu là mua nội bộ của các Nhà máy trong Công ty Gang thép Thái nguyên, còn một số nguyên vật liệu khác là mua ngoài Theo quy định của chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho trong công tác hạch toán nguyên vật liệu, nguyên vật liệu của Nhà máy cũng được tính theo giá thực tế Tùy theo từng nguồn nhập giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định dựa trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp để tạo nên nguyên vật liệu
Đối với vật tư mua nội bộ trong Công ty:
Giá thực tế vật liệu nhập kho = Giá mua trên phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ
Giá mua trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ = Số lượng * Đơn giá
Ví dụ:
Trang 5Ngày 30/06/2006 mua Phế thép của Nhà máy Cán thép Lưa Xá nhập kho 227.343 tấn theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 17506, đơn giá 4.150.000 đồng/tấn Khi đó giá nhập kho của Phế thép được tính như sau:
Giá thực tế vật liệu
nhập kho = 1.114,14*4.160.000 = 4.634.822.400 (đồng)
2.2.2.2 Đối với vật liệu xuất kho trong kỳ.
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá sử dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền để tính giá nguyên vật liệu xuất kho Theo phương pháp này, căn cứ giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán xác định được giá bình quân của 1 đơn vị nguyên vật liệu xuất dùng
Trang 6Giá thực tế nguyên vật liệu
Giá bình quân 1 đơn vị nguyên vật liệu * Số lượng vật liệuxuất kho
Trong đó giá bình quân của 1 đơn vị nguyên vật liệu được tính như sau:
Đơn giá bình quân
1 đơn vị nguyên vật liệu
xuất dùng
=
Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn
kho đầu tháng + Giá trị nguyên vật liệu nhập kho trong tháng
Số lượng nguyên vật liệu tồn kho
đầu tháng + Số lượng nguyên vật liệu nhập kho trong tháng
Trong tháng 07/2006 đơn giá nguyên vật liệu Phế thép xuất kho được tính như sau:
Tồn kho đầu tháng:
- Số lượng: 5354,968 tấn
- Giá trị thực tế: 20994605,253 (đồng)Nhập kho trong tháng:
Ngày 04/07:
PNK số 091: Nhập kho1618,790 tấn Đơn giá 3.907.486,39 đồng /tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 1618,789 * 3.907486,39 = 6.325.399.900 (đồng)
Tổng số lượng Phế thép thực tế nhập kho trong tháng 06/2006 là 15025.082 tấn
Ngày 14/07:
PNK số 096: Nhập kho 2123,744 tấn Đơn giá 3.450.000 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 2123,744 * 3.450.000 = 7.326.916.800 (đồng)
Ngày 21/07:
PNK số 098: Nhập kho 790,95 tấn Đơn giá 3.450.000 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 790,95 * 3.450.000 =2.728.777.500 (đồng)
Trang 7PNK số 099: Nhập kho 420,147 tấn Đơn giá 4.150.000 đồng/tấn.
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 420,147 * 4.150.000 = 1.743.610.050 (đồng)
PNK số 100: Nhập kho 213,400 tấn Đơn giá 4.155.277 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 213,400 * 4.155.277 = 886.736.111 (đồng)
PNK số 106: Nhập kho 64,11 tấn Đơn giá 4.155.276,99 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 64,11 * 4.155.276,99 = 266.394.808 (đồng)
Ngày 31/07:
PNK số 107: Nhập kho 0,07 tấn Đơn giá 1.167.142,86 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 0,07 * 1.167.142.86 = 81.700 (đồng)PNK số 110: Nhập kho 1.017,57 tấn Đơn giá 4.186.958 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 1.017,57 * 4.186.958 = 4.260.522.852 (đồng)
PNK số 111: Nhập kho 8.765,227 tấn Đơn giá 4.250.657 đồng/tấn
Vậy giá trị thực tế vật liệu nhập kho = 8.765,227 * 4.250.657 =37.257.981.075 (đồng)
Tổng số lượng Phế tháp nhập kho trong kỳ là 15.014,008 tấn
Tổng giá trị Phế thép nhập kho trong kỳ là 60.796.420.796 (đồng)
Như vậy, đơn giá 1 đơn vị nguyên vật liệu Phế thép xuất kho trong tháng được tính như sau:
Đơn giá bình quân
1 đơn vị nguyên vật liệu = 209946052535354,968 + 60.796.420.796
+ 15.014,008
= 4.015.470 ( đồng/tấn )
Ví dụ:
Trang 8Ngày 31/07: Xuất 9571,84 tấn Phế thép để sản xuất sản phẩm Khi đó giá thực
tế nguyên vật liệu Phế thép xuất dùng là:
Trị giá thực tế Phế thép xuất dùng = 9571,84 * 4.015.470 = 38.435.442.939 ( đồng )
2.3 Các chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ.
2.3.1 Các chứng từ sử dụng
Trong quá trình hạch toán tổng hợp, kế toán nguyên vật liệu sử dụng những chứng từ sau:
Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT
Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số 03-VT
Biên bản kiểm kê vật tư mẫu số 08-VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Hoá đơn giá trị gia tăng
2.3.2 Trình tự luân chuyển các chứng từ
2.3.2.1 Thủ tục mua và nhập kho nguyên vật liệu.
Căn cứ vào “Nhu cầu chi tiết vật tư cần mua” hàng tháng, phòng KH-KD sẽ lập
“Phiếu yêu cầu mua vật tư”
Đối với vật tư mua nội bộ: Căn cứ vào nhu cầu chi tiết vật tư cần mua theo sự điều động của Công ty Gang thép, Nhà máy sẽ lập phiếu yêu cầu vật tư cần mua trong tháng
Đối với vật tư mua ngoài: Phòng KH-KD lập “Nhu cầu chi tiết vật tư cần mua” căn cứ vào đó để lập phiếu yêu cầu vật tư cho tháng
Trang 9PHIẾU YÊU CẦU MUA VẬT TƯ THÁNG 07/2006
Mẫu số:BM-VT-003
Stt Tên vật tư Đvt Mã vật tư Số lượng Chất lượng kỹ thuật Tiến độ cần có
1 Phế thép Tấn APT01 15.014,1 Trước 10 ngày theo kế hoạch sản xuất
2 Gạch Manhê Cacbon Kg BGM28 60.598
Đối với nhà cung cấp nội bộ trong Công ty:
Các nhà cung cấp nội bộ là những Nhà máy thuộc Công ty Gang thép Thái nguyên đã được Công ty điều động cung cấp vật tư cho các đơn vị nội bộ trong Công
ty ngay từ đầu năm nên khi mua vật tư nội bộ thì Nhà mấy không phải lựa chọn nhà cung cấp
Thủ tục mua vật tư của các đơn vị nội bộ được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự mua vật tư nội bộ
Trưởng phòng KH-KD Trưởng phòng KH-KD Cán bộ thu mua Thủ kho Nhu cầu mua vật tư, Phiếu yêu cầu mua vật tư
Phiếu phân phối vật tư Mua vật tư Kiểm tra, nhập kho
Trang 10Sau khi trưởng phòng vật tư ký duyệt, “Phiếu yêu cầu mua vật tư” sẽ được chuyển sang phòng KH-KD xem xét Căn cứ vào đó phòng KH-KD cấp cho cán bộ thu mua “Phiếu phân phối vật tư” Sau đó cán bộ thu mua mang phiếu đến đơn vị nội
bộ để làm thủ tục mua vật tư Giá mua vật tư là giá do Công ty quy định và là giá thoả thuận giữa các đơn vị với nhau nên Nhà máy không cần lấy phiếu báo giá khi mua hàng
Khi mua hàng, nhà cung cấp giao cho cán bộ thu mua “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”, vật tư về nhập kho sẽ được bảo vệ và thủ kho kiểm tra, nhập kho.Đối với những vật tư cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho, Nhà máy sẽ thành lập hội đồng kiểm nghiệm vật tư Kết quả kiểm nghiệm sẽ được ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư.Công việc kiểm nghiệm được tiến hành tại phòng KCS của Công ty
Trang 11Địa chỉ: Nhà máy Luyện thép Mẫu số 03-VT-3LL
Họ tên người vận chuyển : Nguyễn Thị Ngọc HĐ số :015693
Phương tiện vận chuyển :
Xuất tại kho: Nhà máy Cán thép Lưu Xá
Nhập tại kho: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 12Đơn vị: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Mẫu số 01-VTĐịa chỉ : Phòng KH-KD Ban hành theo quyết định
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 30 tháng 07năm 2006
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Ngọc
Theo hợp đồng số: 015693 ngày 27 tháng 07 năm 2006 của Nhà máy Cán thép Lưu Xá
( Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
( Ký, họ tên )
Trang 13Đối với nhà cung cấp bên ngoài:
Trưởng phòng KH-KD là người có trách nhiệm lựa chọn nhà cung cấp Sau khi
đã lựa chọn được nhà cung cấp, cán bộ phụ trách thu mua vật tư gửi “Nhu cầu mua vật tư” do phòng KH-KD lập đến nhà cung cấp thông qua fax, điện thoại, công văn Khi nhận được phiếu báo giá do nhà cung cấp gửi đến, cán bộ phụ trách thu mua
sẽ chuyển đến cho trưởng phòng KH-KD xem xét và trình giám đốc duyệt Sau khi phiếu báo giá đã được phê duyệt, phòng KH-KD sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp vật tư
Khi mua hàng, nhà cung cấp sẽ giao cho Nhà máy “Hoá đơn giá trị gia tăng” Vật tư về nhập kho phải được bảo vệ và thủ kho ký nhận Đối với những vật tư cần kiểm nghiệm trước khi nhập kho sẽ được Hội đồng kiểm nghiệm vật tư của Nhà máy kiểm nghiệm.Việc kiểm nghiệm cũng được tiến hành như đối với vật tư mua nội bộ Khi hàng nhập kho phòng KH-KD sẽ lập phiếu nhập kho
Thủ tục mua vật tư được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Trình tự mua vật tư ngoài
Phòng KH-KD Nhà cung cấp Phòng KH-KD Cán bộ thu mua (4) Hợp đồng kinh tế
(1) Phiếu nhu cầu vật tư (3.2) Phiếu báo giá (2) Phiếu nhu cầu vật tư (3.1) Phiếu báo giá (5) Hoá đơn GTGT
Trang 14(6) Phiếu nhập kho
Trang 15Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM Anh Trang
Địa chỉ: 156 đường Minh Cầu –Phường Phan Đình Phùng –Thành phố Thái nguyên
Số tài khoản
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Loan
Tên đơn vị: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá – Công ty Gang thép Thái nguyên Địa chỉ: Phường Cam Giá – Thành phố Thái nguyên
Tổng cộng tiền thanh toán:6.641.669.895
Số tiền viết bằng chữ: Sáu tỷ, sáu trăm bốn mốt triệu, sáu trăm sáu chín nghìn,
tám trăm chín năm đồng
Trang 16Đơn vị: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Mẫu số: 01-VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 14 tháng 07 năm 2006
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Loan
Trang 17Theo hợp đồng số: 27/HĐLT ngày 13 tháng 07 năm 2006 của Công ty TNHH
Trang 18Phiếu nhập kho sẽ được lập làm 3 liên:
Liên 1: Phòng KH-KD giữ
Liên 2: Thủ kho dùng để ghi sổ sau đó chuyển cho kế toán vật tư ghi sổ Cuối tháng kế toán lập “Bảng liệt kê chứng từ nhập” , “Báo cáo nhập - xuất - tồn” và gửi cho thủ kho để đối chiếu với thẻ kho
Liên 3: Thủ kho giữ dùng để làm căn cứ đối chiếu với kế toán vật tư
Phiếu nhập kho sau khi được thủ kho xác nhận thì phòng KH-KD giao phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT ( đối với vật tư mua ngoài) hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( đối vật tư mua nội bộ), biên bản kiểm nghịêm, kết quả kiểm kiêm nghiêm cho kế toán vật tư ghi sổ
2.3.2.2 Thủ tuc xuất nguyên vật liệu.
Quản đốc phân xưởng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tình hình thực tế tại phân xưởng để lập “Phiếu yêu cầu vật tư” chuyền cho phòng kỹ thuật thông qua giám đốc kí duyệt Căn cứ vào “ Phiếu yêu cầu vật tư” do phòng kỹ thuật giao, phòng KH-
KD sẽ lập “ phiếu xuất kho” để xuất vật tư Sau khi vật tư đã được xuất kho thủ kho
kí nhận, phòng KH-KD sẽ chuyển “phiếu xuất kho” cho kế toán vật tư ghi sổ
Trình tự thủ tục xuất vật tư được thể hiên dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Trình tự thủ tục xuất vật tư
Quản đốc phân xưởng Phòng KH-KD Thủ kho
Kế toán vật tư Phiếu yêu cầu vật tư Kiểm tra, phê duyệt Lập phiếu xuất kho Xuất vật tư ký nhận
Ghi sổ.
Phòng kỹ thuật
Trang 20Dưới đây là mẫu phiếu xuất kho của vật liệu mua nội bộ và vật tư mua ngoàiĐơn
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 07 năm 2006
Họ tên người lĩnh vật tư: Nguyễn Ngọc Khánh
Đơn vị: Phân xưởng Công nghệ
Nội dung: Sản xuất thép thỏi
Xuất tại kho: Kho nhà máy (KNM)
Yêu cầu Thực xuất
1 Phế thép APT01 Tấn 9571.84 9571.84 4.015.470 38.435.442.939
Cộng thành tiền (bằng chữ): Ba mươi tám tỷ,bốn trăm ba năm triệu triệu, bồn trăm bốn mươi hai nghìn, chín trăm ba chín đồng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 22Đơn vị: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Mẫu số: 02-VT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 07 năm 2006
Họ tên người lĩnh: Trần Đức Xô
Đơn vị: Phân xưởng Cơ điện
Lý do xuất kho: Phục vụ phân xưởng
Xuất tại kho: Kho nhà máy (KNM)
Xuất, ngày 17 tháng 07 năm 2006
Trang 23(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 24Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tình hình thực tế, xem xét nhu cầu vật tư phòng KH-KD sẽ lập phiếu xuất kho và chuyển cho bộ phận cung tiêu duyệt Người nhận và thủ kho xuống kho hàng, thủ kho sẽ ghi số lượng thực xuất vào phiếu xuất kho, số lượng thực xuất không được phép lơn hơn số lượng yêu cầu nhưng có thể nhỏ hơn số lượng yêu cầu nếu kho không đủ vật tư.
Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên:
Liên 1: Phòng KH-KD lưu giữ
Liên 2: Thủ kho dùng để ghi sổ và chuyển lên cho kế toán vật tư ghi sổ.Cuối tháng, kế toán vật tư gửi “Bảng liệt kê các chứng từ xuất” và “Báo cáo nhập - xuất - tồn” cho thủ kho đối chiếu với thẻ kho
Liên 3: Thủ kho giữ
2.4 Hạch toán chi tiết quá trình nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá.
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu thường có nhiều chủng loại khác biệt nhau, nếu việc quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Chính vì vậy, việc hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng danh điểm nguyên vật liệu Tại Nhà máy Luyện thép Lưu Xá việc hạch toán theo phương pháp thẻ song song
Ở kho:
Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu để ghi “Thẻ kho” (được mở theo từng danh điểm nguyên vật liệu) theo dõi về mặt hiện vật
Trên phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu dựa trên những chứng từ để ghi chép vào sổ kế toán số lượng và tính thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu nhập, xuất:
Trang 25Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi
số lượng thực nhập và số lượng thực xuất vào thẻ kho Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất kho hoặc cuối mỗi ngày đều phải tính ra số tồn trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng loại vật tư Thủ kho phải đối chiếu, kiểm tra số lượng tồn trên thẻ kho với số
Trang 26lượng thực tế trong kho Hằng ngày sau khi đã ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cho kế toán vật tư ghi sổ.
Trên phòng kế toán:Khi nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan như hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán vật tư phải kiểm tra, đối chiếu và tính toán giá trị thực nhập, thực xuất vật tư
Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên để ghi số lượng và giá trị vật tư nhập vào
sổ chi tiết nhập vật tư do kế toán lập và theo dõi
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi số lượng và giá trị thực xuất vào sổ chi tiết xuất vật tư do kế toán lập và theo dõi
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết nhập, xuất vật tư trên cơ sở đã đối chiếu với thẻ kho để lập “Bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn vật tư” Số liệu trên “Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư” được dùng để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
Trang 27Bảng 01 THẺ KHO
CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN Kho: KNM- Kho nhà máy
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá Mặt hàng: APT01- Phế thép
Tháng 07 năm 2006
Chứng từ Diễn
giải
Trang 29Bảng 02
CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN
Stt Tên vật tư Đvt Số lượng Tồn đầu kỳ Giá trị Số lượng Nhập trong kỳ Giá trị Số lượng Xuất trong kỳ Giá trị Số lượng Tồn cuối kỳ Giá trị
Trang 30Người lập biểu Trưởng phòng Kế toán – tài chính Thủ trưởng đơn vị
Trang 31Nhận xét:
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là rất phù hợp và thuận tiện cho việc hạch toán trên máy, điều này làm giảm nhẹ khối lượng công việc cho kế toán và thủ kho Do quá trình hạch toán hầu hết đều được làm trên phần mềm kế toán Bravo 4.1 nên đảm bảo độ chính xác cao
2.5 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
2.5.1 Tài khoản sử dụng
Dể phục vụ cho công tác hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, kế toán sử dụng
TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu và số hiện có theo giá thực tế
TK 152 có các tài khoản chi tiết sau:
TK1521: Nguyên vật liệu chính
TK1522: Nguyên vật liệu phụ
TK1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1526: Phế liệu thu hồi
Ngoài ra Nhà máy còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK331, TK131, TK136, TK133, TK621, TK627, TK642, TK154
2.5.2 Chứng từ sử dụng.
2.5.2.1 Khi mua vật tư nội bộ.
Kế toán sử dụng các chứng từ sau: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm nghiệm
2.5.2.2 Khi mua vật tư bên ngoài.
Kế toán sử dụng các chứng từ sau: Phiếu nhạp kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm