1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021 MÔN TIẾNG ANH

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 438,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm: kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì, đƣợc thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), đề k[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021

MÔN TIẾNG ANH

Thực hiện Công văn số 1538/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 09/10/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021, Công văn số 1539/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 09/10/2020 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên năm học 2020-2021, Sở GDĐT lưu ý một số vấn đề về hoạt động dạy và học bộ môn Tiếng Anh bậc trung học như sau:

I Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm

1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch bộ môn

1.1 Các đơn vị trường Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông

(THPT) để xây dựng và thực hiện kế hoạch bộ môn:

- Đối với hệ Giáo dục phổ thông phải đảm bảo 35 tuần thực học (kỳ I: 18 tuần, học kỳ 2: 17 tuần thực học)

- Đối với hệ Giáo dục thường xuyên phải đảm bảo 32 tuần học kỳ I: 16 tuần, học kỳ 2: 16 tuần thực học

Lưu ý, thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc dạy học qua internet, dạy học trên truyền hình chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác

1.2 Tăng cường tổ chức sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn trong trường và

cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá thông qua nghiên cứu bài học; vận dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học và

tổ chức các hoạt động chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT

2 Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM và tăng cường kĩ năng

sống cho học sinh

2.1 Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp và hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành qui định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

2.2 Xây dựng kế hoạch và tiến trình dạy học mỗi bài dạy học phải bảo đảm

các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học và các hoạt động học

Trang 2

học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, …Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa

và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình

2.3 Từng bước thực hiện giáo dục STEM theo Công văn số

1289/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 27/8/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh

3 Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.1 Tổ (nhóm) chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch môn học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh, thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT theo qui định của Bộ GDĐT tại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 và Thông tư số 26/2020/TT-58/2011/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐTngày 12/12/2011 và Công văn số 1361/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 08/9/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT

ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT (Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của Chương trình GDPT hiện hành theo Công văn số 1306/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 31/8/2020 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT năm học 2020-2021)

3.2 Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các

hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn

bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả

3.3 Việc kiểm tra, đánh giá định kì, gồm: kiểm tra, đánh giá giữa kì và

kiểm tra, đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận được hướng dẫn tại Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra; câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập

ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện; Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học

Trang 3

tập phải đảm bảo yêu cầu cần đạt và được hướng dẫn trước và cụ thể bằng bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận

dụng, vận dụng cao) của các kiến thức, kĩ năng được sử dụng

4 Thi THPT QG, thi học sinh giỏi, thi khoa học kĩ thuật

- Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2020-2021, thi khoa học kĩ thuật sẽ có công văn chỉ đạo cụ thể sau khi có công văn chỉ đạo của Bộ, Sở GDĐT

- Thi chọn học sinh giỏi, hướng dẫn cụ thể ở Phụ lục 1 (kèm theo)

II Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn

1 Hệ thống hồ sơ quản lí hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn và giáo viên

Thực hiện theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 09 năm

2020 của Bộ GDĐT Ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2020

1.1 Đối với tổ chuyên môn:

- Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn (theo năm học)

- Sổ ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn

(Hồ sơ quản lí của tổ/nhóm do tổ trưởng/nhóm trưởng thiết lập và có đầy

đủ hồ sơ quản lí chuyên môn theo qui định có kí duyệt của lãnh đạo nhà trường)

1.2 Đối với giáo viên:

- Kế hoạch giáo dục của giáo viên (theo năm học)

- Kế hoạch bài dạy (giáo án)

- Sổ theo dõi và đánh giá học sinh

- Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp)

(Hồ sơ của giáo viên phải được tổ trưởng/nhóm trưởng kí duyệt đúng qui định)

Bên cạnh đó, hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại hồ sơ giấy theo

lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử

2 Sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn

- Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên 02 lần/tháng và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi hiệu trưởng yêu cầu Tổ chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên để phát triển năng lực chuyên môn

- Sinh hoạt tổ chuyên môn cần chú trọng tới các nội dung sau:

+ Sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học (theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT), sinh hoạt chuyên đề theo kế hoạch của bộ môn, rút kinh nghiệm các tiết dạy sau khi dự

Trang 4

giờ thăm lớp nhằm hoàn thiện từng bước và giúp cho đồng nghiệp trong tổ đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu hiện nay giúp đỡ học sinh tiếp thu kiến thức bộ môn tốt hơn, hiệu quả hơn

+ Tổ chuyên môn cần có sự thảo luận, thống nhất về nội dung bài dạy, nội dung kiểm tra; xây dựng đề kiểm tra, đánh giá và cấu trúc nội dung, kế hoạch dạy học, hoạt động giáo dục; phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiệm cận với Chương trình GDPT 2018

+ Số tiết dự giờ của giáo viên được thực hiện theo KHGD của trường (THPT)/phòng GDĐT (THCS) Tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm những tiết dạy đúng chuyên môn giáo viên phụ trách Có thể dự giờ các giáo viên trong trường hay trong cụm sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt là các giáo viên trẻ, mới ra trường ít kinh nghiệm và Cụm chuyên môn dự giờ rút kinh nghiệm các giáo viên giảng dạy ở những môn có ít giáo viên bộ môn)

- Mỗi phòng GDĐT là một đơn vị cụm sinh hoạt chuyên môn, chuyên viên phụ trách chuyên môn phòng GDĐT căn cứ vào số lượng giáo viên của các trường

THCS trong cụm để xây dựng kế hoạch, nội dung và phân chia nhóm sinh hoạt chuyên môn, phân công cụm trưởng xây dựng kế hoạch sinh hoạt theo

cụm

- Soạn bài dạy e-learning và gửi lên hệ thống học tập đám mây - Cloud Learning System (CLS) của Sở GDĐT tại địa chỉ https://tiengiang.cls.com Khuyến khích thi giáo viên dạy giỏi có thể có một phần ứng dụng e-learning

(mỗi tổ bộ môn trường THCS, THPT phải đảm bảo gửi ít nhất 01 bài trong năm học)

- Tổ chuyên môn của các trường THPT tiếp tục tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo 3 khu vực Cụm trưởng xây dựng kế hoạch sinh hoạt cụ thể của từng

học kì Thời gian và địa điểm tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo Phụ lục 2

(kèm theo)

3 Đánh giá tiết dạy của giáo viên

- Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy dựa trên Công văn số 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và Công văn số 1575/SGDĐT-GDTrH ngày 23/9/2015 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên GDTrH từ năm học 2015 - 2016

- Tiết dạy dự thi hoặc làm tiêu chí xét thi đua của giáo viên thì tiết dạy đó được đánh giá theo Công văn số 1575/SGDĐT-GDTrH ngày 23/9/2015 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên GDTrH từ năm học 2015 - 2016, đối với các tiết dạy đăng kí dạy dự giờ rút kinh nghiệm thì không yêu cầu đánh giá

* Thực hiện tốt việc sử dụng công nghệ thông tin trong việc thiết lập hồ

sơ sổ sách, sử dụng phần mềm vnEdu, phần mềm quản lí ngân hàng đề thi, Nhận được công văn này đề nghị các đơn vị giáo dục trong tỉnh nhanh chóng triển khai đến tất cả giáo viên bộ môn Tiếng Anh bậc trung học để thực hiện./

Trang 5

PHỤ LỤC 1 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ

THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, KIỂM TRA - THI TUYỂN LỚP 10, THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG ANH

Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 về việc triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014-2015 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016

A Qui định chung

1 Các hình thức kiểm tra

Căn cứ Điều 7 Qui chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, các hình thức đánh giá bao gồm kiểm tra bằng hỏi-đáp, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành

Giáo viên xây dựng nội dung, độ khó và mức độ yêu cầu năng lực của bài kiểm tra căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng năng lực đầu ra của từng khối lớp theo qui định trong chương trình của cấp học Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành thông qua các hình thức khác nhau như: định lượng (cho điểm), định tính (nhận xét, xếp loại), kết hợp đánh giá của giáo viên, đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá của học sinh Các loại hình kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với phương pháp dạy và học được áp dụng trong lớp học, bao gồm kiểm tra nói (đối thoại, độc thoại), kiểm tra viết dưới dạng tích hợp các kĩ năng, kiến thức ngôn ngữ và các hình thức đánh giá khác

1.1 Kiểm tra bằng hỏi-đáp

Kiểm tra bằng hỏi-đáp được dành cho kĩ năng nói Học sinh được kiểm tra qua các hoạt động trên lớp như trả lời các câu hỏi ngắn, miêu tả tranh, kể lại truyện, thuyết trình, hùng biện, thảo luận, tranh luận, phát biểu, phỏng vấn, đóng vai, và các hoạt động ngôn ngữ phù hợp khác Cần chú trọng tới định hướng giao tiếp và khả năng thực hiện các yêu cầu đàm thoại Khuyến khích kiểm tra bằng hỏi-đáp tích hợp với các hoạt động luyện tập trong giờ học của học sinh

1.2 Kiểm tra viết

Bài kiểm tra viết bao gồm các kĩ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ

a) Kĩ năng nghe

Trang 6

Phải sử dụng các thiết bị như đài cassette, đĩa CD, máy tính hoặc các thiết

bị thu, phát âm thanh phù hợp để kiểm tra kĩ năng nghe Không được sử dụng giáo viên đọc lời thoại/nội dung bài nghe cho học sinh Phần nghe có tối thiểu 2 phần/bài gồm từ 8 câu hỏi với các dạng khác nhau trở lên

b) Kĩ năng đọc

Có tối thiểu 2 phần/bài gồm từ 8 câu hỏi với các dạng khác nhau trở lên Giáo viên lựa chọn dạng câu hỏi phù hợp để kiểm tra kĩ năng đọc của học sinh

c) Kĩ năng viết

Có tối thiểu 2 phần nhỏ gồm từ 5 câu hỏi trở lên Giáo viên lựa chọn dạng câu hỏi phù hợp để kiểm tra kĩ năng viết của học sinh

d) Kiến thức ngôn ngữ

Năng lực ngôn ngữ của học sinh về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, cách sử dụng ngôn ngữ trong ngữ cảnh được đánh giá trong phần này Có tối thiểu 2

phần nhỏ gồm từ 8 câu hỏi trở lên với các dạng câu hỏi sau đây: Multiple choice questions – MCQs; Matching; Gap filling; Information gaps; Reordering; Word form và các dạng câu hỏi phù hợp khác

1.3 Kiểm tra thực hành

Trong mỗi học kì, giáo viên giao cho học sinh vận dụng kiến thức trong chương trình học để phát hiện vấn đề và đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề

nảy sinh trong thực tiễn về một trong các chủ đề sau: gia đình; sở thích; chăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; kĩ năng sống và các chủ đề khác gợi ý trong sách Sản phẩm thực hành có thể là 01 bài thuyết trình (presentation), 01

bài viết (essay or composition), hoặc 01 video clip, do học sinh thực hiện bằng tiếng Anh; cũng có thể tổ chức trình bày sản phẩm thực hành theo hình thức "Hùng biện tiếng Anh" hoặc sử dụng các hình thức phối hợp giữa kĩ năng viết và nói như “Hồ sơ học tập-Portfolio”; “Nhật kí học tập-Journal”; “Dự án-Project”; và “Bài nghiên cứu-Research” để đánh giá kĩ năng ngôn ngữ của học sinh

*Bằng các dạng thực hành có kèm theo kiểm tra đánh giá đã nêu trên, tổ/nhóm tiếng Anh nghiên cứu soạn thành kế hoạch giáo dục và thống nhất cao thực hiện trong tổ để có thể tăng cường các hoạt động rèn luyện kĩ năng sống và vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động ngoại khóa Lưu ý không chỉ tổ chức các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường Và tiến hành lấy điểm kiểm tra thực hành

2 Các loại bài kiểm tra

2.1 Bài kiểm tra thường xuyên

Trang 7

Giáo viên lựa chọn loại hình câu hỏi phù hợp để xây dựng bài kiểm tra thường xuyên cho học sinh Bài kiểm tra thường xuyên sẽ gồm có bài kiểm tra hỏi-đáp cho kĩ năng nói và kiểm tra viết Học sinh được kiểm tra thường xuyên thông qua hình thức hỏi-đáp (kĩ năng nói) tối thiểu 02 lần/học kì Thời gian kiểm tra thường xuyên mỗi lần không quá 15 phút đối với bài viết Các bài kiểm tra thường xuyên nhằm đánh giá từng phần kĩ năng ngôn ngữ của học sinh theo định hướng của các bài kiểm tra định kì

2.2 Bài kiểm tra định kì

Bài kiểm tra định kì gồm kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên, kiểm tra thực hành

và kiểm tra học kì

Bài kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên phải có các kĩ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ, có ít nhất 02 dạng câu hỏi/bài tập cho mỗi kĩ năng/phần với định hướng đánh giá năng lực của học sinh Tỉ lệ các phần trong bài kiểm tra chênh

lệnh nhau không quá 5% tỉ trọng điểm Mỗi bài kiểm tra có từ 30 đến 50 câu hỏi

ở cả 4 mức độ theo tỉ lệ: 30% nhận biết, 40% thông hiểu, 20% vận dụng, 10% vận dụng cao

Kĩ năng nói của học sinh có thể được đánh giá trong cùng buổi kiểm tra hoặc khác buổi kiểm tra học kì với tỉ trọng điểm số của kĩ năng chiếm từ 20 đến 30% của kết quả toàn bài Các cấp quản lí trực tiếp cần hỗ trợ các trường THCS

và THPT về giám khảo thi nói để đảm bảo học sinh được kiểm tra đầy đủ

Bài kiểm tra thực hành được tính vào kết quả học tập của học sinh như một lần kiểm tra định kì Một bài thực hành có thể do một học sinh hoặc một nhóm học sinh thực hiện nhưng phải có hình thức đánh giá thích hợp để cho điểm từng học sinh

Giáo viên căn cứ kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, lựa chọn thời điểm phù hợp để tiến hành đánh giá học sinh Không tổ chức đánh giá quá sớm, quá muộn hoặc quá sát nhau trong học kì

(Xem chi tiết ở Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT)

B Qui định cụ thể

Đề kiểm tra cần bao quát chương trình, đúng qui định, giúp học sinh tư duy sáng tạo, tránh học vẹt, học lệch, học tủ Đề kiểm tra nghe hiểu phải thực sự là bài kiểm tra nghe hiểu

1 Số lượng bài kiểm tra

Số lượng các cột kiểm tra trong mỗi học kì: Theo đúng qui định của Bộ GDĐT:

a) Kiểm tra, đánh giá thường xuyên:

+ KT miệng: 01 cột, chủ yếu kiểm tra kĩ năng nói và các kiến thức khác

Trang 8

+ KT 15 phút: 03 cột, trong đó phải có 01 cột kiểm tra kĩ năng nói

b) Kiểm tra, đánh giá định kì:

+ KT giữa kì: 01 cột

+ KT cuối kì: 01 cột

Riêng các lớp thí điểm mô hình trường học mới ở THCS Trung An, và THCS Bảo Định trực thuộc Phòng GDĐT Thành phố Mỹ Tho, số cột điểm qui định căn cứ qui định của chương trình thí điểm mô hình trường học mới

2 Kiểm tra học kì

Đề bao quát hết chương trình (không bỏ qua chương cuối, bài cuối), dàn trãi trên các đơn vị kiến thức và cố gắng thiết kế hợp lí về nội dung, số lượng, tần suất, kĩ năng, loại hình và mức độ theo qui định

2.1 Cấp THCS: Căn cứ khung đề kiểm tra của Bộ GDĐT qui định

- Tự luận: 35 % (3,5 điểm, gồm Viết và Ngữ pháp)

- Trắc nghiệm khách quan: 45 % (4,5 điểm) bao gồm các phần nghe: 2,0 điểm; từ vựng: 0,5 điểm; đọc hiểu: 2,0 điểm

- Kiểm tra kĩ năng nói: 20 % (2,0 điểm)

* Riêng kiểm tra giữa kì, cuối kì khối 9:

+ Trắc nghiệm 100%

+ Theo cấu trúc đề thi tuyển vào lớp 10 năm học 2020-2021 gồm 40 câu trắc nghiệm khách quan/60 phút

2.2 Cấp THPT: Căn cứ khung đề kiểm tra của Bộ GDĐT qui định

- Khối 10 + 11:

+ Tự luận: 40-45 % (4,0 – 4,5 điểm)

+ Trắc nghiệm: 55- 60 % (5,5 – 6,0 điểm) (có phần nghe cassette/CD)

- Riêng kiểm tra giữa kì, cuối kì khối 12:

+ Trắc nghiệm 100%

+ Theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp trung hoc phổ thông (TN THPT) năm

2020 gồm 50 câu trắc nghiệm khách quan/60 phút

3 Thi tuyển lớp 10 phổ thông và lớp 10 chuyên Anh

- Đề thi tuyển vào lớp 10 phổ thông kể từ năm học 2018-2019 là đề thi trắc nghiệm khách quan 100% Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm của

hội đồng thi phát và chấm bằng máy (Xem cấu trúc đề thi Phụ lục 2 đính kèm);

- Đề thi tuyển vào lớp 10 chuyên Anh là đề thi trắc nghiệm khách quan + tự luận + bài viết luận Kể từ năm học 2019-2020, thí sinh làm bài trực tiếp trên đề

thi của hội đồng thi phát ra và nộp bài làm là đề thi đã làm (Xem cấu trúc đề thi Phụ lục 2 đính kèm)

Trang 9

4 Thi thử khối 9, khối 12

Theo công văn hướng dẫn mới nhất của Phòng Khảo thí-Kiểm định chất

lượng giáo dục, Sở GDĐT

5 Thi chọn học sinh giỏi và thành lập đội tuyển lớp 12

- Chú ý bồi dưỡng sâu cả 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết

- Viết luận của cấp THCS phải đảm bảo đủ các dạng luận có trong chương trình; viết luận của cấp THPT phải đa dạng các dạng luận có thể có

- Đa dạng hóa giáo trình, đa dạng hóa các loại hình bài tập Nội dung có cả những phần giảm tải

5.1 Cấp THCS:

- Nội dung:

+ Cấp huyện: Toàn bộ chương trình lớp 9

+ Cấp tỉnh : Toàn bộ chương trình từ lớp 6 đến lớp 9

- Hình thức: Tham khảo đề thi học sinh giỏi THCS cấp huyện, cấp tỉnh năm học 2018-2019 và các đề thi Starters, Movers, Flyers, KET, PET thuộc hệ thống bài thi Cambridge ESOL, các đề thi IELTS

- Thời gian thi:

+ Cấp huyện: Ngày 25-26/02/2021

+ Cấp tỉnh: Ngày 30-31/3/2021

5.2 Cấp THPT:

- Nội dung:

+ Thi cấp tỉnh: Toàn bộ chương trình từ lớp 6 đến lớp 12

+ Thi lập đội tuyển dự thi cấp quốc gia: Toàn bộ chương trình từ lớp 6 đến lớp 12 và tham khảo các chương trình dạy học tiếng Anh quốc tế

- Hình thức: Đề thi cấp tỉnh giống cấu trúc đề thi năm học 2018-2019; Đề thi thành lập đội tuyển bám sát cấu trúc đề thi học sinh giỏi quốc gia mới nhất

mà Bộ GDĐT đã cho và có thể tham khảo thêm các đề thi THPTQG, đề thi các chuẩn quốc tế uy tín

- Thời gian thi:

+ Thành lập đội tuyển HSG dự thi cấp QG: 13-14/10/2020

+ Kì thi cấp tỉnh: 09-10/3/2021

6 Đóng góp ngân hàng đề, giáo án

6.1 Các tổ ngoại ngữ THPT gửi các đề kiểm tra giữa học kì, kiểm tra học kì

lớp 10, 11, 12 và các tổ ngoại ngữ THCS gửi đề kiểm tra giữa học kì, kiểm tra học kì lớp 6, 7, 8, 9 vào Nhóm NGÂN HÀNG ĐỀ THI - TÀI NGUYÊN CHUNG CỦA GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TIỀN GIANG ngay sau mỗi lần kiểm tra xong và thực hiện thường xuyên mỗi năm học

Trang 10

6.2 Đặc biệt đề nghị các đơn vị hoàn thành kịp thời các đóng góp chuyên

môn về soạn giáo án, đề kiểm tra, đề thi đã được phân công trong các phiên họp, hội nghị mới đây như sau:

- Các phòng GDĐT: Hoàn tất việc gửi giáo án và các đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 9 hệ 10 năm (theo như đã phân công tại Hội nghị Tập huấn dạy Tiếng Anh lớp 9 hệ 10 năm trong tháng 10/2020) vào Kho tài nguyên chung của Tiếng Anh THCS toàn tỉnh tại địa chỉ taphuanta8tg@gmail.com Hạn cuối đến hết ngày 30/11/2020

- Các trường THPT: Hoàn tất việc gửi đề kiểm tra trực tuyến, đề thi thử trực tuyến TN THPT (theo như đã phân công tại cuộc Họp mạng lưới môn Tiếng Anh ngày 28/9/2020) vào Kho đề thi trực tuyến chung của Tiếng Anh THPT toàn tỉnh tại địa chỉ khodethitructuyentg@gmail.com Hạn cuối sau khi nghỉ Tết Nguyên Đán 2021, tức là trước ngày 28/02/2021./

Ngày đăng: 02/02/2021, 01:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w