1. Trang chủ
  2. » Seinen

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021 MÔN VẬT LÝ

16 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 415,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai đối với môn Vật lý và Công nghệ-Công nghiệp như đã thống nhất trước đây sao có hiệu quả mà kh[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP

Thực hiện Công văn số 1538/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 09/10/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021, Công văn số 1539/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 09/10/2020 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên năm học 2020-2021, Sở GDĐT lưu ý một số vấn đề về hoạt động dạy và học Bộ môn Vật Lý và Công nghệ-Công nghiệp thực hiện nhiệm vụ bộ môn như sau:

I THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch bộ môn

1.1 Các đơn vị trường Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông

(THPT) để xây dựng và thực hiện kế hoạch bộ môn:

- Đối với hệ Giáo dục phổ thông phải đảm bảo 35 tuần thực học kỳ I: 18

tuần, học kỳ 2: 17 tuần thực học

- Đối với hệ Giáo dục thường xuyên phải đảm bảo 32 tuần học kỳ I: 16

tuần, học kỳ 2: 16 tuần thực học

Thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học sinh theo phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài lớp học,

trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà hoặc

dạy học qua internet, dạy học trên truyền hình chủ động ứng phó với tình

hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác

1.2 Tăng cường tổ chức sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn trong trường và

cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá thông qua nghiên cứu bài học; vận dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học và

tổ chức các hoạt động chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT và hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT

2 Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển

năng lực, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM và tăng cường kĩ năng sống cho học sinh

2.1 Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp và hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

2.2 Xây dựng kế hoạch và tiến trình dạy học mỗi bài dạy học phải bảo đảm

các yêu cầu về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học

Trang 2

liệu, phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học và các hoạt động học phải có mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và sản phẩm cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà, ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, …Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa

và tài liệu tham khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình

2.3 Từng bước thực hiện giáo dục STEM theo Công văn số

1289/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 27/8/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học, bảo đảm chất lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây hình thức, quá tải đối với giáo viên và học sinh

3 Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.1 Tổ (nhóm) chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch môn học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh, thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT theo quy định của Bộ GDĐT tại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 và Thông tư số 26/2020/TT-58/2011/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐTngày 12/12/2011 và Công văn số 1361/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 08/9/2020 của Sở GDĐT về việc triển khai Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT

ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT (Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành theo Công văn số 1306/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 31/8/2020 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT năm học 2020-2021)

3.2 Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn

bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả

3.3 Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ, gồm: kiểm tra, đánh giá giữa kỳ và

kiểm tra, đánh giá cuối kỳ, được thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận được hướng dẫn tại Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra; câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi,

Trang 3

bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi

tổ chức thực hiện; Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập phải đảm bảo yêu cầu cần đạt và được hướng dẫn trước và cụ thể bằng bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu,

vận dụng, vận dụng cao) của các kiến thức, kỹ năng được sử dụng

II THỰC HIỆN C C NHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ GI O DỤC TRUNG HỌC

1 Tiếp tục thực hiện tinh giản nội dung dạy học Các cơ sở giáo dục trung

học chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình chi tiết theo khung thời gian:

- Đối với hệ Giáo dục phổ thông phải đảm bảo 35 tuần thực học kỳ I: 18 tuần, học kỳ 2: 17 tuần thực học

- Đối với hệ Giáo dục thường xuyên phải đảm bảo 32 tuần học kỳ I: 16 tuần, học kỳ 2: 16 tuần thực học

Lưu ý: không có tuần hoạt động giáo dục trãi nghiệm như trước đây

Số tiết cụ thể của từng khối lớp và môn học như Phụ lục 2 kèm theo Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH của bộ môn

Chú ý:

 Tuần kiểm tra HK của nhà trường không tính vào kế hoạch giáo dục

Thống nhất tiết kiểm tra học kỳ là 01 tiết cuối cùng của mỗi học kỳ theo

khung phân phối chương trình của Bộ GDĐT, cho dù nhà trường có 01 tuần kiểm tra học kỳ riêng cũng vậy

Trên cơ sở đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định

kỳ Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi trường phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh

 Chú ý:

Khung phân phối chương trình chuẩn trong năm học 2020 – 2021 đối với

bộ môn Vật lý và bộ môn Công nghệ-Công nghiệp như Phụ lục 2 (kèm theo)

Việc tinh giản đi đôi với điều chỉnh nội dung dạy học bộ môn dựa trên SGK của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tái bản ấn hành năm năm mới nhất (cần có đối chiếu lại nội dung của SGK mới)

2 Tiếp tục thực hiện việc lồng ghép và tích hợp nội dung sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai đối với môn Vật lý và Công nghệ-Công nghiệp như đã thống nhất trước

đây sao có hiệu quả mà không chiếm nhiều thời gian của tiết học

Tiếp tục hoàn thiện quá trình thiết kế kế hoạch dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài / tiết trong sách giáo khoa Mỗi chủ đề

Trang 4

có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học

Tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực ti n Hướng dẫn học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học kỹ thuật và bước đầu thiết kế tạo lập sản phẩm để tham gia

dự thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học năm học 2020-2021

3 Tiếp tục thực hiện chương trình dạy học tự chọn theo hướng dẫn tại

công văn số 7092/BGDĐT-GDTrH ngày 10/8/2006 về môn học tự chọn, chủ đề

tự chọn Đối với các trường có bố trí tiết tự chọn, tổ trưởng cần ghi rõ tên chủ đề

tự chọn vào trong kế hoạch giảng dạy

Việc thực hiện môn học tự chọn và tiết tự chọn cần lưu ý:

a) Môn học tự chọn nâng cao của ban cơ bản: Dạy theo SGK nâng cao với nội dung tương ứng các chương của SGK chuẩn hoặc dạy theo SGK chuẩn kèm theo dạy chủ đề tự chọn nâng cao

b) Đối với tiết tự chọn: Nên thực hiện chủ đề bám sát là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng, có thể bổ sung kiến thức nâng cao sâu cho học sinh Tổ bộ môn cần có kế hoạch cụ thể thống nhất nội dung trong việc giảng dạy tiết tự chọn

4 Kiểm tra đánh giá

a) Kiểm tra thường xuyên và định kỳ: Phải thực hiện đúng theo kế hoạch giảng dạy thống nhất của đơn vị nhà trường trên cơ sở định hướng của Ph ng GDĐT và Sở GDĐT Hình thức kiểm tra cần nên kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan một cách phù hợp Trong các đề kiểm tra cần tuân thủ theo đúng nội dung chuẩn kiến thức và giảm tải chương trình; đối với các đề kiểm tra định kỳ các trường, ph ng GDĐT cần có kế hoạch lưu trữ để nộp về ph ng KTKĐCL Sở GDĐT Tiền Giang theo lịch quy định

 Lưu ý:

Cần tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án

và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông với các cấp độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao

Riêng đối với K12, đề nghị tất cả các bài kiểm tra định kỳ đều dưới hình thức trắc nghiệm khách quan 100%, trước mắt tập trung cho loại có 4 lựa chọn

A, B, C, D Với các bài kiểm tra cuối học kỳ, cuối năm, thi thử THPT quốc gia dành tối thiểu từ 20% đến 30% làm bài cho các nội dung vận dụng, vận dụng cao tùy thuộc các đối tượng học sinh

Giáo viên khi dạy tiết bài tập, trước hết phải dạy bài tập trong SGK, bổ sung bài tập trong sách bài tập sau đó mới cho thêm các dạng bài tập khác, …

Trang 5

Đề kiểm tra phải phù hợp với khả năng tiếp thu bài của học sinh, tránh những yêu cầu mang tính chất đánh đố cao đối với học sinh và những kiến thức nằm ngoài nội dung bài học

Ra đề phải dựa trên ma trận:

 Có mô tả ứng với các mức độ nhận thức của mỗi chủ đề

 Có tỉ lệ các mức độ nhận thức

b) Quy định về số cột điểm và kiểm tra học kỳ (xem Phụ lục 2)

5 Thi học sinh giỏi, thi vào lớp 10 chuyên Vật lý (xem Phụ lục 3)

Nhận được Hướng dẫn này đề nghị các cơ sở giáo dục trung học trong tỉnh nhanh chóng triển khai đến tất cả giáo viên bộ môn Vật lý và Công nghệ-Công nghiệp bậc trung học để thực hiện./

Trang 6

PHỤ LỤC 1

D NH S CH C C HU VỰC SINH HO T CHUYÊN MÔN

THEO H I ỒNG MÔN VẬT LÝ V CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP

HU VỰC I: gồm các trường THCS&THPT, THPT thuộc địa bàn các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước và TX Cai lậy;

I.1 THPT Cái Bè

I.2 THPT Phạm Thành Trung

I.3 THPT Thiên Hộ Dương

I.4 THPT Lê Thanh Hiền

I.5 THPT Huỳnh Văn Sâm

I.6 THCS & THPT Ngô Văn Nhạc

I.7 TTGD TX Cái Bè

I.8 THPT Đốc Binh Kiều

I.9 THPT Lê Văn Phẩm

I.10 THPT Phan Việt Thống

I.11 THPT Lưu Tấn Phát

I.12 THPT Tứ Kiệt

I.13 THPT Dưỡng Điềm

I.14 TTGD TX Tx Cai Lậy

I.15 TTGD TX huyện Cai Lậy

I.16 THPT Tân Phước

I.17 TTGD TX huyện Tân Phước

HU VỰC II: gồm các trường THPT thuộc địa bàn các huyện Châu Thành, Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho;

II.1 THPT Tân Hiệp

II.2 THPT Thủ Khoa Huân

II.3 THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

II.4 THPT Nguy n Văn Tiếp

II.5 THPT Vĩnh Kim

II.6 THPT Rạch Gầm – Xoài Mút

II.7 TTGD TX huyện Châu Thành

II.8 THPT Chuyên

II.9 THPT Nguy n Đình Chiểu

II.10 THPT Trần Hưng Đạo

II.11 THPT Ấp Bắc

II.12 THPT Năng khiếu TDTT

II.13 THPT Phước Thạnh

II.14 Văn hóa 2

II.15 TTGD TX Tp Mỹ Tho

II.16 THPT Chợ Gạo

II.17 THPT Bình Phục Nhứt

II.18 THPT Trần Văn Hoài

HU VỰC III: gồm các trường THCS&THPT, THPT thuộc địa bàn các huyện G Công Tây, G Công Đông, Tân Phú Đông và TX G Công.;

Trang 7

III.1 THPT Vĩnh Bình

III.2 THPT Nguy n Văn Thìn

III.3 THCS&PT Long Bình

III.4 TTGD TX huyện Chợ Gạo

III.5 TTGD TX huyện G Công Tây

III.6 THPT Trương Định

III.7 THPT Gò Công

III.8 THPT G Công Đông

III.9 THPT Nguy n Văn Côn

III.10 THPT Bình Đông

III.11 THCS&THPT Phú Thạnh

III.12 THCS&THPT Tân Thới

III.13 TTGD TX Tx G Công

III.14 TTGD TX huyện G Công Đông

III.15 TTGD TX huyện Tân Phú Đông

III 16 THCS &THPT Phú Thành

Lưu ý: HỐI THCS

Các cụm họp theo đơn vị Ph ng GDĐT

LỊCH SINH HO T V CHỦ Ề (DỰ IẾN) HỐI THPT MÔN HỌC THỜI IỂM TỔ CHỨC Ị IỂM TỔ CHỨC GHI CHÚ

Vật lí

14/10/2020 và 3/3/2021 THPT Đốc Binh Kiều KV I 21/10/2020 và 10/3/2021 THPT Nguy n Đình Chiểu KV II 28/10/2020 và 17/3/2021 THPT Vĩnh Bình KV III

Thời gian: 8g đến 12 g

HKI:

a hu vực I

 Khối 10: CĐ Các lực cơ học (THPT Thiên Hộ Dương)

 Khối 11: CĐ Công và Công suất điện (THPT Phạm Thành Trung)

 Khối 12: CĐ Cách soạn bài học elearning cho môn Vật lí (THPT Cái Bè)

b hu vực II

 Khối 10: CĐ Chuyển động thẳng (THPT Phước Thạnh)

 Khối 11: CĐ Các định luật Ôm (THPT Chợ gạo)

 Khối 12: CĐ Dao động điều h a (THPT Nguy n Đình Chiểu)

c hu vực III

 Khối 10: CĐ Chuyển động ném ngang (THPT Gò Công Đông)

 Khối 11: CĐ D ng điện trong chất điện phân (THPT Long Bình)

 Khối 12: Chủ đề Mạch R, L, C (THPT Vĩnh Bình)

HKII:

Trang 8

a hu vực I

 Khối 10: CĐ Các định luật bảo toàn (THPT Huỳnh Văn Sâm)

 Khối 11: CĐ Hiện tượng cảm ứng điện từ (THPT Lê Văn Phẩm)

 Khối 12: CĐ Quang phổ (THPT Lưu Tấn Phát)

b hu vực II

 Khối 10: CĐ Các định luật chất khí (THPT Trần Hưng Đạo)

 Khối 11: CĐ Khúc xạ ánh sáng (THPT Bình Phục Nhứt)

 Khối 12: CĐ Các tia (THPT Nguy n Văn Tiếp)

c hu vực III

 Khối 10: CĐ Nguyên lí Nhiệt động lực học chất khí (THPT Nguy n Văn Thìn)

 Khối 11: CĐ Các dụng cụ quang học (THPT Gò Công)

 Khối 12: CĐ Hiện tượng quang điện (THCS-THPT Phú Thạnh)

Trang 9

PHỤ LỤC 2 HUNG PHÂ N PHỐI CHƯƠNG TRÌNH, IỂM TR HỌC V QU ỊNH SỐ C T IỂM

I hung phân phối chương trình môn học Vật Lý và Công nghệ - Công nghiệp (bám sát phân phối tiết chương trình 35 tuần = 18 tuần học kỳ 1 + 17 tuần học kỳ 2

Số tiết cụ thể theo từng khối lớp:

STT HỐI

LỚP

SỐ TIẾT H 1 SỐ TIẾT H 2 SỐ TIẾT CẢ NĂM

II Quy định thống nh t về thời lư ng, hình thức, c u tr c, nội dung đề kiểm tra học kỳ

1 Đối với khối 12

a) Thời lượng: 50 phút

b) Hình thức, cấu trúc: Trắc nghiệm khách quan hoàn toàn Gồm có 40 câu, chia đều cho lý thuyết và bài tập

c) Nội dung: Căn cứ vào chương trình chuẩn, có nâng cao kiến thức để phân loại giỏi, khá…

Chú ý: Kiểm tra 1 tiết thì hình thức và cấu trúc giống kiểm tra học kỳ Kiểm tra 15 phút cũng trắc nghiệm khách quan hoàn toàn, thống nhất cho 20 câu và thời gian làm bài là 25 phút

2 Đối với khối 10 và khối 11

a) Thời lượng: Có thể tùy chọn từ 45 phút đến 60 phút sao cho phù hợp với cơ cấu bài kiểm tra

b) Hình thức, cấu trúc: Gồm 2 phần

Phần tự luận (7,0 điểm): Lý thuyết (3,5 điểm); Bài tập (3,5 điểm)

Phần tr c nghiệm khách quan (3,0 điểm): 12 câu chia đều cho lý thuyết và bài

tập

c) Nội dung: Bám sát sách giáo khoa và sách bài tập tái bản năm 2019 theo tinh thần giảm tải (cả bài tập định tính lẫn định lượng); phần mở rộng (nâng cao thêm) là

Trang 10

1,0 điểm Trong đề kiểm tra học kỳ, có thể có nội dung về thực hành lý thuyết; nội dung tích hợp chiếm 0,5 điểm đến 1,0 điểm

Chú ý: Kiểm tra 1 tiết thì hình thức và cấu trúc giống kiểm tra học kỳ Kiểm tra 15 phút thì tự luận hoàn toàn

3 Đối với các khối 6, 7, 8 của chương trình đại trà

a) Hình thức, thời lượng: Tự luận hoàn toàn, có thể tùy chọn từ 45 phút đến 60 phút sao cho phù hợp với cơ cấu bài kiểm tra

b) Cấu trúc:

Khối 6, 7: Lý thuyết 7,0 điểm; Bài tập 3,0 điểm

Khối 8: Lý thuyết 6,0 điểm; Bài tập 4,0 điểm

4 Đối với khối 9 của chương trình đại trà

a) Hình thức, thời lượng: Tự luận hoàn toàn, 60 phút

b) Cấu trúc: Lý thuyết (6,0 điểm), có 4 câu hỏi; Bài tập (4,0 điểm), có 2 bài tập

Cụ thể như sau:

HỌC 1

Chủ

C p độ nhận thức

Lý thuyết (4 câu)

ài tập ( 2 bài) iết (30%)

Hiểu (30%)

Vận dụng 1( 20%) Vận dụng 2 (20%)

Sự phụ thuộc của cường độ d ng điện vào hiệu điện

thế

2 câu (có thể có bài tập áp dụng lý thuyết)

2 bài

Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm

Thực hành: Xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn

kế và ampe kế

Đoạn mạch nối tiếp

Đoạn mạch song song

Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài

Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Biến trở Điện trở dùng trong kĩ thuật

Công suất điện

Điện năng – Công của d ng điện

Định luật Jun- Len- xơ

Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng

Ngày đăng: 02/02/2021, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w