1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH

52 156 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Đại Thanh
Tác giả Lưu Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 116,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán chi tiết lao động tiền lương Cuối tháng kế toán lao động tiền lương tập hợp bảng chấm công, bảng chấm ăn, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH từ các tổ làm căn c

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH

I KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

1 Đặc điểm quy trình hạch toán tiền lương

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào thì tiền lương cũng luôn là yếu tố quan trọng đối với công nhân vì nó là giá trị công lao họ bỏ ra Hiểu được điều đó Công ty TNHH Đại Thanh luôn quan tâm tới việc trả lương cho người lao động và coi đó là đòn bẩy tích cực nhằm nâng cao năng suất lao động Tiền lương sẽ kích thích người lao động hăng hái làm việc đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm cao

Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chung cho toàn công ty Thời gian theo chế độ được quy định là 26 ngày

Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được tính để trả cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động Công ty đã trích 17% trên tổng chi phí trong đó BHXH là 15%, BHYT là 2% và không có KPCĐ Nhân viên của công ty chỉ phải chịu 6% trừ vào lương trong đó 5% là BHXH Và 1% là BHYT

2 Tổ chức hạch toán chi tiết lao động tiền lương

Cuối tháng kế toán lao động tiền lương tập hợp bảng chấm công, bảng chấm

ăn, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH từ các tổ làm căn cứ để kế toán tính và thanh toán lương cho công nhân từng tổ và cho toàn doanh nghiệp

Sau đó căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp kế toán ghi vào bảng phân bổ tiền lương chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành

3 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương tại công ty

Để hiểu rõ hơn việc hạch toán tiền lương tại công ty ta có quy trình sau:

Trang 2

Giấy nghỉ ốm, học, phép Bảng chấm công Chứng từ kết quả lao động Bảng thanh toán lương tổ sản xuất Bảng thanh toán lương to n doanh nghi à ệp Bảng phân bổ tiền lương

Sổ cái TK 334, TK 338

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Sơ đồ: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền lương

Hàng ngày tổ trưởng các tổ sản xuất sẽ chấm công cho từng thành viên trong

tổ, đó là căn cứ để cuối tháng kế toán lao động tiền lương tính lương cho từng công nhân Từ đó làm cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lương

4 Tính lương cho các bộ phận và cho toàn công ty

Sau đây là cách tính lương của công ty đối với bộ phận quản lý và công nhân

ở phân xưởng rút

Để có căn cứ tính lương cuối tháng kế toán lao động tiền lương đã sử dụng bảng chấm công

Trang 3

*Bảng chấm công:

- Căn cứ: Căn cứ vào số ngày làm việc của từng công nhân để ghi

- Phương pháp lập: Hàng ngày tổ trưởng các tổ sản xuất phản ánh chính xác

về tình hình sử dụng thời gian lao động của toàn bộ nhân viên trong tổ Trong đó

mỗi người được ghi 1 dòng trên bảng chấm công và bảng chấm công được ghi hàng

tháng cho các tổ

- Tác dụng: Là cơ sở để thanh toán lương cho công nhân viên

Công ty TNHH Đại Thanh

Bộ phận: Phòng quản lý

BẢNG CHẤM CÔNGTháng 5 năm 2006

STT Họ và tên Chức vụ HSL

SC hưởng lương thời gian

SC hưởng lương thêm giờ

Ghi chú: 1 ngày công: X

1/2 ngày công:/

Nghỉ ốm: Ô

Trang 4

4.1 Sau đây là bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý

- Cơ sở: Căn cứ vào bảng chấm công và bảng chấm ăn của bộ phận

- Phương pháp lập:

+ Cột lương thời gian:

Ntt Hsl Ltt

26

Trong đó: Ltg – Lương thời gian

Ltt – Lương tối thiểu

72 , 2 000

Ltt Lltg = × : 8 × 1 , 5 ×

72 , 2 000

Trang 5

% 75

Lbhxh

Trong đó: Lbhxh: Lương bảo hiểm xã hội

Ncbhxh: Số ngày công hưởng BHXH

Ví dụ: Cách tính lương BHXH được hưởng của chị Trần Thu Hương

385 82

% 75 3 26

72 , 2 000

=

Lbhxh

+ Cột các khoản phụ cấp:

Đối với trưởng phòng:

Phụ cấp trách nhiệm: 5000đ/ngày công x Số ngày công theo thời gian

Đối với phó phòng:

Phụ cấp trách nhiệm: 4000đ/ngày công x Số ngày công theo thời gian

Phụ cấp ăn ca: 6000đ/ngày công x Số ngày không ăn (trả vào lương cho công nhân)

Ví dụ: chị Trần Thu Hương không hưởng lương phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp ăn ca của chị Hương là: 6000x10 = 60.000đ

Tổng thu nhập = 842.153 + 425.654 + 82.385 + 60.000 = 1.410.192đ

+ Cột các khoản khấu trừ:

BHXH = (∑TN – BHXH được hưởng) x 5%

BHYT = (∑TN – BHXH được hưởng) x 1%

Ví dụ: Cách tính các khoản khấu trừ của chị Trần Thu hương

BHXH = (1.410.192 – 82.385) x 5% = 66.390đ

BHYT = (1.410.192 – 82.385) x 1% = 13.278đ

Tổng các khoản khấu trừ = Tạm ứng + BHXH + BHYT

Ví dụ: Cách tính Tổng các khoản khấu trừ của chị Trần Thu hương

Tổng các khoản khấu trừ = 500.000 + 66.390 + 13.278 = 579.668đ

Trang 6

+ Cột còn lĩnh kỳ II = ∑TN - ∑các khoản khấu trừ

Ví dụ: Còn lĩnh kỳ II của chị Hương = 1.410.192 – 579.688 = 830.524đ

Đối với nhân viên khác cũng có cách tính lương tương tự chị Trần Thu Hương

để hiểu rõ hơn, ta có bảng thanh toán lương bộ phận quản lý như sau:

Công ty TNHH Đại Thanh

Trang 7

STT Họ và tên CV Ngày trong tháng

Ghi chú: 1 ngày công: X

Làm thêm giờ: X+

Nghỉ ốm: Ô

Trang 8

4.2 Bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì lương thời gian tính theo bậc

Công nhân thử việc: 25.000đ/NC

Cơ sở lập bảng thanh toán lương:

+ Căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm ăn của từng công nhân

+ Căn cứ vào cấp bậc lương của từng công nhân

Phương pháp lập:

+ Cột lương thời gian = Lương 1 ngày công theo bậc x Số ngày công

+ Cột lg làm thêm giờ = Lg 1 ngày công theo bậc: 8 x 1,5 x Số giờ làm thêm + Cột lg BHXH được hưởng = Lg 1 ngày công theo bậc x Số công BHXH x 75%

+ Phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng = 5.000đ/NC x Số ngày công theo tg+ Phụ cấp trách nhiệm cho tổ phó = 4.000đ/NC x Số ngày công theo thời gian+ Phụ cấp ăn ca = Số ngày công nhân không ăn x 6.000đ/NC (tính vào lương cho công nhân)

+ Tổng thu nhập = Lg thời gian + Lg làm thêm giờ + Lương BHXH +Phụ cấp+ Cột các khoản khấu trừ

BHXH = (∑TN – BHXH được hưởng) x 5%

BHYT = (∑TN – BHXH được hưởng) x 1%

+ Cột lương còn lĩnh kỳ II = ∑TN - ∑các khoản khấu trừ – Tạm ứng

Ví dụ: Ta có cách tính lương cho ông Bùi Trọng Nghĩa – Tổ rút như sau:

Các khoản lương:

+ Lương thời gian = 55.000 x 22 = 1.210.000đ

Trang 10

Công ty TNHH Đại Thanh

Trang 11

Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp:

Dùng để phản ánh tổng hợp tiền lương của toàn công ty trong đó mỗi khối

trong công ty được ghi một dòng

- Cơ sở lập: căn cứ vào các bảng lương của từng tổ

- Phương pháp lập: Căn cứ vào dòng tổng cộng trên bảng thanh toán lương

Trang 13

Bảng phân bổ tiền lương:

Dùng để phản ánh các khoản phải trả công nhân viên, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT

Trang 14

* Sổ cái TK334, TK338

Từ bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương ta có sổ cái TK334, và

sổ cái TK338 như sau:

lương cho CNV 111 35.100.00030/5 113 30/5 Trích lương cho

Số dư cuối kỳ

Trang 15

30/5 30/5 Tiền bảo hiểm

trả cho CNV 334 1.240.465Cộng phát sinh 1.240.465 23.067.640

Số dư cuối kỳ

Trang 16

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)

1 Quy trình tổ chức hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH Đại Thanh

Đặc điểm TSCĐ của Công ty TNHH Đại Thanh được mua sắm chủ yếu bằng nguồn vốn của công ty và cho đến nay hầu như sự thay đổi về công nghệ là không đáng kể Do là một công ty sản xuất nhỏ nên TSCĐ của công ty không sử dụng TK213<TSCĐ vô hình>, và TK212 <TSCĐ thuê tài chính>

Đặc điểm sổ sách của công ty: Sổ sách về TSCĐ của công ty bao gồm: thẻ kho, sổ chi tiết TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao Sổ chi tiết TSCĐ được mở chi tiết cho từng loại tài sản Bảng tính và phân bổ khấu hao theo dõi sự tăng giảm của toàn bộ TSCĐ trong công ty và trích khấu hao theo kế hoạch Sổ chi tiết TSCĐ

là căn cứ để kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao Bảng bày có ưu điểm là gọn nhẹ mà vẫn theo dõi sự tăng giảm của toàn bộ TSCĐ của công ty một cách tổng quát

Tài sản cố định của Công ty TNHH Đại Thanh bao gồm nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

2 Cách tính nguyên giá TSCĐ tại công ty

TSCĐ của công ty Đại Thanh hầu hết là do tự mua sắm nên có cách tính nguyên giá như sau:

Chi phí lắp đặt chạy thử +

Thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Trang 17

3 Đặc điểm quy trình ghi sổ tổng hợp về kế toán TSCĐ

Đặc điểm quy trình ghi sổ tổng hợp về phần hành kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Đại Thanh được trình bày theo sơ đồ sau:

Chứng từ tăng giảm TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Sổ chi tiết TSCĐ Nhật ký chung

Sổ cái TK211, TK214 Bảng tính v phân b à ổ khấu hao

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Trang 18

sử dụng Khi có TSCĐ đưa đến kế toán có nhiệm vụ nghiệm thu và lập biên bản giao nhận.

Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng loại TSCĐ Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều TSCĐ cùng loại, cùng giá trị và cùng đơn vị giao thì có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản này do bên giao và bên nhận TSCĐ lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản làm căn cứ ghi sổ kế toán

Ví dụ: Ngày 15/5/2006 Công ty TNHH Đại Thanh dùng tiền mặt mua 01 máy điều hoà của cửa hàng số 35 Hai Bà Trưng theo giá mua thoả thuận chưa có thuế là

10 triệu đồng, thuế GTGT 10% là 1 triệu đồng Thời gian sử dụng 10 năm Máy được đặt tại phòng kế toán và đưa vào sử dụng ngày 20/5/2006

Sau đây là mẫu hợp đồng kinh tế:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

********

HỢP ĐỒNG KINH TẾ(mua máy điều hoà)

Hôm nay ngày 15 tháng 5 năm 2006, tại Công ty TNHH Đại Thanh

Bên mua (gọi tắt là bên A): Công ty TNHH Đại Thanh

Trang 19

Địa chỉ: Thôn Cổ Điển B – Tứ Hiệp – Thanh Trì - Hà Nội

Tài khoản: 008704060001260 – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

Do bà: Vũ Thị Trang Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanhBên bán (gọi tắt là bên B): Cửa hàng số 35 Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tài khoản: 610B00019 – Ngân hàng NN&PTNT Bà Triệu

Do bà: Nguyễn Thị Hải Chức vụ: Chủ cửa hàng

Hai bên thoả thuận các điều khoản sau:

(Bên A mua của Bên B)

Điều I: Tên hàng, số lượng, giá cả

Tên hàng, qui cách Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng giá trị: mười triệu đồng chẵn

Điều II: Phẩm chất máy điều hoà

Còn nguyên trạng

Điều III: Giao nhận vận chuyển

Tại cửa hàng 35 Hai Bà Trưng

Điều IV: Điều khoản khác

Các chi phí làm thủ tục sang tên chủ sở hữu do bên B chịu

Điều V: Cam kết chung

Hai bên nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng đã ký, khi có thay đổi phải thông báo cho nhau ngay bằng văn bản

Hợp đồng được thực hiện từ ngày ký

Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán sẽ lập biên bản giao nhận:

Trang 20

Công ty TNHH Đại Thanh Mẫu số 01-TSCĐ

Ban hành theo quyết định

số 1141-TC/QĐ/CĐKT

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày 15/5/2006Số: 30Căn cứ vào Quyết định số 03 ngày 1/5/2006 của giám đốc Công ty TNHH Đại Thanh về việc bàn giao TSCĐ

Biên bản giao nhận gồm có:

Ông(bà): Bùi Hải Giang – Phó phòng quản lý vật tư: đại diện bên giao

Ông (bà): Nguyễn Thanh Hà - đại diện bên nhận

Địa chỉ giao nhận: Công ty TNHH Đại Thanh xác nhận việc giao nhận như sau:

Đơn vị tính: 1000đ

STT Tên

TSCĐ

Số hiệu TSCĐ

Năm đưa vào sd

Nước sx

Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ

hao mòn

Tài liện

kỹ thuật Giá mua N giá

Đơn vị bán hàng: Cửa hàng số 35 Hai Bà Trưng

Tên người mua hàng: Vũ Thị Trang

Trang 21

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Số tiền viết bằng chữ: mười một triệu đồng chẵn

Người mua hàng

(Đã ký)

Kế toán trưởng(Đã ký)

Thủ trưởng đơn vị(Đã ký)

*Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ kế toán khác, kế toán lập thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được lập cho từng đối tượng ghi thẻ TSCĐ và được lưu

ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng

Ta có mẫu thẻ TSCĐ như sau:

Ban hành theo quyết định số1141 – TC/QĐ/CĐKT

Trang 22

THẺ TSCĐ

Số 50

Ngày 15 tháng5 năm 2006

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 30 ngày 15/5/2006

Tên, mã hiệu quy cách TSCĐ: Máy vi tính

/

Mua máy điều hoà

10.000.000

*Kế toán giảm TSCĐ:

TSCĐ trong doanh nghiệp giảm là do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhượng bán, thanh lý, đem đi góp vốn liên doanh, điều chuyển cho dơn vị khác, phát hiện thiếu khi kiểm kê

Đối với TSCĐ giảm kế toán ghi rõ nguyên nhân và hạch toán chi tiết trong quá trình theo dõi sự biến động giảm TSCĐ

Trang 23

Khi lập biên bản thanh lý TSCĐ phải căn cứ vào quyết định thanh lý TSCĐ Ban thanh lý TSCĐ tổ chức việc thanh lý TSCĐ, biên bản thanh lý được lập thành

2 bản chuyển cho phòng kế toán 1 bản, chuyển cho bộ phận đã quản lý sử dụng TSCĐ 1 bản

Ví dụ: Ngày 22/5/2006 Công ty TNHH Đại Thanh thanh lý một máy photo NG: 22.000.000đ, tỷ lệ hao mòn 10%/năm

Mẫu biên bản thanh lý TSCĐ như sau:

Ban hành theo QĐ số 1141 – TC/QĐ

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày 22/5/2006

Số 70Căn cứ vào quyết định số … ngày… tháng … năm… của Công ty TNHH Đại Thanh về việc thanh lý TSCĐ

I Ban thanh lý gồm:

Ông: Trần Đình Thanh - trưởng banBà: Vũ Thị Trang – uỷ viên

Ông: Hoàng Xuân Hồng – uỷ viên

II Tiến hành thanh lý TSCĐ

- Tên ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy photo ở phòng kế toán

- Nước sản xuất: Hàn Quốc

- Năm đưa vào sử dụng: 1996

- Ng: 22.000.000đ

- Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 22.000.000đ

- Giá trị còn lại: 0

Trang 24

III Kết luận của ban thanh lý

Máy photo đã cũ, cần phải thanh lý để đầu tư mới

Ngày 22/5/2006Trưởng ban thanh lý

(Đã ký)

4 Tính khấu hao TSCĐ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm hoàn thành thông qua việc trích khấu hao, nhằm thu lại một phần vốn đầu tư để có khả năng tái sản xuất mở rộng.TSCĐ hao mòn thể hiện ở 2 hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Để phản ánh phần giá trị hao mòn đó kế toán phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, hàng năm Xác định được mức hao mòn của TSCĐ sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục

Hiện nay Công ty TNHH Đại Thanh đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng theo quyết định số 166/1999(QĐ - BTC) ban hành ngày 30/12/1999

Công thức tính:

Mức khấu hao = Thời gian sử dụngNguyên giá

Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm

12

Trang 25

Do hàng tháng TSCĐ của công ty ít biến độngcho nên việc trích khấu hao hàng tháng kế toán sử dụng công thức sau:

Số khấu hao TSCĐ

trích tháng này =

Số khấu hao trích tháng trước +

Số khấu hao tăng tháng này -

Số khấu hao giảm tháng này

Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định như sau:

+ Chỉ tiêu I: Lấy số liệu từ bảng phân bổ khấu hao tháng trứơc

+ Chỉ tiêu II: Căn cứ vào các chứng từ tăng TSCĐ tháng trước và theo quy định trích khấu hao dồng thời phân bổ cho từng đối tượng sử dụng vào cột tương ứng phù hợp

Ví dụ: Mức khấu hao máy ĐH ở bộ phận quản lý = 10.000.000: (12 x8) =

104.167đ

Trang 26

+ Chỉ tiêu III: Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ tháng trước và thời gian sử dụng để tính khấu hao đồng thời phân bổ cho các đối tượng tương ứng với các cột phù hợp

Ví dụ: Mức KH máy photo trong tháng 5 ở BPQL = 22.000.000:(12 x8) =

229.166đ

+Chỉ tiêu IV = Số KH trích

tháng trước +

Số KH tăng trong tháng -

Số KH giảm trong tháng

Ví dụ: Số KH trích tháng này= 12.375.797 + 104.167 – 229.166 = 12.250.798đ

*Từ những chỉ tiêu đó ta có bảng tính và phân bổ khấu hao như sau:

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO

104.167 104.167

104.167 104.167

Trang 27

229.166 229.166

229.166 229.166

Trang 28

SỔ CÁITk211- TSCĐTháng 5/2006

SDCK

SỔ CÁITk214- Hao mòn TSCĐTháng 5/2006

Trang 29

III KẾ TOÁN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ (NVL_CCDC)

Nếu như đối với ngành nông nghiệp yếu tố không thể thiếu được đó là tư liệu sản xuất và tư liệu lao động thì đối với ngành công nghiệp mà cụ thể ở đây là các doanh nghiệp sản xuất yếu tố không thể thiếu được đó là nguyên vật liệu Nếu thiếu chúng thì các doanh nghiệp sẽ không có sản phẩm và đương nhiên là sẽ không tồn tại được Công ty TNHH Đại Thanh là một doanh nghiệp sản xuất và vấn đề về nguyên vật liệu vẫn luôn đươc đặt lên hàng đầu Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nhôm, lõi thép, hạt nhựa và ngoài ra còn có gỗ chì…được nhập

từ các tỉnh khác như Hoà Bình, Thái Nguyên… Việc hạch toán về vật liệu công cụ dụng cụ cũng khá phức tạp Sau đây là đặc điểm về tổ chức công tác hạch toán tại Công ty TNHH Đại Thanh :

1 Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ:

Chứng từ sản xuất bao gồm các hoá đơn bán hàng của nhà máy cung cấp, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nhận sản phẩm

Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: Khi nhà cung cấp đề nghị nhập kho thì căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán NVL_CCDC sẽ lập phiếu nhập kho, một

Ngày đăng: 31/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM  CÔNG Tháng 5 năm 2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
h áng 5 năm 2006 (Trang 3)
BẢNG 2: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 5 năm 2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
BẢNG 2 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 5 năm 2006 (Trang 6)
Công ty TNHH Đại Thanh BẢNG 5: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP Tháng 5 năm 2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
ng ty TNHH Đại Thanh BẢNG 5: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP Tháng 5 năm 2006 (Trang 10)
BẢNG 4: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 5 năm 2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
BẢNG 4 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 5 năm 2006 (Trang 10)
Công ty TNHH Đại Thanh BẢNG 6: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
ng ty TNHH Đại Thanh BẢNG 6: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG (Trang 11)
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp: (Trang 11)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 21)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO Tháng5 năm 2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
h áng5 năm 2006 (Trang 26)
BẢNG PHÂN BỔ NVL-CCDC Tháng 5/2006 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
h áng 5/2006 (Trang 42)
Bảng tính giá thành: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
Bảng t ính giá thành: (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w