Tổ chức hạch toán chi tiết lao động tiền lương Cuối tháng kế toán lao động tiền lương tập hợp bảng chấm công, bảng chấm ăn, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH từ các tổ làm căn c
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THANH
I KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
1 Đặc điểm quy trình hạch toán tiền lương
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào thì tiền lương cũng luôn là yếu tố quan trọng đối với công nhân vì nó là giá trị công lao họ bỏ ra Hiểu được điều đó Công ty TNHH Đại Thanh luôn quan tâm tới việc trả lương cho người lao động và coi đó là đòn bẩy tích cực nhằm nâng cao năng suất lao động Tiền lương sẽ kích thích người lao động hăng hái làm việc đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm cao
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chung cho toàn công ty Thời gian theo chế độ được quy định là 26 ngày
Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được tính để trả cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động Công ty đã trích 17% trên tổng chi phí trong đó BHXH là 15%, BHYT là 2% và không có KPCĐ Nhân viên của công ty chỉ phải chịu 6% trừ vào lương trong đó 5% là BHXH Và 1% là BHYT
2 Tổ chức hạch toán chi tiết lao động tiền lương
Cuối tháng kế toán lao động tiền lương tập hợp bảng chấm công, bảng chấm
ăn, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH từ các tổ làm căn cứ để kế toán tính và thanh toán lương cho công nhân từng tổ và cho toàn doanh nghiệp
Sau đó căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp kế toán ghi vào bảng phân bổ tiền lương chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành
3 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương tại công ty
Để hiểu rõ hơn việc hạch toán tiền lương tại công ty ta có quy trình sau:
Trang 2Giấy nghỉ ốm, học, phép Bảng chấm công Chứng từ kết quả lao động Bảng thanh toán lương tổ sản xuất Bảng thanh toán lương to n doanh nghi à ệp Bảng phân bổ tiền lương
Sổ cái TK 334, TK 338
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền lương
Hàng ngày tổ trưởng các tổ sản xuất sẽ chấm công cho từng thành viên trong
tổ, đó là căn cứ để cuối tháng kế toán lao động tiền lương tính lương cho từng công nhân Từ đó làm cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lương
4 Tính lương cho các bộ phận và cho toàn công ty
Sau đây là cách tính lương của công ty đối với bộ phận quản lý và công nhân
ở phân xưởng rút
Để có căn cứ tính lương cuối tháng kế toán lao động tiền lương đã sử dụng bảng chấm công
Trang 3*Bảng chấm công:
- Căn cứ: Căn cứ vào số ngày làm việc của từng công nhân để ghi
- Phương pháp lập: Hàng ngày tổ trưởng các tổ sản xuất phản ánh chính xác
về tình hình sử dụng thời gian lao động của toàn bộ nhân viên trong tổ Trong đó
mỗi người được ghi 1 dòng trên bảng chấm công và bảng chấm công được ghi hàng
tháng cho các tổ
- Tác dụng: Là cơ sở để thanh toán lương cho công nhân viên
Công ty TNHH Đại Thanh
Bộ phận: Phòng quản lý
BẢNG CHẤM CÔNGTháng 5 năm 2006
STT Họ và tên Chức vụ HSL
SC hưởng lương thời gian
SC hưởng lương thêm giờ
Ghi chú: 1 ngày công: X
1/2 ngày công:/
Nghỉ ốm: Ô
Trang 44.1 Sau đây là bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý
- Cơ sở: Căn cứ vào bảng chấm công và bảng chấm ăn của bộ phận
- Phương pháp lập:
+ Cột lương thời gian:
Ntt Hsl Ltt
26
Trong đó: Ltg – Lương thời gian
Ltt – Lương tối thiểu
72 , 2 000
Ltt Lltg = × : 8 × 1 , 5 ×
72 , 2 000
Trang 5
% 75
Lbhxh
Trong đó: Lbhxh: Lương bảo hiểm xã hội
Ncbhxh: Số ngày công hưởng BHXH
Ví dụ: Cách tính lương BHXH được hưởng của chị Trần Thu Hương
385 82
% 75 3 26
72 , 2 000
=
Lbhxh
+ Cột các khoản phụ cấp:
Đối với trưởng phòng:
Phụ cấp trách nhiệm: 5000đ/ngày công x Số ngày công theo thời gian
Đối với phó phòng:
Phụ cấp trách nhiệm: 4000đ/ngày công x Số ngày công theo thời gian
Phụ cấp ăn ca: 6000đ/ngày công x Số ngày không ăn (trả vào lương cho công nhân)
Ví dụ: chị Trần Thu Hương không hưởng lương phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp ăn ca của chị Hương là: 6000x10 = 60.000đ
Tổng thu nhập = 842.153 + 425.654 + 82.385 + 60.000 = 1.410.192đ
+ Cột các khoản khấu trừ:
BHXH = (∑TN – BHXH được hưởng) x 5%
BHYT = (∑TN – BHXH được hưởng) x 1%
Ví dụ: Cách tính các khoản khấu trừ của chị Trần Thu hương
BHXH = (1.410.192 – 82.385) x 5% = 66.390đ
BHYT = (1.410.192 – 82.385) x 1% = 13.278đ
Tổng các khoản khấu trừ = Tạm ứng + BHXH + BHYT
Ví dụ: Cách tính Tổng các khoản khấu trừ của chị Trần Thu hương
Tổng các khoản khấu trừ = 500.000 + 66.390 + 13.278 = 579.668đ
Trang 6+ Cột còn lĩnh kỳ II = ∑TN - ∑các khoản khấu trừ
Ví dụ: Còn lĩnh kỳ II của chị Hương = 1.410.192 – 579.688 = 830.524đ
Đối với nhân viên khác cũng có cách tính lương tương tự chị Trần Thu Hương
để hiểu rõ hơn, ta có bảng thanh toán lương bộ phận quản lý như sau:
Công ty TNHH Đại Thanh
Trang 7STT Họ và tên CV Ngày trong tháng
Ghi chú: 1 ngày công: X
Làm thêm giờ: X+
Nghỉ ốm: Ô
Trang 84.2 Bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì lương thời gian tính theo bậc
Công nhân thử việc: 25.000đ/NC
Cơ sở lập bảng thanh toán lương:
+ Căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm ăn của từng công nhân
+ Căn cứ vào cấp bậc lương của từng công nhân
Phương pháp lập:
+ Cột lương thời gian = Lương 1 ngày công theo bậc x Số ngày công
+ Cột lg làm thêm giờ = Lg 1 ngày công theo bậc: 8 x 1,5 x Số giờ làm thêm + Cột lg BHXH được hưởng = Lg 1 ngày công theo bậc x Số công BHXH x 75%
+ Phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng = 5.000đ/NC x Số ngày công theo tg+ Phụ cấp trách nhiệm cho tổ phó = 4.000đ/NC x Số ngày công theo thời gian+ Phụ cấp ăn ca = Số ngày công nhân không ăn x 6.000đ/NC (tính vào lương cho công nhân)
+ Tổng thu nhập = Lg thời gian + Lg làm thêm giờ + Lương BHXH +Phụ cấp+ Cột các khoản khấu trừ
BHXH = (∑TN – BHXH được hưởng) x 5%
BHYT = (∑TN – BHXH được hưởng) x 1%
+ Cột lương còn lĩnh kỳ II = ∑TN - ∑các khoản khấu trừ – Tạm ứng
Ví dụ: Ta có cách tính lương cho ông Bùi Trọng Nghĩa – Tổ rút như sau:
Các khoản lương:
+ Lương thời gian = 55.000 x 22 = 1.210.000đ
Trang 10Công ty TNHH Đại Thanh
Trang 11Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp:
Dùng để phản ánh tổng hợp tiền lương của toàn công ty trong đó mỗi khối
trong công ty được ghi một dòng
- Cơ sở lập: căn cứ vào các bảng lương của từng tổ
- Phương pháp lập: Căn cứ vào dòng tổng cộng trên bảng thanh toán lương
Trang 13Bảng phân bổ tiền lương:
Dùng để phản ánh các khoản phải trả công nhân viên, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Trang 14* Sổ cái TK334, TK338
Từ bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương ta có sổ cái TK334, và
sổ cái TK338 như sau:
lương cho CNV 111 35.100.00030/5 113 30/5 Trích lương cho
Số dư cuối kỳ
Trang 1530/5 30/5 Tiền bảo hiểm
trả cho CNV 334 1.240.465Cộng phát sinh 1.240.465 23.067.640
Số dư cuối kỳ
Trang 16II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)
1 Quy trình tổ chức hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty TNHH Đại Thanh
Đặc điểm TSCĐ của Công ty TNHH Đại Thanh được mua sắm chủ yếu bằng nguồn vốn của công ty và cho đến nay hầu như sự thay đổi về công nghệ là không đáng kể Do là một công ty sản xuất nhỏ nên TSCĐ của công ty không sử dụng TK213<TSCĐ vô hình>, và TK212 <TSCĐ thuê tài chính>
Đặc điểm sổ sách của công ty: Sổ sách về TSCĐ của công ty bao gồm: thẻ kho, sổ chi tiết TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao Sổ chi tiết TSCĐ được mở chi tiết cho từng loại tài sản Bảng tính và phân bổ khấu hao theo dõi sự tăng giảm của toàn bộ TSCĐ trong công ty và trích khấu hao theo kế hoạch Sổ chi tiết TSCĐ
là căn cứ để kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao Bảng bày có ưu điểm là gọn nhẹ mà vẫn theo dõi sự tăng giảm của toàn bộ TSCĐ của công ty một cách tổng quát
Tài sản cố định của Công ty TNHH Đại Thanh bao gồm nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
2 Cách tính nguyên giá TSCĐ tại công ty
TSCĐ của công ty Đại Thanh hầu hết là do tự mua sắm nên có cách tính nguyên giá như sau:
Chi phí lắp đặt chạy thử +
Thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)
Trang 173 Đặc điểm quy trình ghi sổ tổng hợp về kế toán TSCĐ
Đặc điểm quy trình ghi sổ tổng hợp về phần hành kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Đại Thanh được trình bày theo sơ đồ sau:
Chứng từ tăng giảm TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ Nhật ký chung
Sổ cái TK211, TK214 Bảng tính v phân b à ổ khấu hao
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Trang 18sử dụng Khi có TSCĐ đưa đến kế toán có nhiệm vụ nghiệm thu và lập biên bản giao nhận.
Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng loại TSCĐ Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều TSCĐ cùng loại, cùng giá trị và cùng đơn vị giao thì có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản này do bên giao và bên nhận TSCĐ lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản làm căn cứ ghi sổ kế toán
Ví dụ: Ngày 15/5/2006 Công ty TNHH Đại Thanh dùng tiền mặt mua 01 máy điều hoà của cửa hàng số 35 Hai Bà Trưng theo giá mua thoả thuận chưa có thuế là
10 triệu đồng, thuế GTGT 10% là 1 triệu đồng Thời gian sử dụng 10 năm Máy được đặt tại phòng kế toán và đưa vào sử dụng ngày 20/5/2006
Sau đây là mẫu hợp đồng kinh tế:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
********
HỢP ĐỒNG KINH TẾ(mua máy điều hoà)
Hôm nay ngày 15 tháng 5 năm 2006, tại Công ty TNHH Đại Thanh
Bên mua (gọi tắt là bên A): Công ty TNHH Đại Thanh
Trang 19Địa chỉ: Thôn Cổ Điển B – Tứ Hiệp – Thanh Trì - Hà Nội
Tài khoản: 008704060001260 – Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
Do bà: Vũ Thị Trang Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanhBên bán (gọi tắt là bên B): Cửa hàng số 35 Hai Bà Trưng – Hà Nội
Tài khoản: 610B00019 – Ngân hàng NN&PTNT Bà Triệu
Do bà: Nguyễn Thị Hải Chức vụ: Chủ cửa hàng
Hai bên thoả thuận các điều khoản sau:
(Bên A mua của Bên B)
Điều I: Tên hàng, số lượng, giá cả
Tên hàng, qui cách Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng giá trị: mười triệu đồng chẵn
Điều II: Phẩm chất máy điều hoà
Còn nguyên trạng
Điều III: Giao nhận vận chuyển
Tại cửa hàng 35 Hai Bà Trưng
Điều IV: Điều khoản khác
Các chi phí làm thủ tục sang tên chủ sở hữu do bên B chịu
Điều V: Cam kết chung
Hai bên nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng đã ký, khi có thay đổi phải thông báo cho nhau ngay bằng văn bản
Hợp đồng được thực hiện từ ngày ký
Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán sẽ lập biên bản giao nhận:
Trang 20Công ty TNHH Đại Thanh Mẫu số 01-TSCĐ
Ban hành theo quyết định
số 1141-TC/QĐ/CĐKT
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 15/5/2006Số: 30Căn cứ vào Quyết định số 03 ngày 1/5/2006 của giám đốc Công ty TNHH Đại Thanh về việc bàn giao TSCĐ
Biên bản giao nhận gồm có:
Ông(bà): Bùi Hải Giang – Phó phòng quản lý vật tư: đại diện bên giao
Ông (bà): Nguyễn Thanh Hà - đại diện bên nhận
Địa chỉ giao nhận: Công ty TNHH Đại Thanh xác nhận việc giao nhận như sau:
Đơn vị tính: 1000đ
STT Tên
TSCĐ
Số hiệu TSCĐ
Năm đưa vào sd
Nước sx
Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ
hao mòn
Tài liện
kỹ thuật Giá mua N giá
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng số 35 Hai Bà Trưng
Tên người mua hàng: Vũ Thị Trang
Trang 21Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Số tiền viết bằng chữ: mười một triệu đồng chẵn
Người mua hàng
(Đã ký)
Kế toán trưởng(Đã ký)
Thủ trưởng đơn vị(Đã ký)
*Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ kế toán khác, kế toán lập thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ được lập cho từng đối tượng ghi thẻ TSCĐ và được lưu
ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng
Ta có mẫu thẻ TSCĐ như sau:
Ban hành theo quyết định số1141 – TC/QĐ/CĐKT
Trang 22THẺ TSCĐ
Số 50
Ngày 15 tháng5 năm 2006
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 30 ngày 15/5/2006
Tên, mã hiệu quy cách TSCĐ: Máy vi tính
/
Mua máy điều hoà
10.000.000
*Kế toán giảm TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp giảm là do nhiều nguyên nhân khác nhau như do nhượng bán, thanh lý, đem đi góp vốn liên doanh, điều chuyển cho dơn vị khác, phát hiện thiếu khi kiểm kê
Đối với TSCĐ giảm kế toán ghi rõ nguyên nhân và hạch toán chi tiết trong quá trình theo dõi sự biến động giảm TSCĐ
Trang 23Khi lập biên bản thanh lý TSCĐ phải căn cứ vào quyết định thanh lý TSCĐ Ban thanh lý TSCĐ tổ chức việc thanh lý TSCĐ, biên bản thanh lý được lập thành
2 bản chuyển cho phòng kế toán 1 bản, chuyển cho bộ phận đã quản lý sử dụng TSCĐ 1 bản
Ví dụ: Ngày 22/5/2006 Công ty TNHH Đại Thanh thanh lý một máy photo NG: 22.000.000đ, tỷ lệ hao mòn 10%/năm
Mẫu biên bản thanh lý TSCĐ như sau:
Ban hành theo QĐ số 1141 – TC/QĐ
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 22/5/2006
Số 70Căn cứ vào quyết định số … ngày… tháng … năm… của Công ty TNHH Đại Thanh về việc thanh lý TSCĐ
I Ban thanh lý gồm:
Ông: Trần Đình Thanh - trưởng banBà: Vũ Thị Trang – uỷ viên
Ông: Hoàng Xuân Hồng – uỷ viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ
- Tên ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy photo ở phòng kế toán
- Nước sản xuất: Hàn Quốc
- Năm đưa vào sử dụng: 1996
- Ng: 22.000.000đ
- Giá trị hao mòn tính đến thời điểm thanh lý: 22.000.000đ
- Giá trị còn lại: 0
Trang 24III Kết luận của ban thanh lý
Máy photo đã cũ, cần phải thanh lý để đầu tư mới
Ngày 22/5/2006Trưởng ban thanh lý
(Đã ký)
4 Tính khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm hoàn thành thông qua việc trích khấu hao, nhằm thu lại một phần vốn đầu tư để có khả năng tái sản xuất mở rộng.TSCĐ hao mòn thể hiện ở 2 hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Để phản ánh phần giá trị hao mòn đó kế toán phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, hàng năm Xác định được mức hao mòn của TSCĐ sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục
Hiện nay Công ty TNHH Đại Thanh đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng theo quyết định số 166/1999(QĐ - BTC) ban hành ngày 30/12/1999
Công thức tính:
Mức khấu hao = Thời gian sử dụngNguyên giá
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm
12
Trang 25Do hàng tháng TSCĐ của công ty ít biến độngcho nên việc trích khấu hao hàng tháng kế toán sử dụng công thức sau:
Số khấu hao TSCĐ
trích tháng này =
Số khấu hao trích tháng trước +
Số khấu hao tăng tháng này -
Số khấu hao giảm tháng này
Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định như sau:
+ Chỉ tiêu I: Lấy số liệu từ bảng phân bổ khấu hao tháng trứơc
+ Chỉ tiêu II: Căn cứ vào các chứng từ tăng TSCĐ tháng trước và theo quy định trích khấu hao dồng thời phân bổ cho từng đối tượng sử dụng vào cột tương ứng phù hợp
Ví dụ: Mức khấu hao máy ĐH ở bộ phận quản lý = 10.000.000: (12 x8) =
104.167đ
Trang 26+ Chỉ tiêu III: Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ tháng trước và thời gian sử dụng để tính khấu hao đồng thời phân bổ cho các đối tượng tương ứng với các cột phù hợp
Ví dụ: Mức KH máy photo trong tháng 5 ở BPQL = 22.000.000:(12 x8) =
229.166đ
+Chỉ tiêu IV = Số KH trích
tháng trước +
Số KH tăng trong tháng -
Số KH giảm trong tháng
Ví dụ: Số KH trích tháng này= 12.375.797 + 104.167 – 229.166 = 12.250.798đ
*Từ những chỉ tiêu đó ta có bảng tính và phân bổ khấu hao như sau:
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO
104.167 104.167
104.167 104.167
Trang 27229.166 229.166
229.166 229.166
Trang 28SỔ CÁITk211- TSCĐTháng 5/2006
SDCK
SỔ CÁITk214- Hao mòn TSCĐTháng 5/2006
Trang 29
III KẾ TOÁN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ (NVL_CCDC)
Nếu như đối với ngành nông nghiệp yếu tố không thể thiếu được đó là tư liệu sản xuất và tư liệu lao động thì đối với ngành công nghiệp mà cụ thể ở đây là các doanh nghiệp sản xuất yếu tố không thể thiếu được đó là nguyên vật liệu Nếu thiếu chúng thì các doanh nghiệp sẽ không có sản phẩm và đương nhiên là sẽ không tồn tại được Công ty TNHH Đại Thanh là một doanh nghiệp sản xuất và vấn đề về nguyên vật liệu vẫn luôn đươc đặt lên hàng đầu Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nhôm, lõi thép, hạt nhựa và ngoài ra còn có gỗ chì…được nhập
từ các tỉnh khác như Hoà Bình, Thái Nguyên… Việc hạch toán về vật liệu công cụ dụng cụ cũng khá phức tạp Sau đây là đặc điểm về tổ chức công tác hạch toán tại Công ty TNHH Đại Thanh :
1 Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ:
Chứng từ sản xuất bao gồm các hoá đơn bán hàng của nhà máy cung cấp, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nhận sản phẩm
Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: Khi nhà cung cấp đề nghị nhập kho thì căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán NVL_CCDC sẽ lập phiếu nhập kho, một