So sánh với đất nước Singapo, trung bình người dân của họ đọc 14 cuốn sách mỗi năm, người Nhật là 20 cuốn, một số nước như Đức, Pháp, Israel thì con số này là trên 20 cuốn một năm. Như v[r]
Trang 1UBND QUẬN BÌNH THẠNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNGTHCS BÌNH LỢI TRUNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỔ NGỮ VĂN
ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ TỰ HỌC KIẾN THỨC MỚI KHỐI LỚP 9
TUẦ
N
BÀI
HỌC
TUẦN
20, 21 1.Khởi ngữ
2 Các
thành
phần
biệt
lập
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói
đến trong câu
- Trước khởi ngữ có thể thêm những quan hệ từ như: về, còn, đối với,…
- Sau khởi ngữ thường có trợ: thì
Có 4 thành phần
* Thành phần tình thái: TPTT Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu:
chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình như,
…theo tôi, ý ông ấy,… (à, ừ, nhỉ, nhé,
…).
* Thành phần cảm thán: TPCT Bộc lộ tâm lí của người nói hoặc
người viết: Chao ôi, trời ơi, than ôi, …
* Thành phần gọi – đáp: TPGĐ Dùng để tạo lập hoặc để duy trì
quan hệ giao tiếp: ê, này, ơi, dạ, vâng, ừ, nhỉ, kìa…
*Thành phần phụ chú: TPPC
Dùng để bổ sung một số chi tiết
cho nội dung chính của câu Đặt trong dấu ngoặc đơn, giữa hai dấu gạch ngang, giữa 1 dấu gạch ngang và 1 dấu phẩy, hoặc giữa 2 dấu phẩy, có thể sau dấu hai chấm.
VD:
- Quyển sách này, mẹ tặng tôi
nhân dịp sinh nhật lần thứ 15
-Về việc này, mẹ tôi rất vui
- Học thì tôi học rồi, nhưng hiểu
thì tôi chưa hiểu
- Hiểu kỹ lý thuyết
- Làm các bài tập trong SGK trang 31
- Tìm các thành phần biệt lập trong các văn bản SGK hoặc trong các bài báo, internet…
3 Bàn
về đọc
sách
Ôn lại nội dung đã ghi trong vở bài học -Tầm quan trọng việc đọc sách
- Ý nghĩa việc đọc
- Những khó khăn khi đọc
Trang 24 Nghị
luận
xã hội
về sự
việc
hiện
tượng
Các làm bài nghị luận về sự việc hiện tượng
Bước 1: HS đọc ngữ liệu hoặc nhận định (nếu có) và yêu cầu đề bài
Bước 2: HStìm hiểu đề để tránh lạc đề
hoặc xa đề
- Xác định vấn đề nghị luận
- Xác định phạm vi nghị luận ( giới hạn theo yêu cầu của vấn đề nghị luận)
- Định hướng phạm vi dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Bước 3: Lập dàn ý
A Mở bài (Bám sát vào ngữ liệu và yêu cầu đề bài)
- Dẫn dắt
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Trích dẫn (nếu có)
B Thân bài *Giải thích vấn đề ở đề bài
* Bàn: (Lí lẽ + Dẫn chứng để chứng
minh)
- Thực trạng
- Nguyên nhân
- Hậu quả
- Giải pháp (Bài học nhận thức và hành động)
- Phản đề (nếu có)
C Kết bài (Phải bám sát vào vấn đề)
- Khẳng định vấn
- Liên hệ bản thân.
- Chọn sách
- Cách đọc
Bài tập vận dụng:
Theo một thống kê của Vụ Thư viện thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch năm 2015, trung bình một người Việt Nam chỉ đọc 4 cuốn sách/năm, và điều đáng tiếc nhất đó chính là trong số 4 cuốn sách được đọc thì có đến 2,8 cuốn là sách giáo khoa, 1,2 cuốn còn lại là thể loại sách khác Tỷ
lệ người Việt Nam hoàn toàn không đọc sách chiếm 26%, thỉnh thoảng mới đọc sách chiếm đến 44% dân số So sánh với đất nước Singapo, trung bình người dân của họ đọc 14 cuốn sách mỗi năm, người Nhật là 20 cuốn, một
số nước như Đức, Pháp, Israel thì con số này là trên 20 cuốn một năm Như vậy, rõ ràng việc đọc sách của người Việt Nam thấp hơn những nước khác rất nhiều Suy nghĩ về thanh niên, đây là lứa tuổi cần tiếp thu nhiều kiến thức nhất để nâng cao trình độ bản thân, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt đối với những người còn ngồi trên ghế nhà trường, trên giảng đường đại học, những người vừa bước chân vào đời thì việc lười đọc sách chẳng khác nào một căn bệnh ung thư đang ngày ngày lấy đi tương lai của họ, ảnh hưởng đến tương lai của đất nước
(trích “tuoitrebinhduong.vn)
Lập dàn ý chi tiết về vấn đề được rút ra từ đoạn văn trên.
TUẦN
22
Chuẩn
bị
hành
trang
vào thế
kỷ mới
- Sự chuẩn bị của bản thân con người:
kiến thức - kỹ năng - thói quen
- Bối cảnh thế giới, nhiệm vụ của đất nước ta
Khoa học, công nghệ phát triển như
Bài tập vận dụng:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận
là sự thông minh nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất
có ích trong xã hội ngày mai mà
Trang 3huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập giữa
các nền kinh tế ngày càng sâu rộng
-Nhiệm vụ và mục tiêu của đất nước ta:
+ Thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn, lạc
hậu
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức
- Những điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam:
+Thông minh, nhạy bén với cái mới
nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả
năng thực hành
+Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ,
không coi trọng nghiêm ngặt quy trình
công nghệ, chưa quen với cường độ lao
động khẩn trương
+Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhưng
thường đố kị trong làm ăn
+ Thích ứng nhanh nhưng lại nhiều hạn
chế trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị
trong kinh doanh, quen thói bao cấp, thói
sùng ngoại, bài ngoại hoặc thói khôn
vặt…
Phát huy điểm mạnh, vứt bỏ những điểm
yếu Làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó…
sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh
đó cũng tồn tại không ít cái yếu
Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nến kinh tế mới chứa đợng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng”
(Trích “Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” – Vũ Khoan)
Lập dàn ý chi tiết về vấn đề được rút ra từ đoạn văn trên
Trang 423
Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
Liên kết nội dung
- Liên kết chủ đề: các câu, các đoạn phải phục vụ chủ đề
- Liên kết logic: các câu, các đoạn phải sắp xếp theo trình tự hợp lý
Liên kết hình thức
- Phép lặp: lặp lại từ ngữ giữa các
câu
- Phép nối: và, nhưng, cho nên,
tuy, vậy, do đó, bởi vậy…
- Phép thế: Các từ có tác dụng thay
thế
- Liên tưởng, đồng nghĩa, trái ghĩa
- Làm các bài tập SGK
trang 42 -49
- Tìm các phép liên kết
câu và đoạn trong các văn bản SGK hoặc trong các bài báo, internet…
TUẦN
24
Nghị luận một vấn đề
tư thưởn
g đạo
lý
Cách làm bài (Bước 1,2 xem ở trên) Bước 3: Lập dàn ý
A.Mở bài (Bám sát vào ngữ liệu và yêu cầu đề bài)
- Dẫn dắt
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Trích dẫn (nếu có)
B.Thân bài
* Giải thích vấn đề
* Bàn: (Lí lẽ + Dẫn chứng để chứng
minh)
- Vì sao …
- Những biểu hiện của vấn đề:
Mặt tốt (đúng) Mặt xấu (sai)
*Luận (Mở rộng vấn đề)
- Phê phán
- Bài học nhận thức và hành động
- Phản đề (nếu có)
C Kết bài (Phải bám sát vào vấn đề)
- Khẳng định vấn đề
- Liên hệ bản thân.
Các vấnđề thường gặp:
- Tự lập
- Ý chí, nghị lực
- Tình yêu thương
- Khiêm tốn
- Giản dị… (Các em tự chọn một vấn đề, lập dàn ý theo dàn ý tổng quát)
Mến chúc các em ôn tập thật tốt! GV: Nguyễn Thị Thu Hoài