+ Chất trắng ở trong là các đờng dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân và các phần khác của hệ thần kinh?. - Chức năng: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng ch[r]
Trang 1NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ CÂU HỎI TỪ NGÀY 17/2 ĐẾN NGÀY
29/2/2020
Tiết 48-Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG
GIAN
Ghi bài :
Cấu tạo của não bộ:
- Não bộ từ dưới lên gồm Trụ não, não trung gian, đại não và tiểu não nằm sau trụ não
- Chất trắng ở ngoài: gồm đờng lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tuỷ sống và các phần khác của não
- Chất xám ở trong, tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh não
+ Chất xám là trung khu điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá (các cơ quan sinh dưỡng)
* Cấu tạo: Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi
- Đồi thị là một đôi chất xám hình bầu dục lớn Vùng dưới đồi gồm các nhân xám
* Chức năng:
+ Đồi thị: trung tâm thu nhận và xử lí các chuyển giao thông tin cảm giác lên võ não
- Tiểu não nằm sau trụ não, dới bán cầu não
- Cấu tạo của tiểu não :
+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não
+ Chất trắng ở trong là các đờng dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân và các phần khác của hệ thần kinh
- Chức năng: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và
giữ thăng bằng cho cơ thể
+ Các nhân xám ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình TĐC và điều hòa thân nhiệt
Câu hỏi:
+Nêu cấu tạo trụ não?
+Chất trắng và chất xám ở trụ não có chức năng gì?
Trang 2+ Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian? Hãy chỉ
ra điểm khác của não trung gian so với trụ não?
+ Vị trí của tiểu não?
+ Tiểu não có cấu tạo như thế nào?Hãy phân biệt với trụ não.
Tiết 49-Bài 47: ĐẠI NÃO
Ghi bài:
Ở người, đại não là phần phát triển nhất
a Cấu tạo ngoài:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não
- Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dương)
- Các khe và rãnh (nếp gấp) nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não
b Cấu tạo trong:
- Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp
- Chất trắng (ở trong) là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của hệ thần kinh Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống.Trong chất trắng còn có các nhân nền
Câu hỏi:
- Trình bày cấu tạo ngoài của đại não?
- Trình cầy cấu tạo trong của đại não (chỉ vị trí chất xám, chất trắng)?
Tiết 50-Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG Ghi bài:
- Phân hệ thần kinh sinh dưỡng gồm:
+ Trung ương; não, tuỷ sống
+ Ngoại biên: dây thần kinh và hạch thần kinh
- Hệ thần kinh sinh dưỡng được chia thành:
+ Phân hệ thần kinh giao cảm
+ Phân hệ thần kinh đối giao cảm
Trang 3Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau trong điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng
- Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà được hoạt động của các cơ quan nội tạng
Câu hỏi:
+Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như thế nào?
+Trình bày sự khác nhau giữa 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm?
+ Em có nhận xét gì về chức năng của 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm? Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống?
Tiết 51-Bài 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC Ghi bài:
- Cơ quan phân tích gồm:
+ Cơ quan thụ cảm
+ Dây thần kinh (dẫn truyền hướng tâm)
+ Bộ phận phân tích ở trung ương (nằm ở vỏ não)
- Cơ quan phân tích giúp cơ thể nhận biết tác động của môi trường xung quanh
- Cơ quan phân tích thị giác gồm:
+ Cơ quan thụ cảm thị giác (trong màng lưới của cầu mắt) + Dây thần kinh thị giác (dây số II)
+ Vùng thị giác (ở thuỳ chẩm)
Câu hỏi:
+Mỗi cơ quan phân tích gồm những thành phần nào?
+Vai trò của cơ quan phân tích đối với cơ thể?
Tiết 52-Bài 50: VỆ SINH MẮT
Ghi bài:
Các tật của mắt Nguyên nhân Cách khắc
phục Cận thị là tật mà
mắt chỉ có khả
năng nhìn gần
- Bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách
- Đeo kính mặt lõm (kính cận)
Trang 4(đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng
Viễn thị là tật mắt
chỉ có khả năng
nhìn xa
- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
- Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (người già) => không phồng được
- Đeo kính mặt lồi (kính viễn)
1 Nguyên
nhân
2 Đường lây
3 Triệu chứng
4 Hậu quả
5 Phòng
tránh
- Do 1 loại virut có trong dử mắt gây ra
- Dùng chung khăn chậu với người bị bệnh, tắm rửa trong ao hồ tù hãm
- Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên
- Khi hột vỡ thành sẹo làm lông mi quặp vào trong (lông quặm) " đục màng giác " mù loà
- Giữ vệ sinh mắt
- Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Ngoài ra còn có các bệnh: đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt
- Phòng tránh các bệnh về mắt:
+ Giữ sạch sẽ mắt
+ Rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt
+ Ăn đủ vitamin A
Câu hỏi:
+ Do những nguyên nhân nào mà hiện nay HS bị cận
nhiều? Nêu những biện pháp hạn chế?
+ Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về
mắt?
+Nêu cách phòng tránh?
Tiết 53-Bài 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC
Ghi bài:
Tai gồm: Tai ngoài, tai giữa và tai trong
1 Tai ngoài gồm:
- Vành tai (hứng sóng âm)
- Ống tai (hướng sóng âm)
- Màng nhĩ (truyền và khuếch đại âm)
Trang 52 Tai giữa gồm:
- 1 chuỗi xương tai ( truyền và khuếch đại sóng âm)
- Vòi nhĩ (cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ)
3 Tai trong gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên có tác dụng thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
- Ốc tai có tác dụng thu nhận kích thích sóng âm
Biện pháp vệ sinh tai:
- Giữ gìn tai sạch
- Bảo vệ tai:
+ Không dung vật nhọn để ngoáy tai
+ Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn
Câu hỏi:
+ Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào? +Vì sao bác sĩ chữa được cả tai, mũi họng?
+Vì sao khi máy bay lên cao hoặc xuống thấp, hành
khách cảm thấy đau trong tai?
+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì?
+ Hãy nêu các biện pháp giữ gìn và bảo vệ tai?