1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN

45 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Tại Xí Nghiệp Vật Liệu Chịu Lửa Trúc Thôn
Tác giả Đặng Thị Hồng Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 90,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải được giám sátkiểm tra ở tất cả các khâu từ khi mua bảo quản đến dự trữ sử dụng.Khâu mua: Do trong quá trình sản xuất sử dụng nhiều loại nguyên vậtli

Trang 1

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN

3.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

3.1.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.

3.1.1.1 Yêu cầu quản lý

Quá trình sản xuất là sự kết hợp giữa ba yếu tố: lao động, tư liệu lao động,đối tượng lao động Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là đối tượng lao động đãđược thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào

Trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tham gia vàochu kì sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lầnvào chi phí sản xuất tạo nên giá thành sản phẩm

Không chỉ tác động vào giá thành sản phẩm, nguyên vật liệu, công cụdụng cụ còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên chất lượng sản phẩm, đểtạo nên sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ thì việc quản lí, sử dụngnguyên vật liệu sao cho hợp lí là rất cần thiết Nếu xét một cách toàn diện thìnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những yếu tố không thể thiếuđược của bất cứ quá trình sản xuất nào Dưới hình thái hiện vật nó là bộ phậnquan trọng của tài sản lao động, còn dưới hình thái giá trị nó biểu hiện thành vốnlưu động của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cầnphải tăng tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động từ đó không tách dời với việc dựtrữ và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách tiết kiệm và hợp lí

Những phân tích trên cho thấy nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có vị tríđặc biệt trong quá trình sản xuất, kinh doanh là điều kiện đầu tiên để duy trì hoạtđộng sản xuất, là nhân tố chủ yếu trong chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm,chất lượng sản phẩm và là bộ phận của vốn lưu động

Trang 2

Với vai trò như vậy việc quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phảiđược quan tâm đúng mức Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải được giám sátkiểm tra ở tất cả các khâu từ khi mua bảo quản đến dự trữ sử dụng.

Khâu mua: Do trong quá trình sản xuất sử dụng nhiều loại nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ do đó phải quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho

đủ số lượng, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng tránh gây tổn thất, thất thoát,đảm bảo nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về đúng qui định, đúng yêu cầu

sử dụng và giá mua thích hợp để hạ chi phí thu mua góp phần hạn giá thành sảnphẩm

Khâu bảo quản: Phải thực hiện bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ theo đúng qui định cho từng loại Tổ chức kho tàng hợp lí phù hợp với qui

mô tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn chống lãng phí, tổn thất

Khâu dự trữ: Việc dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải phù hợp

để đáp ứng yêu cầu kịp thời, đầy đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bình thường, không gây gián đoạnsản xuất do khâu cung ứng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không kịp thờihoặc không gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Khâu sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỉ trọnglớn trong quá trình sản xuất sản phẩm, vì vậy phải sử dụng đúng định mức tiêuhao, đúng qui cách, đúng chủng loại và qui trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm hợp

lí, phát huy cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nâng caochất lượng sản phẩm Trong khâu này cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phảnánh tình hình xuất dùng và sử dụng trong sản xuất kinh doanh

Do công tác quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có tầm quan trọngnhư vậy nên việc tăng cường quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất cầnthiết Phải làm cải tiến công tác quản lí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chophù hợp với thực tế sản xuất, coi đây là yêu cầu bức thiết đưa công tác quản línguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào nề nếp khoa học

Trang 3

3.1.1.2 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lí nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ thì kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau đây:

Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấpnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại,giá trị và thời gian cung cấp

Tính toán và phân bố chính xác kịp thời giá trị nguyên vật liệu, công cụdụng cụ xuất dùng cho các đối tượng khác, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phát hiện và ngăn chặn kịp thờinhững trường hợp sử dụng sai mục đích, lãng phí

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức dự trữ nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ phát hiện kịp thời các loại ứ đọng, kém phẩm chất chưacần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế cácthiệt hại

Thực hiện việc kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo yêu cầuquản lí, lập các báo cáo về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tham gia công tácphân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ

Từ những trình bày ở trên ta thấy để hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả thì việc hạch toán đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất cầnthiết và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vựcnhất là các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau

3.1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp bao gồmnhiều loại có công dụng khác nhau, được sử dụng ở nhièu bộ phận khác nhau, cóthể được bảo quản, dự trữ trên nhièu địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhátcông tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ giữa các bộ phận có liên

Trang 4

quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dungnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần phải có cách phân loại thích đáng.

3.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.

- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu thì nguyên vậtliệu được chia thành các loại

Nguyên vật liệu chính: gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trựctiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm

Nguyên vật liệu phụ: Bao bồm các loại nguyên vật liệu được sử dụng kếthợp với nguyên vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tácdụng của sản phẩm và các loại nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động

và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân

Nguyên liệu: Gồm các loại nguyên vật liệu được dùng để tạo ra nănglượng phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếpcho sản xuất

Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại nguyên vật liệu được dùng cho việcthay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vậntải, truyền dẫn

Các loại nguyên vật liệu khác: Gồm các loại nguyên vật liệu không thuộccác loại nguyên vật liệu đã nêu trên như: phế liệu thu hồi được trong quá trìnhsản xuất và thanh lý tài sản…

- Nếu căn cứ vào nguồn cung cáp nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu đượcchia thành:

Nguyên vật liệu mua ngoài

Nguyên vật liệu tự sản xuất

Nguyên vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận góp vốn….)

3.1.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ

Để phục vụ tốt cho công tác kế toán, toàn bộ công cụ dụng cụ được chia thành:

Các loại dụng cụ, gá lắp chuyên môn dùng cho sản xuất

Dụng cụ đồ nghề

Trang 5

Dụng cụ quản lýLán trại tạm thờiDụng cụ phục vụ cho nhu cầu văn hoáBao bì luân chuyển

Đồ dùng cho thuêTuy nhiên việc phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như trên vẫnmang tính tổng quát mà chưa đi vào từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ cụ thể để phục vụ cho việc quản lí chặt chẽ và thống nhất cho toàndoanh nghiệp

Để phục vụ tốt cho nhu cầu quản lí chặt chẽ và thống nhất các loại nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêucầu sử lý thông tin trên máy tính thì việc lập bảng danh điểm nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ là hết sức cần thiết Trên cơ sở phân loại theo công dụng nhưtrên, tiến hành xác lập danh điểm theo loại, nhóm, thứ, nguyên vật liệu, công cụdụng cụ Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, đơn

vị tính và giá của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

3.1.3 Tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

3.1.3.1 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

Lưu ý: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua từ nước ngoài thì thuế nhậpkhẩu được tính vào giá nhập kho Khoản thuế GTGT nộp khi mua nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ cũng được tính vào giá nhập nếu doanh nghiệp khôngthuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự sản xuất: giá nhập kho là giá thànhthực tế sản xuất

Chi phí thu mua th c ự tế

Kho n gi m ả ả giá đượ c

h ưở ng

Giá mua ghi trên hoá đơ n Giá nh p ậ

Trang 6

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được cấp

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn: Giá nhập kho là giá doHội đồng định giá xác định (được sự xác nhận của các bên có liên quan)

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được biếu tặng: Giá nhập kho là giáthực tế được xác định theo thời giá trên thị trường

3.1.3.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phương pháp: Thực tế đíchdanh, nhập trước – xuất trước, nhập sau – xuất trước và đơn giá bình quân Khi

sử dụng phương pháp tính giá phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Cách tính này được sửdụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtheo từng lô hàng nhập Hàng xuất thuộc mô hàng nào lấy đơn giá nhập của lôhàng đó để tính Phương pháp này thường được sử dụng với những loại hàng cógiá trị cao, thường xuyên có cải tiến mẫu mã và chất lượng

- Phương pháp nhập trước – xuất trước: Theo cách tính này, người ta giảđịnh lô hàng nào nhập trước thì xuất trước Hàng xuất thuộc lô hàng nhập nàolấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính

Trang 7

- Phương pháp nhập sau – xuất trước: Theo cách tính này, người ta giảđịnh lô hàng nào nhập sau thì xuất trước Hàng xuất thuộc lô hàng nào lấy đơngiá vốn c ủa lô hàng đó để tính.

- Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tếnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào số lượng nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính:

3.1.4 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có ýnghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vàcông tác kiểm tra tình hình cung cấp sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vừa được thực hiện ở kho, vừađược thực hiện ở phòng kế toán

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện theo mộttrong ba phương pháp:

Phương pháp thẻ song songPhương pháp sổ đối chiếu luân chuyểnPhương pháp sổ số dư

3.1.4.1 Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn cứ vàochứng từ nhập – xuất để ghi số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào thẻkho và vào cuối ngày tính gia số tồn kho của từng loại trên thẻ kho

Trang 8

Ở phòng kế toán : Sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại cả về số lượng và giá trị, cuối

kỳ lập bảng tổng hợp kiêm báo cáo tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ theo kho và danh điểm

Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khiđược sử lý bằng máy tính Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến ởcác doanh nghiệp

3.1.4.2 Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập –xuất – tồn của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về số lượng

Ở Phòng kế toán: Để theo dõi từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnhập, xuất về số lượng và giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặcđiểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép một lần vào cuối kỳ trên cơ sở tổng hợpcác chứng từ nhập, xuất trong kỳ và mỗi danh điểm nguyên vật liệu, công cụdụng cụ được ghi một lần trên sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiệnnhưng có nhược điểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối thángquá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toáncho các đối tượng khác nhau

3.1.4.3 Tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư

Phương pháp sổ số dư là phương pháp được sử dụng cho những doanhnghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụnhập xuất tồn kho Đặc điểm của phương pháp này là ở kho chỉ theo dõi nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá trị(theo giá hạch toán)

Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng được thẻ kho để ghi chép số lượng nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ nhập – xuất – tồn trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.Ngoài ra vào cuối tháng, thủ kho còn phải căn cứ vào số tồn của nguyên vật liệu,

Trang 9

công cụ dụng cụ trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số dư do phòng kế toán lập

và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ

Ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cótrách nhiệm theo định kỳ xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép củathủ kho và xem xét các chứng từ nhập, xuất đã được thủ kho phân loại Sau đó

ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm các chứng từnhập, xuất có liên quan

Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất nhận được, kế toán phải đối chiếu với cácchứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng đểghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ, kếtoán tiến hành ghi vào bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danhđiểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được ghi riêng một dòng Vào cuối tháng

kế toán phải tổng hợp tiền nhập, xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng chotừng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên bảng luỹ kế

Số dư trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ

số dư do thủ kho chuyển về

Trong điều kiện thực hiện kế toán bằng phương pháp thủ công thì phươngpháp sổ số dư được coi là phương pháp có nhiều ưu điểm: hạn chế việc ghi chéptrùng lặp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thường xuyên công việcghi chép ở kho, đảm bảo số lượng kế toán được chính xác kịp thời

3.1.5 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

3.1.5.1 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp

kê khai thường xuyên.

- Nội dụng phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phải ghi chép kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày

để có thể tính trị giá với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Việc tính trị

Trang 10

giá vốn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể tinh thường xuyên chotừng lần xuất hoặc có thể tính định kỳ.

Sử dụng tài khoản: 152 “nguyên vật liệu”, 153 “công cụ dụng cụ” để ghichép hàng ngày tình hình và sự biến động của nguyên vật liệu

• Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho vào thanhtoán ngay bằng tiền mặt ứng mua hoặc bằng sex kế toán ghi:

Trang 11

Nợ TK 151 (giá không có thuế GTGT)

Nợ TK 1331

Có TK 331Sang tháng sau khi hàng về nhập kho,ghi:

Trang 12

+ Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :

Khi xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, kế toánghi:

Nợ TK 154

Trang 14

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.

Trang 15

3.1.5.2:Tổ chức kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Nội dung phương pháp kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ thheophương pháp kiểm kê định kỳ

+ Không ghi chép kế toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ hàngngày,không tính trị giá vốn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất kho cho từnglần xuất.Định kỳ kiểm kê nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ đểtính trị giá vốn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ

+ TK152,153chỉ phản ánh trị giá vốn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụtồn kho tại thời điểm cuối kỳ.trong kỳ nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ tồn kho

Trang 16

phản ánh chungvới nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ luân chuyển trong kỳ ởTK611”mua hàng’’.còn thành phần tồn kho phản ánh chung với thành phần luânchuyển trong kỳ ở TK 632”giá vốn hàng bán”

+ Kế toán khôg theo dỏi ghi chép số lượng hiện vật,chỉ ghi chép tổngquát về giá trị nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ xuất,nhập ,tồn trong kỳ.tính trịgiá vốn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất kho không đảm bảo chinh xác,chỉ

áp dụng với doanh nghiệp nhỏ tụu quản lý hàng tồn kho

- Đầu kỳ kế toán kết chuyển nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ tồn kho đầu

- Tính trị giá vốn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ

để tinh vào chi phí sản xuất kinh doanh:

+ Nếu là nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm:

Trang 17

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO

PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

311

Gi m giá h ng mua, h ng tr ả à à ả

l i ạ Chi t kh u mua h ng ế ấ à

Trang 18

3.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN

3.2.1 Phân loại nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ tại xí nghiệp

Việc sản xuất sản phẩm quyết định đến số lượng,chủng loại nguyên vậtliệu,công cụ dụng cụ Chính vì thế xí nghiệp sử dụng rất nhiều loạinvl công cụdụng cụ với nhiều chủng loại quy cách khác nhau.xí nghiệp sử dụng tới gần 100loại nguyên vật liệu khác nhau như vôi ,bột…Ngoài ra còn rất nhiều loại công

cụ dụng cụ phục vụ cho nhu cầu sản xuấtnhư các loại bao bì ,dụng cụ cắt gọt…

- Nguyên vật liệu của xí nghiệp đươc chia thành:

+ Nguyên vật liệu chính: khuôn, sạn, bột, vôi…

+ Nguyên vật liệu phụ:Bulông, hồ, thép…

+ Nhiên liệu: Than,dầu

+ Phụ tùng thay thế: Gồm cac loại phụ tùng, chi tiết sử dụng để thay thếsửa chữa máy móc thiết bị hỏng như:Bánh răng,quả múa ,mâm quay…

+Thiết bị XDCB: Gồm các loại nguyên vật liệu và thiết bị XDCB dùngcho lắp đặt và kết cấu như xi măng, sắt, thép, cát, sỏi…

+nguyên vật liệu khác: Bao gồm các loại nguyên vật liệu đặc chủng,cácloại nguyên vật liệu loại rảtong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu thu hồi được,phế liệu thu hồi…

- Công cụ dụng cụ trong xí nghiệp được chia thành:

+ Dụng cụ lắp đặt chuyên dùng cho sản xuất

Trang 19

Giá thực tế NV L nhập kho Giá mua ghi trên hoá đơn (chưa có VAT)

Chi phí thu mua thực tế Các khoản giảm giá hàng trả lại

Ngoài ra xí nghiệp cũng chia nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ thành từng

nhóm, từng thứ chi tiết hơn để phục vụ cho yêu cầu quản lý

3.2.2 Phươn g pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại Xí

nghiệp Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn.

- Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:

xí nghiệp tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá thưc tế Tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trong đó:

+ Giá mua không có thuế GTGT

+ Chi phí thu mua là chi phí vận chuyển bốc dõ

+ Thuế nhập khẩu tính trong trường hợp xí nghiệp nhập khẩu nguyên vật

liệu từ nước ngoài

+ Khoản giảm trừ bao gồm các khoản giảm giá, chiết khấu thanh toán

được hưởng

- Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:

Xí nghiệp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân

cả kỳ dự trữ:

Giá th c t NV ự ế

L xu t kho ấ = S l ố ượ xu t kho ấ ng NV L x Đơ n giá bình quân

Trang 20

Trong đó:

- Đối với công cụ dụng cụ trình tự thủ tục, phương pháp tính giá nhập, xuấtkho tương tự như đối với nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ trong xí nghiệp cógiá trị thấp nên thường tính phân bổ một lần (phân bổ 100% giá trị)

3.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại

Xí nghiệp Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn.

3.2.3.1 Tài khoản kế toán sử:

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở xí nghiệp được theo dõi qua các tàikhoản sau:152,153,111,138,141,154,331,334,136,138,621,627,642

Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Giá tr th c t NV ị ự ế

L nh p trong k ậ ỳ

Giá tr th c t ị ự ế

NV L t n ồ đầ u kỳ

Trang 21

Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 152

TK 331,111, TK 138,334 112

Mua nguyên vật liệu Nguyên vật liệu thiếu hụt

TK 133

TK 151 TK 222

Nguyên vật liệu đang đI đường Góp vốn liên doanh bằng

Tháng trước về nhập kho nguyên vật liệu

Trang 22

Nhận vốn góp liên doanh Xuất nguyên vật liệu vào sản Bằng vật liệu xuất sản phẩm

TK 154 TK 627,641,642 Xuất nguyên vật liệu dùng

Nhập kho nguyên vật liệu tự chế

Thuê ngoàI gia công cho bộ phận quản lý phân

xưởng, bộ phận bán hàng,

quản lý doanh nghiệp

Ngày đăng: 31/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU  CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN
Sơ đồ h ạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU  CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 23)
Hình thức thanh toán: CK + TM Mã số: - TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU  CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU CHỊU LỬA TRÚC THÔN
Hình th ức thanh toán: CK + TM Mã số: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w