1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hỗ trợ nông dân trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời phải hướng tới phát triển một nền nông nghiệp sản xuất sản phẩm sạch và m ột nền nông nghiệp sinh thái.[r]

Trang 1

HỖ trợ nông dân

Q UA hơn 20 năm đổi

mới, nhất là sau hơn 5

năm thực hiện N gh ị quyết

Hội nghị Ban chấp hành

trung ương lần thứ 5 (khóa

IX) về “đẩy m anh C N H ,

HĐH nông nghiệp, nông

thôn đến 2010”, sản xuất

nông nghiệp và kinh tế

nông thôn Việt N am đã

đạt được những kết quả

hết sức to lớn Vượt qua

những khó khăn, phát huy

triệt đê thê m ạnh của m ột

đất nước có nhiều điều

kiện thuận lợi cho sản xuất

nông nghiệp và đạt nhữ ng

thành tựu rực rỡ trên

nhiều mặt Đ ó là nhận

định tổng hợp và khái

quát nhất trong bức tranh

toàn cảnh về n ôn g nghiệp,

nông thôn Việt N am trong

những năm vừa qua.

Từ một nước phải nhập

* Viên Kinh t ế - H ọc viện C hín h

tr ị - H ành chính q u ố c g i a H ồ

C h í Minh.

khẩu lương thực đ ể bán cho nhân dân theo định lượng qua hệ thống tem phiếu, chỉ một thời gian rất ngắn thực hiện đôi mới nền kinh tế theo cơ ch ế thị trường và “cú huých” của khoán 10, sản lượng lương thực của cả nước đã có những bước nhảy vọt

Việt N am đã có gạo đê xuât khẩu và lả m ột trong những quốc gia xuất khấu gạo hàng đầu trên th ế giới hiện nay Hiện nay, nước

ta đã có 5 mặt hàng đạt kim ngạch xuâ't khâu trên

1 tỷ USD là thủy sản, gạo,

cà phê, cao su và đồ gỗ Đã hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung như lúa gạo ở đồng bằng sông c ử u Long, chè ở

vù n g núi phía Bắc, cà phê

ơ Tày Nguyên, cao su, cây

ăn quả ở m iền Đ ông Nam

Bộ N gày càng xuât hiện nhiều hơn m ô hình nông dân sản xuât giỏi, có thu

HỒ THANH THỦY*

nhập cao, những cánh

đ ồn g 50 tr iệ u /h a

Kết quả tổng h ợp của những thành tựu trong sản xuất nông n gh iệp và kinh tế nông thôn là đời

số n g của phần lớn nông dân đã được cải thiện

C ùng vớ i xu h ư ớ n g tăng thu nhập của cả nước, thu nhập bình quân của nông dân tăng gần 300% trong thời gian 10 năm (1996 - 2006) Xét về khoảng cách tương đôi, thu nhập của nôn g dân với thu nhập của cư dân thành thị cùng giảm dần, năm 1996: 2,7 lần và năm 2006 còn 2,1 lần Chương trình điện -

đ ư ờ n g - trường - trạm được triển khai ở khắp các địa phương Cơ sở hạ tầng của nông nghiệp, nông thôn đã được cải thiện, hệ thống kênh m ương được nạo vét hoặc kiên c ố hóa, nhiều tuyến đường giao thông nông thốn thuận lợi

Trang 2

NGHI ẺN CỨU - ĩ RAO Đ ổ l

cho việc vận chuyển hàng

hóa và đi lại của nhân dân

Đời sông nông dân, nhất là

các hộ sản xuât hàng hỏa,

biết chuyên đồi cơ câu cây

trồng vật nuôi đã được cái

thiện, tỷ lệ hộ đói nghèo

giảm dần nhờ nỗ lực của

người dân, chính sách vả

giải pháp của Nhà nước

N hở đó, bộ mặt nông thôn

cùng đ an g từng ngày

‘thay da, đổi thịt" N h ữ n g

tiện nghi sinh hoạt hiện

đại đã có mặt trong các

gia đình ở nhiều làng quê

Việt Nam

Mặc dù trong bức tranh

toàn cảnh về sản xuất

nông nghiệp và kinh tế

nông thôn Việt Nam hơn

20 năm qua có những

điểm sáng rực rờ, rất đáng

tự hào, song vẫn còn đó

những hạn chế, thách thức.

Trước hết là tình trạng

manh mún, phân tán về

ruộng đất ở nông thôn hiện

nay Khoán 10 đã đưa lại

những thành tựu lớn trong

những năm qua Song mặt

trái tất yếu của nó là phân

chia ruộng đất thành những

ô, mảnh nhỏ, lẻ Ở đồng

bang sổng Hồng, diện tích

bình quân 1 hộ chỉ 0,38ha,

công cu sản xuất chủ yếu

vẫn là thủ công (thời Pháp

thuộc cả nước có 15 triệu

mảnh ruộng, đến nay có tới

75 triộu mảnh) Một nền sản xuất công nghiệp với muc tiêu sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn sè không thê thực hiện được trên những thửa ruộng nhỏ bé như vậy.

Ỏ những vù n g có điều kiện sản xuất tập trung, cung ứng m ột lượng hàng hóa lớn hơn thì sản phẩm hàng hóa lại không có thị trường tiêu thụ, người nông dân không còn biết bán sản phẩm hàng hóa của mình ở đâu cho nên thường xuy ôn bị ép cấp,

ép giá Sư kết hợp giữa công nghiệp và nông nghiệp còn rất lỏng lẻo, đang thiếu cơ ch ế chính sách đê kết nối công nghiệp với nông nghiệp, dùng đô thị tác động vào nông thôn, d ù n g doanh nghiệp tác động vào nông nghiệp, kết nối kinh tế hộ với doanh nghiệp Người nông dân luôn đứng trước tình trạng “được mùa lại

lo rớt giá” Cho nên, tình trạng “trồng -chặt, chặt - trồng” không ít loại cây đà xảy ra ở nhiều vù n g trong

cả nước Hơn nữa, sự

“dẫm chân tại chỗ” của công nghệ c h ế biến sau thu hoạch trong những năm qua cũng là biêu hiện rất rõ cho sự thiếu kêt hợp giữa cồng nghiệp và nông

nghiệp Trong các loại nông sản của nước ta, có rất nhiều loại hoa quả được coi là đặc sản nhưng chỉ thu hoạch được ở những m ùa, v ụ nhất định

Do lạc hậu v ề công nghệ

ch ế b iến sau thu hoạch nên n ôn g dân chỉ còn biết đem bán ở dạng tưới nguyên Vì vậy, vào mùa thu hoạch, giá bán thấp như cho, thậm chí sô tiền thu đ ư ợ c d o bán sản phẩm k h ôn g đủ đ ể chi trả tiền cô n g thu hoạch Mặt khác, sự “lân, chiếm ” đất nông n g h iệp của công nghiệp cũ n g đang diễn ra với tốc đ ộ khá nhanh Rât nhiều d ự án đầu tư vào khách sạn, nhà hàng, sân

go lí, nhà máy sản xuất các sản phâm xuất khâu và các khu côn g n ghiệp đã lây đi m ỗi năm vài trăm nghìn ha đất “thượng đang điền, bờ xôi ruộng mật” của n ô n g nghiệp và nông thôn Việt Nam Giải quyết việc làm cho lao động n ô n g thỏn khi bị thu hồi đất canh tác từ lâu đã

là vấn đề được đặt ra, được bàn rất nhiều lần trên các d iễn đ àn hội nghị, hội thảo n h ư n g đến nay vẫn là bài toán chưa có lời giải Lao đ ộ n g nông thôn

bị thât n g h iệ p tăng lên

Trang 3

56 O T L L NGHIÊN CỨU - ĨRAO Đ ổ i

theo tỷ lệ thuận với diện

tích đất bị thu hồi phục vụ

cho sự phát triển của công

n gh iệp và đu lịch.

Góc khuât quan trọng

hớn cả trong bức tranh

toàn cảnh về nông nghiệp,

n ôn g thôn nước ta là đời

số n g của người nông dân

vẫn chưa được cải thiện cơ

bản N ếu so với những

năm 60 - 70 của th ế kỷ

hư ớc thì đời sông của

n ôn g dân hiện nay có khá

hớn Song, xét theo sự tiến

bộ chung cửa toàn xã hội

thì nông dân hiện nay vẫn

là nhừng người nghèo khổ

Báo cáo tình hình kinh tê -

xà hội 6 tháng đầu năm

2008 của T ổng cục Thống

kê cho biết “ Đ ối với khu

vực nông thôn, tuy được

m ùa và giá cả lương thực,

thực phâm tăng nhưng giá

tiêu d ù n g tăng cao nên đời

số n g vẫn còn rất khó khăn,

nhât là đối với những hộ

có thu nhập thấp ở vù n g

sâu, vù n g xa, vù n g bãi

ngang, v ù n g biên giớ i và

vù n g đ ồn g bào các dân tộc

ít người Tính đến

20/6/2Ó 08, cả nước có

102,3 n ghìn lượt h ộ với

425,5 nghìn lượt nhân

khâu bị thiếu đói, chiếm

0,9% tổng s ố hộ nông

nghiệp và chiếm 0,9% tổng

s ố nhân khẩu nông

n gh iệp S o với cùng kỳ năm trước, s ố lượt hộ thiếu đói tăng 55,3% và s ố lượt nhân khâu thiếu đói tăng 59%” Khoảng cách giàu nghèo trõng quan hệ nông dân - cư dân thành thị gia tăng tỷ lệ thuận với sự phát triển của đất nước

Bên cạnh đó, ồ nhiễm môi trưởng, n gu ồn nước do quá trình công nghiệp hóa,

đô thị hóa khá trầm trọng ảnh hưởng đ ến sản xuất và đời sống, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo ở m ột số

vù n g quê như ng vẫn chưa được quan tâm xử lý Cho đến nay, hàng loạt cơn điêu đứng của nông dân trong cuộc vận lộn kinh tế đang là những minh chứng sống đ ộ n g cho nhận định đó N gư ời nông dân ngậm ngùi nhìn hàng triệu tân cá không được thu mua, cay đắng trông đ ồi cà phê, vườn tiêu chết hạn, liêu xiêu chịu trận trong cơn bão giá cả tăng vọt

Đ e tạo đ iều kiện hỗ trợ cho người n ôn g dân ngày càng ấm no hạnh phúc cả

về vật chất lẫn tinh thần

và không bị gạt ra bên lề của sự phát triển, chúng ta cần thực hiện m ột s ố giải pháp sau đây:

Thứ nhất: cần làm cho

m ọi cắp, m ọi ngành, m ọi

người đều p h ả i nhận thức sâu sác v ề vị trí chiến lược, vai trò trọng y ếu cùng nhửiĩg đóng g ó p to lớn của nông nghiệp, nông LÌân, nông thôn và sự cần thiết khách quan, vừa cơ bản, vừa câ'p bách p h ả i h ổ trự

Iĩiạnh m ẽ lĩnh vực này

Toàn xã hội phải “chung tay, góp sức” đ ể tạo được

sư chuyển biến mạnh m ẽ trong sản xuất nống nghiệp, kinh tê nồng thôn

và nâng cao đời sống nông dân như N ghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị q uyết 26/N Q -T W Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định Chỉ có như vậy mới tạo được cơ sở kinh tế - xã hội vững chắc đê đảm bảo ôn định chính trị - xã hội - môi trường sinh thái cho

sư phát triển bền vừng của đất nước và sự an bình cho mọi người, mọi nhà trong quá trình đẩy mạnh C N H ,

H Đ H đất nước và chủ động tích cực hội nhập kinh tê quốc tế.

cường tính thực tiền trong việc hoạch định và thực thi chính sách d ố i với nông dân.

Trên thực t ế còn nhiều chính sách do Nhà nước

Trang 4

NGhlẺN CỨU - TRAO Đ ổ l

.G B L IL

ban hành chưa phù hợp

với điều kiện thực tiễn đo

chưa khảo sát, thu thập ý

kiến đáy đủ từ cơ sơ nên

chậm đi vào cuộc sống

Do vậy cần phải cải tiến

quy trình hoạch định

chính sách đ ê “đưa cuộc

sống vào chính sách” N ếu

như các h iệp hội doanh

nghiệp h iện nay có tiếng

nói rát quan trọng trong

việc hoạch định chính

sách thì n gư ờ i nông dân,

tuy rằng chiếm m ột tỷ lộ

lớn như ng lại hạn ch ế

trong việc tham gia đ ón g

góp ý kiến và đề xuất

chính sách Đ ây cũ n g là

ván đ ề máu chốt trong đối

mới chính sách của N hà

nước đỏi với nông dân.

Trong thời gian qua đà

có nhiều chính sách hỗ

trợ, thúc đẩy nông nghiệp,

nông thôn như hỗ trợ

g iố n g cây trồng, vật nuôi;

dồn điền, đ ổi thửa; hình

thành các v ù n g sản xuất

hàng hóa; h ỗ trự đầu tư

kết cấu hạ tầng, T rong

cả nước đã xuất hiện

nhiều m ổ hình doanh

n gh iệp n ô n g nghiệp,

d oanh n g h iệp liên kết hỗ

trự n ôn g dân, hình thành

chuỗi giá trị, góp phần

nâng cao năng lưc, hiệu

quả sản xuất và đời sống

của n gư ời n ôn g dân Tuy

n hiên quá trình phát triển

n ô n g n gh iệp cũ n g đang bộc lộ nhiều khó khăn đòi hỏi tiếp tục n gh iên cứu,

h oàn thiện cơ chế, chính sách, đặc biệt trong điều kiện côn g n g h iệp hóa, đô thị hóa diễn ra nhanh

ch ó n g như h iện nay.

Chính sách đối với

n ô n g dân cần đư ợc cu thể hóa theo đặc điểm từng

vù n g , đối vớ i tỉnh cần cụ thê h óa theo khu vực: đô thị hóa m ạnh, phát triển làng nghề, cô n g n ghiệp

n ô n g thổn; phát triển

n ô n g n ghiệp với các vù n g

ch u y ên canh, n ôn g nghiệp

cô n g nghệ cao, nông

n g h iệp đô thị; những

v ù n g sản xuất còn gặp

n hiêu khó k h ăn

Thứ b*ì: Cần nâng cao

n ội ỉưc của nông dân bằng

những g iả i p h ấ p từ cơ chê' chính sáclĩ.

Đ e nâng cao n ội lực của

n ô n g dân, cần phải hoàn thiện hệ thống chính sách, tạo m ôi trường thuận lợi cho sự phát triển bền

vừ n g, xây d ự n g chiến lược, quy hoạch, chính sách đ ê ch u yển từ sản xuất n ôn g n g h iệp nhỏ íẻ thành nông n g h iệp hàng hóa lớ n có sức cạnh tranh

Xác định đ ú n g lợi th ế của các sản phẩm cạnh tranh,

hình thành các v ù n g

ch u yên canh lớn găn liền

VÓT chính sách đ ầ u tư kết

câu hạ tầng chủ yếu từ Nhà nước vì n ôn g dân còn nghèo Đầu tư tập h u n g vào hệ th ốn g thủy lợi, giao thông nông thôn, các

cơ sở sản xuất giôn g, phân bón, các v iện nghiên cứu,

p h òn g thí nghiệm , các cơ

sở ch u yển giao công nghệ, các địch vụ khu yến nông, khuyến lâm Nhà nước

cũ n g cần có sự h ỗ trợ đ ể nâng cao giá trị, hình thành thương h iệu cho các nông sản phảm do n ồn g

n gh iệp là m ột ngành khó tạo ra giá trị gia tăng.

Tăng năng lưc nội sinh cho n ôn g dân củng đ ồn g nghĩa với việc chấm đứt tình trạng tự phát, b uồng lỏng, khắc phục.tình trạng thiếu thông tin dự báo

m ang tính định h ư ớ n g về thị trường trong nước và

th ế giới, xử lý nhữ ng khó khăn do b iến đ ộn g cu n g cầu giá cả Tô chưc lại sản xuất trên n ền k nh tê hộ bằng con đ ư ờ n g h ợ p tác, kết nối hộ với doanh nghiệp; k h u yến khích phát triển các h ợp tác xã dịch vụ đầu và o , đầu ra, chê biến n ô n g sản Nhả nước tạo k h u ô n khổ pháp ]ý cho liên kết bền vù n g,

Trang 5

NGHIÊN CỨU - TRAO Đổr

xử lý hài hòa các quan hệ

lợi ích trong chuỗi giá trị

gia tăng đ ể bảo đảm quyền

lợi của m ọi thành viên

H iện nav các quan hệ lợi

ích không được xử lý thỏa

đáng là do độc quyền,

n ông dân chưa đủ năng

lực tham gia thị trường,

buông lỏn g giám sát nên

doanh nghiệp thu mua,

c h ế biến, xuất khâu cỏ lợi

còn nông dân thua thiệt.

Đây m ạnh phát triển hộ

thống cơ sở kết câu hạ

tầng kinh tê - kỹ thuật vả

kinh tê - xà hội cho nông

nghiệp, n ô n g thôn gắn với

xây d ự ng nông thôn mới

H ệ thống cơ sở kết câu hạ

tầng cả v ề kinh tế - kỹ

thuật và kinh te - xã hội

của n ô n g nghiệp, n ông

thôn nư ớc ta còn nhiều

hạn chế, thiếu đ ồ n g bộ,

nhất là ở những v ù n g khó

khăn và v ù n g sâu, v ù n g

xa Sự hạn chế, thiếu đ ồng

bộ đ ó kh ôn g chỉ luôn làm

cho nông nghiệp phải chịu

những tôn thất nặng nề quá

mức đo hạn hán, bão, lũ, đê

vờ, nước mặn xâm nhập

mà còn gâv nên những

phản cảm, kém hấp dẫn,

làm nản lòng các nhà đầu tư

mỗi khi họ tìm đến và dự

định đầu tư xây đựng cơ sở

sản xuât kinh doanh ở một

nơi nào đó trên địa bàn

nông thôn Cho nên, phải đẩy mạnh, đi trước một

bước trong việc phát triên

hệ thông cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội cho nồng nghiệp, nông thôn gắn với xây dụng nông thồn mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phân bổ không gian kinh tế hợp lý đ ể thu hút các nhà đầu tư vả “níu g iữ ’ những lao động trẻ khỏe

“rời đồng nhưng vẫn ở lại làng lập nghiệp”, tránh gâv nên tình trạng “già hóa” và

“nữ hỏa” khá phổ biến ở nông thôn nước ta hiện nay.

Thứ tư: Thành lập hệ thông bảo hiểm rủ i ro và dầm bảo an sinh xã h ội cho nông nghiêp, nông dân, nông thôn.

sả n xuất nông nghiệp, đời sống nông dân và kinh tế nông thôn thường gặp nhiều rủi ro bất ngờ

d o thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường;

dân cư nông thôn còn nhiều khó khăn trong đời sống và mức thụ hưởng

v ề chăm sóc y tế còn thấp, nên ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, nhất là bộ phận dân cư còn*'sống trong cảnh n ghèo đói (khoảng 18% theo chuẩn mới) Vì vậy, cần phải lập

hộ thống bảo hiểm rủi ro

và đảm bảo an sin h ‘xã hội cho nông n g h iệp , nông dân, n ông thôn bằng cách:

- Nhà nước cần giành một phần kinh phí hợp lý

từ ngân sách nhà nước Chính phủ vừa chính thức phê duyệt Chương trình kích cầu nồng nghiệp, nông thôn Đây là m ột chủ trương kịp thời và có ý nghĩa quan trọng Gói kích cầu trị giá khoảng 17.000 tỷ VNĐ nhằm hỗ trộ cho các khoản vav mua máy móc, thiết bị phương tiện phục

vụ sản xuất, c h ế biến nông sản, khách hàng được vay 100% giá trị hàng hóa và được lìỗ trợ 100% lãi suất

Đ ổng thời Chính phủ còn huy động sư hỗ trơ cua các doanh nghiệp, các công ty, ngành h àn g.cù n g với một phần đóng góp của nông dân từ điều tiết nguồn thu gia tăng khi nông nghiệp được mùa và giá xuất khâu nông sản tăng đ ể lập quỵ bảo hiểm rủi ro cho nông dân, nhất là những người trồng lúa nhằm đảm bảo an ninh lương thực vững chắc.

- Tổ chức nghiên cứu dự báo xu h ư ớng phát triên nhu cầu của thị trường và kịp thời thông tin chuấn xác trôn các phương tiện thông tin đại chúng đôn nhân dân và lành đạo các

Trang 6

NGHI EN CỨU - TRAO Đ ổ l

cáp, các ngành đ ể định

hướng chì đạo phát tri én

sàn xuất nông nghiệp,

kinh tê n ôn g thôn phù hợp

với nhu cầu thị trường.

- Phát triển rộng khắp và

nâng cao chất lượng hoạt

động của các tô chức khuyến

nông, khuyên lâm, khuyên

ngư đẽ hỗ trỢ/ giúp đờ,

hướng đẫn nông dân nói

riêng, dân cư nông thôn nói

chung phát biển mạnh mẽ

sản xuất nông nghiệp và kinh

tê nông thôn đủng mùa vu,

đúng thố mạnh, đạt hiệu quả

cao, hạn chê và khắc phục

được những rủi ro do thiên

tai, do biến động của thị

trường và nhất lả những tác

động tiêu cực của toàn cầu

hóa và thực hiện các cam kết

trong VVTO về nông nghiêp.

- H uy đ ộ n g vốn của

Trung ương, địa phương,

các doanh n gh iệp và của

các tầng lớp nhân dân

thành lập hệ thống bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tê

đ ể trọ' g iú p n ô n g dân.

- Thành lập cơ quan

ch u yên trách xóa đói,

giảm n g h èo từ Trung

ương đ ến địa phương và

cơ sở đ ể đ ảm nhận có hiệu

quả việc thưc hiện các

chương trinh xóa đ ói giảm

n gh èo và ch ô n g tái nghèo.

Thứ năm: cần p h ả i tạo

sự thích ứng nông dân Việt

các cam k ết của WTO/

hình thành tư d u y m ới và cách làm m ớ i trong p h á t triển nông nghiệp.

Gia nhập WTO với những cam kết đã được ghi nhận

to n g các hiệp định đa phương, song phương phan ánh mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ngàv càng sâu rộng của nước ta nói chung, nông nghiệp nói riêng Những cam kết đó và quá trình triển khai thực hiện chứng trong hơn 2 năm qua đã tác động rất mạnh m ẽ đến hình thảnh cách nghĩ, cách làm nông nghiệp theo một tư duy mới - tư duy của người nông dân sản xuất nông phẩm hàng hóa lớn, hiện đại - sản xuất những nông sản hàng hỏa mà thị trường trong, ngoải nước có nhu cầu lớn và địa phương, đất nước mình có nhiều tiềm

năng, lợi thế và sản xuất theo

công nghệ ngày càng hiện đại Đồng thời phải hướng tới phát triển một nền nông nghiệp sản xuất sản phẩm sạch và m ột nền nông nghiệp sinh thái BỞi vì theo các cam kết của Việt Nam trong gia nhập WTO và nhiều hiệp định song phương, đa phương khác, chúng ta phải tham gia và đảm bảo thực hiện tốt vệ sinh kiêm dịch động, thực vật; đảm bảo vệ

sinh an toàn thực phâm Nông sản hảng hỏa của nước

ta phải đạt khối lượng lởn, chất lượng tốt, đáp ứng đầy

đủ những điều kiện đê cạnh tranh xuất khẩu thì mới có thị trường tiêu thu rộng lớn và đạt hiệu quả cao Không chỉ cạnh tranh trong xuất khẩu

mà ngay trên thị trường nội địa, trong bối cảnh có sự cạnh tranh của nông sản nhập khẩu, nếu nông sản hàng hóa của nước ta không đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý

đủ sức cạnh tranh thì đã bị thua ngay trên sân nhả Trong trường hợp đó, duy hì

sự tồn tại đã khó thì làm sao

có thể phát triển được Chính

vì vậy mả gia nhập VVTO vừa đặt ra yêu cầu bức bách, vừa hối thúc chúng ta phải đổi mới manh m ẽ tư duy và cách thức làm nông nghiệp nhằm phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, hiện đại, bền vững, trong đó yêu cầu đảm bảo nông sẩn sạch,

có sức cạnh tranh cao phải được đặt lên hàng đầu Nhằm giúp nông dân thích nghi với chính sách mới, phải cung câ^p cho họ đầy

đủ thông tin về chính sách mới Các chính sách phải đáng tin cậy và người nông dân phải được quyền đánh giá các cơ hội m ới do những chính sách này tạo ra.ũ

Ngày đăng: 02/02/2021, 00:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w