Đồng thời phải hướng tới phát triển một nền nông nghiệp sản xuất sản phẩm sạch và m ột nền nông nghiệp sinh thái.[r]
Trang 1HỖ trợ nông dân
Q UA hơn 20 năm đổi
mới, nhất là sau hơn 5
năm thực hiện N gh ị quyết
Hội nghị Ban chấp hành
trung ương lần thứ 5 (khóa
IX) về “đẩy m anh C N H ,
HĐH nông nghiệp, nông
thôn đến 2010”, sản xuất
nông nghiệp và kinh tế
nông thôn Việt N am đã
đạt được những kết quả
hết sức to lớn Vượt qua
những khó khăn, phát huy
triệt đê thê m ạnh của m ột
đất nước có nhiều điều
kiện thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp và đạt nhữ ng
thành tựu rực rỡ trên
nhiều mặt Đ ó là nhận
định tổng hợp và khái
quát nhất trong bức tranh
toàn cảnh về n ôn g nghiệp,
nông thôn Việt N am trong
những năm vừa qua.
Từ một nước phải nhập
* Viên Kinh t ế - H ọc viện C hín h
tr ị - H ành chính q u ố c g i a H ồ
C h í Minh.
khẩu lương thực đ ể bán cho nhân dân theo định lượng qua hệ thống tem phiếu, chỉ một thời gian rất ngắn thực hiện đôi mới nền kinh tế theo cơ ch ế thị trường và “cú huých” của khoán 10, sản lượng lương thực của cả nước đã có những bước nhảy vọt
Việt N am đã có gạo đê xuât khẩu và lả m ột trong những quốc gia xuất khấu gạo hàng đầu trên th ế giới hiện nay Hiện nay, nước
ta đã có 5 mặt hàng đạt kim ngạch xuâ't khâu trên
1 tỷ USD là thủy sản, gạo,
cà phê, cao su và đồ gỗ Đã hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung như lúa gạo ở đồng bằng sông c ử u Long, chè ở
vù n g núi phía Bắc, cà phê
ơ Tày Nguyên, cao su, cây
ăn quả ở m iền Đ ông Nam
Bộ N gày càng xuât hiện nhiều hơn m ô hình nông dân sản xuât giỏi, có thu
HỒ THANH THỦY*
nhập cao, những cánh
đ ồn g 50 tr iệ u /h a
Kết quả tổng h ợp của những thành tựu trong sản xuất nông n gh iệp và kinh tế nông thôn là đời
số n g của phần lớn nông dân đã được cải thiện
C ùng vớ i xu h ư ớ n g tăng thu nhập của cả nước, thu nhập bình quân của nông dân tăng gần 300% trong thời gian 10 năm (1996 - 2006) Xét về khoảng cách tương đôi, thu nhập của nôn g dân với thu nhập của cư dân thành thị cùng giảm dần, năm 1996: 2,7 lần và năm 2006 còn 2,1 lần Chương trình điện -
đ ư ờ n g - trường - trạm được triển khai ở khắp các địa phương Cơ sở hạ tầng của nông nghiệp, nông thôn đã được cải thiện, hệ thống kênh m ương được nạo vét hoặc kiên c ố hóa, nhiều tuyến đường giao thông nông thốn thuận lợi
Trang 2NGHI ẺN CỨU - ĩ RAO Đ ổ l
cho việc vận chuyển hàng
hóa và đi lại của nhân dân
Đời sông nông dân, nhất là
các hộ sản xuât hàng hỏa,
biết chuyên đồi cơ câu cây
trồng vật nuôi đã được cái
thiện, tỷ lệ hộ đói nghèo
giảm dần nhờ nỗ lực của
người dân, chính sách vả
giải pháp của Nhà nước
N hở đó, bộ mặt nông thôn
cùng đ an g từng ngày
‘thay da, đổi thịt" N h ữ n g
tiện nghi sinh hoạt hiện
đại đã có mặt trong các
gia đình ở nhiều làng quê
Việt Nam
Mặc dù trong bức tranh
toàn cảnh về sản xuất
nông nghiệp và kinh tế
nông thôn Việt Nam hơn
20 năm qua có những
điểm sáng rực rờ, rất đáng
tự hào, song vẫn còn đó
những hạn chế, thách thức.
Trước hết là tình trạng
manh mún, phân tán về
ruộng đất ở nông thôn hiện
nay Khoán 10 đã đưa lại
những thành tựu lớn trong
những năm qua Song mặt
trái tất yếu của nó là phân
chia ruộng đất thành những
ô, mảnh nhỏ, lẻ Ở đồng
bang sổng Hồng, diện tích
bình quân 1 hộ chỉ 0,38ha,
công cu sản xuất chủ yếu
vẫn là thủ công (thời Pháp
thuộc cả nước có 15 triệu
mảnh ruộng, đến nay có tới
75 triộu mảnh) Một nền sản xuất công nghiệp với muc tiêu sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn sè không thê thực hiện được trên những thửa ruộng nhỏ bé như vậy.
Ỏ những vù n g có điều kiện sản xuất tập trung, cung ứng m ột lượng hàng hóa lớn hơn thì sản phẩm hàng hóa lại không có thị trường tiêu thụ, người nông dân không còn biết bán sản phẩm hàng hóa của mình ở đâu cho nên thường xuy ôn bị ép cấp,
ép giá Sư kết hợp giữa công nghiệp và nông nghiệp còn rất lỏng lẻo, đang thiếu cơ ch ế chính sách đê kết nối công nghiệp với nông nghiệp, dùng đô thị tác động vào nông thôn, d ù n g doanh nghiệp tác động vào nông nghiệp, kết nối kinh tế hộ với doanh nghiệp Người nông dân luôn đứng trước tình trạng “được mùa lại
lo rớt giá” Cho nên, tình trạng “trồng -chặt, chặt - trồng” không ít loại cây đà xảy ra ở nhiều vù n g trong
cả nước Hơn nữa, sự
“dẫm chân tại chỗ” của công nghệ c h ế biến sau thu hoạch trong những năm qua cũng là biêu hiện rất rõ cho sự thiếu kêt hợp giữa cồng nghiệp và nông
nghiệp Trong các loại nông sản của nước ta, có rất nhiều loại hoa quả được coi là đặc sản nhưng chỉ thu hoạch được ở những m ùa, v ụ nhất định
Do lạc hậu v ề công nghệ
ch ế b iến sau thu hoạch nên n ôn g dân chỉ còn biết đem bán ở dạng tưới nguyên Vì vậy, vào mùa thu hoạch, giá bán thấp như cho, thậm chí sô tiền thu đ ư ợ c d o bán sản phẩm k h ôn g đủ đ ể chi trả tiền cô n g thu hoạch Mặt khác, sự “lân, chiếm ” đất nông n g h iệp của công nghiệp cũ n g đang diễn ra với tốc đ ộ khá nhanh Rât nhiều d ự án đầu tư vào khách sạn, nhà hàng, sân
go lí, nhà máy sản xuất các sản phâm xuất khâu và các khu côn g n ghiệp đã lây đi m ỗi năm vài trăm nghìn ha đất “thượng đang điền, bờ xôi ruộng mật” của n ô n g nghiệp và nông thôn Việt Nam Giải quyết việc làm cho lao động n ô n g thỏn khi bị thu hồi đất canh tác từ lâu đã
là vấn đề được đặt ra, được bàn rất nhiều lần trên các d iễn đ àn hội nghị, hội thảo n h ư n g đến nay vẫn là bài toán chưa có lời giải Lao đ ộ n g nông thôn
bị thât n g h iệ p tăng lên
Trang 356 O T L L NGHIÊN CỨU - ĨRAO Đ ổ i
theo tỷ lệ thuận với diện
tích đất bị thu hồi phục vụ
cho sự phát triển của công
n gh iệp và đu lịch.
Góc khuât quan trọng
hớn cả trong bức tranh
toàn cảnh về nông nghiệp,
n ôn g thôn nước ta là đời
số n g của người nông dân
vẫn chưa được cải thiện cơ
bản N ếu so với những
năm 60 - 70 của th ế kỷ
hư ớc thì đời sông của
n ôn g dân hiện nay có khá
hớn Song, xét theo sự tiến
bộ chung cửa toàn xã hội
thì nông dân hiện nay vẫn
là nhừng người nghèo khổ
Báo cáo tình hình kinh tê -
xà hội 6 tháng đầu năm
2008 của T ổng cục Thống
kê cho biết “ Đ ối với khu
vực nông thôn, tuy được
m ùa và giá cả lương thực,
thực phâm tăng nhưng giá
tiêu d ù n g tăng cao nên đời
số n g vẫn còn rất khó khăn,
nhât là đối với những hộ
có thu nhập thấp ở vù n g
sâu, vù n g xa, vù n g bãi
ngang, v ù n g biên giớ i và
vù n g đ ồn g bào các dân tộc
ít người Tính đến
20/6/2Ó 08, cả nước có
102,3 n ghìn lượt h ộ với
425,5 nghìn lượt nhân
khâu bị thiếu đói, chiếm
0,9% tổng s ố hộ nông
nghiệp và chiếm 0,9% tổng
s ố nhân khẩu nông
n gh iệp S o với cùng kỳ năm trước, s ố lượt hộ thiếu đói tăng 55,3% và s ố lượt nhân khâu thiếu đói tăng 59%” Khoảng cách giàu nghèo trõng quan hệ nông dân - cư dân thành thị gia tăng tỷ lệ thuận với sự phát triển của đất nước
Bên cạnh đó, ồ nhiễm môi trưởng, n gu ồn nước do quá trình công nghiệp hóa,
đô thị hóa khá trầm trọng ảnh hưởng đ ến sản xuất và đời sống, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo ở m ột số
vù n g quê như ng vẫn chưa được quan tâm xử lý Cho đến nay, hàng loạt cơn điêu đứng của nông dân trong cuộc vận lộn kinh tế đang là những minh chứng sống đ ộ n g cho nhận định đó N gư ời nông dân ngậm ngùi nhìn hàng triệu tân cá không được thu mua, cay đắng trông đ ồi cà phê, vườn tiêu chết hạn, liêu xiêu chịu trận trong cơn bão giá cả tăng vọt
Đ e tạo đ iều kiện hỗ trợ cho người n ôn g dân ngày càng ấm no hạnh phúc cả
về vật chất lẫn tinh thần
và không bị gạt ra bên lề của sự phát triển, chúng ta cần thực hiện m ột s ố giải pháp sau đây:
Thứ nhất: cần làm cho
m ọi cắp, m ọi ngành, m ọi
người đều p h ả i nhận thức sâu sác v ề vị trí chiến lược, vai trò trọng y ếu cùng nhửiĩg đóng g ó p to lớn của nông nghiệp, nông LÌân, nông thôn và sự cần thiết khách quan, vừa cơ bản, vừa câ'p bách p h ả i h ổ trự
Iĩiạnh m ẽ lĩnh vực này
Toàn xã hội phải “chung tay, góp sức” đ ể tạo được
sư chuyển biến mạnh m ẽ trong sản xuất nống nghiệp, kinh tê nồng thôn
và nâng cao đời sống nông dân như N ghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị q uyết 26/N Q -T W Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định Chỉ có như vậy mới tạo được cơ sở kinh tế - xã hội vững chắc đê đảm bảo ôn định chính trị - xã hội - môi trường sinh thái cho
sư phát triển bền vừng của đất nước và sự an bình cho mọi người, mọi nhà trong quá trình đẩy mạnh C N H ,
H Đ H đất nước và chủ động tích cực hội nhập kinh tê quốc tế.
cường tính thực tiền trong việc hoạch định và thực thi chính sách d ố i với nông dân.
Trên thực t ế còn nhiều chính sách do Nhà nước
Trang 4NGhlẺN CỨU - TRAO Đ ổ l
.G B L IL
ban hành chưa phù hợp
với điều kiện thực tiễn đo
chưa khảo sát, thu thập ý
kiến đáy đủ từ cơ sơ nên
chậm đi vào cuộc sống
Do vậy cần phải cải tiến
quy trình hoạch định
chính sách đ ê “đưa cuộc
sống vào chính sách” N ếu
như các h iệp hội doanh
nghiệp h iện nay có tiếng
nói rát quan trọng trong
việc hoạch định chính
sách thì n gư ờ i nông dân,
tuy rằng chiếm m ột tỷ lộ
lớn như ng lại hạn ch ế
trong việc tham gia đ ón g
góp ý kiến và đề xuất
chính sách Đ ây cũ n g là
ván đ ề máu chốt trong đối
mới chính sách của N hà
nước đỏi với nông dân.
Trong thời gian qua đà
có nhiều chính sách hỗ
trợ, thúc đẩy nông nghiệp,
nông thôn như hỗ trợ
g iố n g cây trồng, vật nuôi;
dồn điền, đ ổi thửa; hình
thành các v ù n g sản xuất
hàng hóa; h ỗ trự đầu tư
kết cấu hạ tầng, T rong
cả nước đã xuất hiện
nhiều m ổ hình doanh
n gh iệp n ô n g nghiệp,
d oanh n g h iệp liên kết hỗ
trự n ôn g dân, hình thành
chuỗi giá trị, góp phần
nâng cao năng lưc, hiệu
quả sản xuất và đời sống
của n gư ời n ôn g dân Tuy
n hiên quá trình phát triển
n ô n g n gh iệp cũ n g đang bộc lộ nhiều khó khăn đòi hỏi tiếp tục n gh iên cứu,
h oàn thiện cơ chế, chính sách, đặc biệt trong điều kiện côn g n g h iệp hóa, đô thị hóa diễn ra nhanh
ch ó n g như h iện nay.
Chính sách đối với
n ô n g dân cần đư ợc cu thể hóa theo đặc điểm từng
vù n g , đối vớ i tỉnh cần cụ thê h óa theo khu vực: đô thị hóa m ạnh, phát triển làng nghề, cô n g n ghiệp
n ô n g thổn; phát triển
n ô n g n ghiệp với các vù n g
ch u y ên canh, n ôn g nghiệp
cô n g nghệ cao, nông
n g h iệp đô thị; những
v ù n g sản xuất còn gặp
n hiêu khó k h ăn
Thứ b*ì: Cần nâng cao
n ội ỉưc của nông dân bằng
những g iả i p h ấ p từ cơ chê' chính sáclĩ.
Đ e nâng cao n ội lực của
n ô n g dân, cần phải hoàn thiện hệ thống chính sách, tạo m ôi trường thuận lợi cho sự phát triển bền
vừ n g, xây d ự n g chiến lược, quy hoạch, chính sách đ ê ch u yển từ sản xuất n ôn g n g h iệp nhỏ íẻ thành nông n g h iệp hàng hóa lớ n có sức cạnh tranh
Xác định đ ú n g lợi th ế của các sản phẩm cạnh tranh,
hình thành các v ù n g
ch u yên canh lớn găn liền
VÓT chính sách đ ầ u tư kết
câu hạ tầng chủ yếu từ Nhà nước vì n ôn g dân còn nghèo Đầu tư tập h u n g vào hệ th ốn g thủy lợi, giao thông nông thôn, các
cơ sở sản xuất giôn g, phân bón, các v iện nghiên cứu,
p h òn g thí nghiệm , các cơ
sở ch u yển giao công nghệ, các địch vụ khu yến nông, khuyến lâm Nhà nước
cũ n g cần có sự h ỗ trợ đ ể nâng cao giá trị, hình thành thương h iệu cho các nông sản phảm do n ồn g
n gh iệp là m ột ngành khó tạo ra giá trị gia tăng.
Tăng năng lưc nội sinh cho n ôn g dân củng đ ồn g nghĩa với việc chấm đứt tình trạng tự phát, b uồng lỏng, khắc phục.tình trạng thiếu thông tin dự báo
m ang tính định h ư ớ n g về thị trường trong nước và
th ế giới, xử lý nhữ ng khó khăn do b iến đ ộn g cu n g cầu giá cả Tô chưc lại sản xuất trên n ền k nh tê hộ bằng con đ ư ờ n g h ợ p tác, kết nối hộ với doanh nghiệp; k h u yến khích phát triển các h ợp tác xã dịch vụ đầu và o , đầu ra, chê biến n ô n g sản Nhả nước tạo k h u ô n khổ pháp ]ý cho liên kết bền vù n g,
Trang 5NGHIÊN CỨU - TRAO Đổr
xử lý hài hòa các quan hệ
lợi ích trong chuỗi giá trị
gia tăng đ ể bảo đảm quyền
lợi của m ọi thành viên
H iện nav các quan hệ lợi
ích không được xử lý thỏa
đáng là do độc quyền,
n ông dân chưa đủ năng
lực tham gia thị trường,
buông lỏn g giám sát nên
doanh nghiệp thu mua,
c h ế biến, xuất khâu cỏ lợi
còn nông dân thua thiệt.
Đây m ạnh phát triển hộ
thống cơ sở kết câu hạ
tầng kinh tê - kỹ thuật vả
kinh tê - xà hội cho nông
nghiệp, n ô n g thôn gắn với
xây d ự ng nông thôn mới
H ệ thống cơ sở kết câu hạ
tầng cả v ề kinh tế - kỹ
thuật và kinh te - xã hội
của n ô n g nghiệp, n ông
thôn nư ớc ta còn nhiều
hạn chế, thiếu đ ồ n g bộ,
nhất là ở những v ù n g khó
khăn và v ù n g sâu, v ù n g
xa Sự hạn chế, thiếu đ ồng
bộ đ ó kh ôn g chỉ luôn làm
cho nông nghiệp phải chịu
những tôn thất nặng nề quá
mức đo hạn hán, bão, lũ, đê
vờ, nước mặn xâm nhập
mà còn gâv nên những
phản cảm, kém hấp dẫn,
làm nản lòng các nhà đầu tư
mỗi khi họ tìm đến và dự
định đầu tư xây đựng cơ sở
sản xuât kinh doanh ở một
nơi nào đó trên địa bàn
nông thôn Cho nên, phải đẩy mạnh, đi trước một
bước trong việc phát triên
hệ thông cơ sở kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội cho nồng nghiệp, nông thôn gắn với xây dụng nông thồn mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phân bổ không gian kinh tế hợp lý đ ể thu hút các nhà đầu tư vả “níu g iữ ’ những lao động trẻ khỏe
“rời đồng nhưng vẫn ở lại làng lập nghiệp”, tránh gâv nên tình trạng “già hóa” và
“nữ hỏa” khá phổ biến ở nông thôn nước ta hiện nay.
Thứ tư: Thành lập hệ thông bảo hiểm rủ i ro và dầm bảo an sinh xã h ội cho nông nghiêp, nông dân, nông thôn.
sả n xuất nông nghiệp, đời sống nông dân và kinh tế nông thôn thường gặp nhiều rủi ro bất ngờ
d o thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường;
dân cư nông thôn còn nhiều khó khăn trong đời sống và mức thụ hưởng
v ề chăm sóc y tế còn thấp, nên ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, nhất là bộ phận dân cư còn*'sống trong cảnh n ghèo đói (khoảng 18% theo chuẩn mới) Vì vậy, cần phải lập
hộ thống bảo hiểm rủi ro
và đảm bảo an sin h ‘xã hội cho nông n g h iệp , nông dân, n ông thôn bằng cách:
- Nhà nước cần giành một phần kinh phí hợp lý
từ ngân sách nhà nước Chính phủ vừa chính thức phê duyệt Chương trình kích cầu nồng nghiệp, nông thôn Đây là m ột chủ trương kịp thời và có ý nghĩa quan trọng Gói kích cầu trị giá khoảng 17.000 tỷ VNĐ nhằm hỗ trộ cho các khoản vav mua máy móc, thiết bị phương tiện phục
vụ sản xuất, c h ế biến nông sản, khách hàng được vay 100% giá trị hàng hóa và được lìỗ trợ 100% lãi suất
Đ ổng thời Chính phủ còn huy động sư hỗ trơ cua các doanh nghiệp, các công ty, ngành h àn g.cù n g với một phần đóng góp của nông dân từ điều tiết nguồn thu gia tăng khi nông nghiệp được mùa và giá xuất khâu nông sản tăng đ ể lập quỵ bảo hiểm rủi ro cho nông dân, nhất là những người trồng lúa nhằm đảm bảo an ninh lương thực vững chắc.
- Tổ chức nghiên cứu dự báo xu h ư ớng phát triên nhu cầu của thị trường và kịp thời thông tin chuấn xác trôn các phương tiện thông tin đại chúng đôn nhân dân và lành đạo các
Trang 6NGHI EN CỨU - TRAO Đ ổ l
cáp, các ngành đ ể định
hướng chì đạo phát tri én
sàn xuất nông nghiệp,
kinh tê n ôn g thôn phù hợp
với nhu cầu thị trường.
- Phát triển rộng khắp và
nâng cao chất lượng hoạt
động của các tô chức khuyến
nông, khuyên lâm, khuyên
ngư đẽ hỗ trỢ/ giúp đờ,
hướng đẫn nông dân nói
riêng, dân cư nông thôn nói
chung phát biển mạnh mẽ
sản xuất nông nghiệp và kinh
tê nông thôn đủng mùa vu,
đúng thố mạnh, đạt hiệu quả
cao, hạn chê và khắc phục
được những rủi ro do thiên
tai, do biến động của thị
trường và nhất lả những tác
động tiêu cực của toàn cầu
hóa và thực hiện các cam kết
trong VVTO về nông nghiêp.
- H uy đ ộ n g vốn của
Trung ương, địa phương,
các doanh n gh iệp và của
các tầng lớp nhân dân
thành lập hệ thống bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tê
đ ể trọ' g iú p n ô n g dân.
- Thành lập cơ quan
ch u yên trách xóa đói,
giảm n g h èo từ Trung
ương đ ến địa phương và
cơ sở đ ể đ ảm nhận có hiệu
quả việc thưc hiện các
chương trinh xóa đ ói giảm
n gh èo và ch ô n g tái nghèo.
Thứ năm: cần p h ả i tạo
sự thích ứng nông dân Việt
các cam k ết của WTO/
hình thành tư d u y m ới và cách làm m ớ i trong p h á t triển nông nghiệp.
Gia nhập WTO với những cam kết đã được ghi nhận
to n g các hiệp định đa phương, song phương phan ánh mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ngàv càng sâu rộng của nước ta nói chung, nông nghiệp nói riêng Những cam kết đó và quá trình triển khai thực hiện chứng trong hơn 2 năm qua đã tác động rất mạnh m ẽ đến hình thảnh cách nghĩ, cách làm nông nghiệp theo một tư duy mới - tư duy của người nông dân sản xuất nông phẩm hàng hóa lớn, hiện đại - sản xuất những nông sản hàng hỏa mà thị trường trong, ngoải nước có nhu cầu lớn và địa phương, đất nước mình có nhiều tiềm
năng, lợi thế và sản xuất theo
công nghệ ngày càng hiện đại Đồng thời phải hướng tới phát triển một nền nông nghiệp sản xuất sản phẩm sạch và m ột nền nông nghiệp sinh thái BỞi vì theo các cam kết của Việt Nam trong gia nhập WTO và nhiều hiệp định song phương, đa phương khác, chúng ta phải tham gia và đảm bảo thực hiện tốt vệ sinh kiêm dịch động, thực vật; đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phâm Nông sản hảng hỏa của nước
ta phải đạt khối lượng lởn, chất lượng tốt, đáp ứng đầy
đủ những điều kiện đê cạnh tranh xuất khẩu thì mới có thị trường tiêu thu rộng lớn và đạt hiệu quả cao Không chỉ cạnh tranh trong xuất khẩu
mà ngay trên thị trường nội địa, trong bối cảnh có sự cạnh tranh của nông sản nhập khẩu, nếu nông sản hàng hóa của nước ta không đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý
đủ sức cạnh tranh thì đã bị thua ngay trên sân nhả Trong trường hợp đó, duy hì
sự tồn tại đã khó thì làm sao
có thể phát triển được Chính
vì vậy mả gia nhập VVTO vừa đặt ra yêu cầu bức bách, vừa hối thúc chúng ta phải đổi mới manh m ẽ tư duy và cách thức làm nông nghiệp nhằm phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, hiện đại, bền vững, trong đó yêu cầu đảm bảo nông sẩn sạch,
có sức cạnh tranh cao phải được đặt lên hàng đầu Nhằm giúp nông dân thích nghi với chính sách mới, phải cung câ^p cho họ đầy
đủ thông tin về chính sách mới Các chính sách phải đáng tin cậy và người nông dân phải được quyền đánh giá các cơ hội m ới do những chính sách này tạo ra.ũ