Sự ra đời của Công ty Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây được thành lập từ việc cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Công ty được thành lập trên cơ sở các cổ đông tự
Trang 1THỰC TRẠNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN ÔTÔ VẬN TẢI HÀ TÂY
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ VẬN TẢI HÀ TÂY
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây
a Sự ra đời của Công ty
Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây được thành lập từ việc cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
Công ty được thành lập trên cơ sở các cổ đông tự nguyện, cùng nhau gópvốn, cùng chí lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình vàchịu trách nhiệm về các khoản nợ tương ứng, do vậy công ty thuộc quyền sở hữucủa các cổ đông
Công ty được tổ chức và hoạt động theo luật do doanh nghiệp của Nhà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên có đầy đủ tư cách pháp nhân do luật đềra
Đây là một Công ty hạch toán độc lập tự chủ về kinh tế tài chính và kết quảsản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Đại hội cổđông, bởi Công ty có vốn điều lệ hoạt động riêng, có con dấu riêng, có tài khoảntại ngân hàng và có vốn điều lệ khi thành lập Công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm hữu hạn đối với phần vốn góp và các khoản nợ trong phạm vi vốn góp đó
Để đi sâu nghiên cứu về các hoạt động của Công ty thì trước tiên ta phải nóiđến là sự ra đời của Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây ngày nay
Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây tiền thân là sự hợp nhất của hai doanhnghiệp vận tải ôtô số I và vận tải ôtô số III của tỉnh Hà Tây theo quyết định số:307/QĐ - UB ngày 12 tháng 09 năm 1992 của UBND tỉnh Hà Tây
Trong quá trình xây dựng và phát triển Công ty đã trải qua 4 thời kì
Trang 2Thời kì xí nghiệp ôtô số I : năm 1959
Thời kì xí nghiệp ôtô số III : 20/01/1977
Thời kì hợp nhất hai xí nghiệp: 20/01/1992
Thời kì chuyển Công ty ôtô vận tải Hà Tây thành Công ty Cổ phần ôtôvận
tải Hà Tây là:01/07/1999
Với trụ sở đóng tại số 112 đường Trần Phú phường Văn Mỗ thị xã Hà Đông
Hà Tây với điểm bán lẻ xăng dầu tại Công ty, đây là quốc lộ lớn của nước ta ởphía Tây bắc - Hoà Bình - Lạng Sơn - Lai Châu Ngoài ra, từ quốc lộ đó còn đivào các tỉnh khác trong cả nước và trong các huyện trong tỉnh Công ty Cổ phầnôtô vận tải Hà Tây là một doanh nghiệp vừa trực thuộc sở Giao thông vận tải HàTây, vừa là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế tập chung chịu trách nhiệmtrong quá trính sản xuất kinh doanh của mình theo đúng pháp luật
Từ đó Công ty đã đặt ra những nhiệm vụ để ngày càng nâng cao mức sốngcho người lao động như:
Không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận tối đa có thể cóđược (theo pháp luật) tạo được nhiều công ăn việc làm, cải thiện điều kiện làmviệc
Mặt khác, không ngừng nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên đi đôivới lợi tức của các Cổ đông và cuối cùng làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
Để làm được điều đó thì phải hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Làm tốt công tác kinh doanh vận tải hành khách được tính bằng Ngkm vàhàng hoá tính bằng Tấnkm
Trung thực, nhanh nhẹn trong dịch vụ bán xăng dầu và ở đại lý bán xăng dầuôtô
Trang 3Đảm bảo chất lượng trong công việc, đóng mới đại tu, sửa chữa ôtô
Thời gian mà Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây hoạt động 30 năm kể từngày 01/01/1999
Cho đến nay kinh nghiệm quản lí và tổ chức sản xuất kinh doanh trong46
năm, Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao.Ngoài ra còn đảm bảo việc làm và không ngừng nâng cao đời sống cho người laođộng, bảo toàn và phát triển được vốn sản xuất kinh doanh có lãi, nộp đủ nghĩa
vụ với Nhà nước, cổ tức cổ đông được đảm bảo và có chiều hướng tăng Cơ sởvật
chất của Công ty đã được xây dựng khang trang ngày một sạch đẹp
b Những chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã đạt được trong những năm qua
Trong ba năm gần đây sự lớn mạnh của công ty được đánh giá bằng nhữngchỉ tiêu kinh tế sau:
Tổng quỹ lương năm
Số công nhân viên bình quân
Tiền lương bình quân năm
7601333714477207605757811902354539000
241869000
7671000000668935857626715000369905000
252905000
8122340000679008000630792000396560000
262980000 Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Trong ba năm gần đây, doanh thu của Công ty tăng dần, trước sự tăng lên nhưvậy cho ta thấy công việc kinh doanh của Công ty từng bước ổn định và từngbước khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường
Trang 4Với doanh thu hàng năm đều tăng làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp cũngtăng, với đường lối lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty chứng tỏ rằngcông việc kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao.
Do doanh thu và lợi nhuận hàng năm đều tăng, do đó Công ty không những cótích luỹ mà còn hoàn thành nghĩa vụ nộp cho ngân sách Nhà nước
Số công nhân viên bình quân trong công ty ngày thêm ổn định và có xu hướngtăng thêm đó là do năng suất lao động bình quân tăng
Được sự chỉ đạo quản lí khoa học của ban lãnh đạo Công ty đã làm bàn đạpmạnh mẽ cho lực lượng công nhân viên làm việc hăng hái và đạt hiệu quả cao
Do đó, doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên làm cho tổng quỹ lương khôngngừng tăng lên làm cho mức lương của công nhân viên ngày càng ổn định đápứng đời sống của công nhân viên trong công ty
2 Tổ chức bộ máy quản lí và bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần ôtô vận tải Hà Tây.
2.1. Tổ chức bộ máy quản lí ở Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí.
Từ sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì hầuhết
các cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển một cách có hiệu quả, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, thì việc tổ chức cơ cấu bộ máyquản lí là điều rất quan trọng Vì trong thực tế người ta chỉ cần nhìn vào bộ máyquản lí gọn nhẹ là có thể đánh giá được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả haykhông
Để đảm bảo tính hiệu quả và nâng cao trách nhiệm quản lí kinh doanh Công
ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây đã sắp xếp bộ máy quản lí có hệ thống như sau:
Trang 5
2.2. Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần ôtô vận tải
Hà Tây
phòng kinh doanh nắm trực tiếp khâu sản xuất kinh doanh của Công ty, lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh và điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh sau khi
đã thông qua, theo dõi vật tư kĩ thuật, phương tiện, đôn đốc, giám sát từng hoạt động
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁTHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢNTRỊ KIÊM GIÁM ĐỐC ĐIỀUHÀNH VÀ PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÚP VIỆC
PHÒNG KẾTOÁN TÀIVỤ
PHÒNG TỔCHỨCHÀNHCHÍNHPHÒNG KINH
DOANH
Trang 6Phòng kinh doanh có bốn người giúp Giám đốc lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau:
2.3 Những đặc điểm khác của Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây
a. Về tình hình lao động của Công ty
Trong Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây có:
Lao động trực tiếp: 146 người
Lao động gián tiếp: 20 người
Do Công ty có lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nên lao động trực tiếp chiếm tỷtrọng lớn hơn rất nhiều so với lao động gián tiếp, điều đó cũng không có gì bấthợp lí, vì nhu cầu và tính chất của công việc đòi hỏi cần có nhiều lao động trựctiếp vào việc lao động chuyên chở, sửa chữa, bán sản phẩm mà Công ty kinhdoanh Bên cạnh đó, số lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng không phải là quá nhỏ
để có thể điều hành các hoạt động, dịch vụ của Công ty đảm bảo tốt
PHÒNG KINHDOANH
DỊCH VỤ
LỰC LƯỢNGXE
XƯỞNG
SỬA CHỮA
Trang 7b Đặc điểm về vốn kinh doanh của Công ty
Hình thức sở hữu vốn của Công ty được thể hiện dưới dạng Công ty cổphần, vốn kinh doanh của Công ty gồm:
Vốn của ngân sách Nhà nước cấp
Vốn tự bổ sung, có sự đóng góp của các cổ đông
Cụ thể là: Vốn điều lệ : 4.079.264.920đ có cơ cấu phân theo sở hữu Vốn Nhà nước: 1.998.839.810đ chiếm 49%
Vốn của các cổ đông là các cán bộ công nhân viên trong Công ty:
Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 40792 cổ phần, giá mỗi cổ phần là
100000đ Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là dịch vụ và mặt hàng kinhdoanh chủ yếu là dịch vụ vận tải hành khác và hàng hoá
Ngoài ra, Công ty còn có các dịch vụ khác như: Bán xăng dầu, bán phụ tùngthay thế, dịch vụ đóng mới bảo dưỡng sửa chữa ôtô
3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây
a Hình thức tổ chức và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty
Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và những cơ sở, điều kiện tổchức công tác kinh tế, mà Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây tổ chức công tác
Trang 8kế toán theo hình thức tập chung và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.Với hình thức này toàn bộ công việc kế toán trong Công ty đều được xử lí vàtiến hành ở phòng kế toán.
Hiện nay trình độ chuyên môn của phòng kế toán tài vụ đều được đào tạo từtrung cấp trở lên, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của công việc
Căn cứ vào trình độ chuyên môn hoá và khả năng của từng người phòng kếtoán của Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây, được chia thành sáu bộ phận cónhiệm vụ và trách nhiệm riêng biệt Song giữa các bộ phận lại có sự liên kết chặtchẽ, lôgíc với nhau trong quan hệ hoá đơn, chứng từ, phiếu thu, chi, thanh toán.Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi thực tế, mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong Công
ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây được chia thành các bộ phận theo sơ đồ sau:
KẾ TOÁNTRƯỞNG
KẾ TOÁNVẬT TƯNVL VÀ
KẾ TOÁNTSCĐ VÀTHANHTOÁN
Trang 9b Hình thức kế toán của Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây
Trong nền kinh tế thị trường, việc hạch toán kế toán là rất quan trọng, song
để cho việc hạch toán kế toán phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, cũng như bảo toàn đúng chế độ kế toán đã ban hành , đã đáp ứngyêu cầu quản lí kinh tế tài chính và đảm bảo tính trung thực khách quan trongviệc tính toán vào sổ sách
Với bốn hình thức sổ kế toán khác nhau: Nhật kí chung, nhật kí sổ cái, nhật
kí chứng từ, chứng từ ghi sổ như vậy Thì Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tâysau khi nghiên cứu đã áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" với hệ thống kế toánchi tiết, tổng hợp
Hình thức "Chứng từ ghi sổ" là các hoạt động kinh tế tài chính được phảnánh trên chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ Sau đó,
sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ tổng hợp có liên quan
Trình tự kế toán "Chứng từ ghi sổ" được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 10BẢNG CÂNĐỐI SỐPHÁT SINH
Trang 112 Riêng những chứng từ liên quan đến thu, chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ vào
sổ quỹ sau đó chuyển cho phòng kế toán để vào sổ cái
3a.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản
3b.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
4 Những chứng từ nào liên quan đến đối tượng cần hạch toán thì đồng thờiđược
ghi vào sổ thẻ liên quan
5 Cuối tháng căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết
và
căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁOTÀI CHÍNH
Trang 126 Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp với sổ cái, bảng đăng kí chứng từ ghi sổ với bảng cân đối số phát sinh, giữa số liệu của sổ quỹ với bảng cân đối sốphát
sinh
7 Sau khi đối chiếu kiểm tra căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
c Hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo
QĐ 1144/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính cùng các văn bản cósửa đổi, bổ sung
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀCÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ VẬNTẢI HÀ TÂY
1 Công tác quản lí chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây.
Căn cứ nghi định số 28/CP ngày 28/03/1998 của Chính phủ về đổi mới quản
lí tiền lương trong doanh nghiệp
Căn cứ nghị định số 03/03/NĐ - CP ngày15/01/2003 về điều chỉnh tiềnlương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lí tiền lương
Căn cứ theo công văn số 4320/LĐ-TBXH ngày 29/12/1998 của bộ lao độngTBXH về xây dựng quy chế trả lương
Căn cứ theo kế hoạch sản xuất và đơn giá tiền lương, định mức lao động củaCông ty được liên Sở thông qua ngày 10/04/2003
Trang 13Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây quy định tạm thời quy chế trả lươngnăm 2004 như sau:
b Nguồn tiền lương
tiền lương là phần thu nhập chính của người lao động, tiền lương chi trả chongười lao động dựa trên quỹ lương của Công ty nên ta có
b1 Quỹ lương theo kế hoạch:
Được duyệt trên cơ sở căn cứ là (đơn giá tiền lương )
b2 Quỹ tiền lương ngoài đơn giá
Quỹ tiền lương theo kế hoạch duyệt phân phối theo hoàn cảnh thực tế
(không quá phần trăm kế hoạch của thời điểm chi)
b3 Quỹ tiền lương khác
Quỹ này do hoạt động dịch vụ mà có như: cho thuê, bán xăng dầu
c Sử dụng quỹ tiền lương
Trang 14Do tính chất là lương trên đơn vị sản phẩm đi đôi với đảm bảo cân đối công bằng trong chế độ trả lương mà không vượt quá tỷ lệ cho phép về chi trả lương Quỹ lương tạm thời được phân bổ như sau:
c1 Quỹ tiền lương sử dụng
d Nguồn tiền thưởng
Ngoài tiền lương phần thu nhập chính của người lao động thì còn có thêmnguồn tiền thưởng, nguồn này được trích từ lãi kinh doanh dịch vụ sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định Số tiền thưởng chỉđược trích cho lao động giỏi, còn lao động không đạt danh hiệu thì đương nhiênkhông được hưởng Tuỳ theo tháng thi đua để xét thưởng với số tiền thưởng tuỳtheo danh hiệu lao động đạt được từ 50000đđến 250000đ cho mỗi cá nhân
Nguồn tiền thưởng dùng cho các mục đích sau: Thưởng cho cá nhân, tập thểđạt danh hiệu giỏi hàng năm, danh hiệu xuất sắc thưởng theo cờ, bằng khen giấykhen do cấp trên trao tặng,…
Trang 15e Hình thức trả lương
e1 Công ty sử dụng hai hình thức trả lương
Trả lương cho bộ phận gián tiếp
Căn cứ trả theo công việc được giao khi hoàn thành
Căn cứ theo bảng công tác các phòng chấm, Giám đốc đã duyệt
Căn cứ theo cấp bậc lương của từng người
Trả lương cho trực tiếp sản xuất
Căn cứ theo sản phẩm thực hiện và đơn giá duyệt
Trong đó:
LTT : là tiền lương trực tiếp sản xuất
ĐG : là đơn giá duyệt
SPTH : là sản phẩm thực hiện
70% : là đã trừ đi 30%, trong đó có:
7% lương dự phòng
23% lương của xưởng và văn phòng có trong đơn giá
e2 Hệ số lương cho trường hợp dự phòng
Ngoài lương theo sản phẩm còn trả lương theo hệ số 1 cho các trường hợp dựphòng
e3 Hệ số lương cho lái xe
Do điều kiện định mức lao động của công ty và được chuyên ngành duyệt từnăm 1998 Do địa bàn hoạt động trên khắp toàn quốc, để đảm bảo tính công bằng
và hợp lí trong thực hiện, Công ty đưa ra ba hệ số K và trả cho lao động trực tiếpnhư sau:
Trang 16K=1 : Cho lái xe chạy luồng từ 100 Km đến 400 Km một chuyến K=1,2: Cho lái xe chạy luồng nhỏ hơn 100 Km một chuyến
K=0,5: Cho lái xe chạy luồng lớn hơn 400 Km một chuyến
Quy chế trả lương được thống nhất cùng ban chấp hành Công đoàn và côngkhai trong quá trình thực hiện
2 Phương pháp tính lương cho người lao động
x
Hệ số mứclương tốithiểu
Hệ số mức lương tối thiểu tại Công ty là 1,5
Hệ số lương theo quy định được phân bổ như sau:
ST
T Chức danh, nghề nghiệp
Hệ số quyđịnh
Hệ số phụ cấptrách nhiệm 1
Kế toán viên và nhân
5,52 4,6 4,32 4,6 3,48 3,23
0,45 0,45 0,45 0,45 0,3 0,2
Trang 17Lương cơ bản
(290000đ)
Ví dụ:
Tính lương làm việc thực tế của Giám đốc Nguyễn Văn Việt
Căn cứ bảng chấm công, các hệ số… tháng 8 năm 2004 ta có:
T1 = 2 402 400 + 130 500
T1 = 2 532 900đ
Lương làm việc các ngày nghỉ (T2)
Tại Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây trực chủ nhật, ngày lễ … được
hưởng lương 200% nên ta có:
Trang 18 Các khoản trích theo lương
_ Phần doanh nghiệp chịu
Trang 19H 22 BHXH = 80 000
b Tính tiền lương phải trả cho lái xe
Tiền lương trả cho lái xe tại Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sảnphẩm, căn cứ vào kết quả tổng hợp doanh thu, kế toán tính tiền lương lái xe dựavào đơn giá tiền lương tính cho mỗi đầu xe (T) và được tính như sau:
T = NgKm x 1/3 x ĐG x K (1) Với: Đơn giá tính lương bằng 29đ/NgKm x 73%
Trang 20STT Tên Lái Xe Doanh thu
(đồng)
Giá vé(đồng/Ng)
Hành trình(Km) Hoà Bình
Trang 21Tiền lương cho phụ lái của lái xe Lý Văn Phúc:
T2 = 2 829 700đ x 0,44 = 1 245 068đ
c Tính tiền lương trả cho bộ phận bán xăng dầu
Sau khi hạch toán tính toán, kế toán tính lương cho bộ phận xăng dầu theohình thức tiền lương khoán sản phẩm Theo hình thức này thì định mức khoáncho cây xăng là 31 678 000đ doanh thu chiết khấu tháng, tiền lương xác định
Trang 22trên lương cấp bậc và phụ cấp tháng là 11 236 723đ tính cho chính lao độngtrong đó có tám lao động trực tiếp và một lao động gián tiếp Số lượng côngnhân bán hàng được tính là một ngày có ba ca, mỗi ca hai lao động Một năm có
112 ngày chủ nhật, 12 ngày phép, 8 ngày lễ thì sẽ tính cho hai lao động Như vậy
là 8 lao động trực tiếp Khi đó đơn giá (ĐG) tiền lương được tính
Tổng doanh thu chiết
Tiền lương
Tổng doanh thu chiếtkhấu của mộtngườitrong tháng
Ví dụ: Tính lương cho công nhân viên ở cửa hàng xăng dầu căn cứ vào bảngthống kê sau:
Trang 23Qua bảng thống kê trên ta tính được doanh thu của từng ca bán hàng
Cụ thể ta tính lương cho ca 2: Nguyễn Thái Hằng và Phạm Thị Na
Từ bảng thống kê trên
Doanh thu chiết khấu tháng của ca 2 là bằng 7 789 400đ
Tiền lương tháng tính cho ca 2 là:
Tiền lương
tháng = 7 789 400đ x 0,3547 = 2 763 800đ Tiền lương tính cho Nguyễn Thái Hằng và Phạm Thị Na cho ca 2 là:
đ
2
= 1 318 500đ Như vậy tiền lương mỗi người nhân được là: 1 318 500đ
3 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây
Trang 24động, từ đó làm cơ sở để tính toán tiền lương, các khoản trợ cấp, cũng như cáckhoản được khấu trừ vào lương của người lao động
Ví dụ 1: Bảng chấm công phòng tài vụ và tổ chức hành chính như sau:
Hệ sốhưởng
Đi họcHS: 1,0 Cộng
Trang 25Ví dụ 2: Bảng chấm công cho lái xe:
Số công của lái xe được tính như sau:
Tổng doanhthuGiá vé
x Hành trình
3 x 5000NgKm Trong đó:
K là hệ số trả lương theo hình thức trả lương