- Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa mẹ.[r]
Trang 1NỘI DUNG GHI BÀI + CÂU HỎI ÔN TẬP TUẦN 27
Bài 50: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (TIẾP THEO) –
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT I.Bộ ăn sâu bọ
- Cấu tạo:
+ Mõm kéo dài thành vòi ngắn
+ Răng nhọn sắc
+ Thị giác kém phát triển; khứu giác phát triển
- Đại diện: chuột chù, chuột chũi,…
II Bộ gặm nhấm
- Cấu tạo: răng cửa lớn, sắc; thiếu răng nanh.
- Đại diện: chuột đồng, sóc, nhím,…
III Bộ ăn thịt
- Cấu tạo:
+ Răng cửa ngắn, sắc; răng nanh lớn, dài, nhọn; răng hàm có nhiều mấu dẹp, sắc + Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày
- Đại diện: mèo, chó, gấu,
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 2,3 SGK/165
Bài 51: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (TIẾP THEO) – CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
I Các bộ móng guốc
- Đặc điểm:
+ Số ngón chân tiêu giảm
+ Đốt cuối mỗi ngón có 1 bao sừng bao bọc (guốc)
+ Chân thường cao, diện tích tiếp xúc của guốc với đất hẹp → di chuyển nhanh
- Thú móng guốc gồm 3 bộ:
+ Bộ Guốc chẵn: lợn, bò, hươu,…
+ Bộ Guốc lẻ: tê giác, ngựa,…
+ Bộ Voi: voi
II Bộ linh trưởng
- Đặc điểm:
+ Đi bằng bàn chân
+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại → thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo
- Đại diện: khỉ, vượn, khỉ hình người (đười ươi, tinh tinh, gôrila).
III Vai trò của Thú
- Cung cấp thực phẩm, dược liệu.
- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ.
- Lấy sức kéo.
- Làm vật thí nghiệm.
Trang 2- Tiêu diệt gặm nhấm có hại.
IV Đặc điểm chung của Thú
Thú là lớp ĐVCXS có tổ chức cao nhất
- Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa mẹ.
- Có lông mao bao phủ cơ thể.
- Bộ răng phân hóa: răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Tim 4 ngăn.
- Bộ não phát triển.
- Động vật hằng nhiệt.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1, 2, 3 SGK/169