M ô hình hóa hệ động lực ô tô 5 bậc tự do, dùng phương pháp Gradient tối ưu hệ thống giảm xóc của ô tô, sau đó mô phỏng lại bằng phần mềm Maplesim4 hoặc Adams Car... Bên cạnh hệ thống tr
Trang 1Luận văn Thạc sĩ 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN QUANG VINH
TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG GIẢM XÓC Ô TÔ
Trang 2Luận văn Thạc sĩ 2
CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa hoc : TS TRẦN HUY LONG
Cán bộ chấm nhận xét 1 : Cán bộ chấm nhận xét 2 : Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày …… Tháng …… năm ………
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Trang 4Luận văn Thạc sĩ 4
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN QUANG VINH MSHV: 02308227
Ngày, tháng, năm sinh: 05/08/1985 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Cơ học kỹ thuật Mã số :
I TÊN ĐỀ TÀI: TỐI ƯU HÓA HỆ GIẢM XÓC Ô TÔ 5 BẬC TỰ DO
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
N ghiên cứu tổng quan, cơ sở lý thuyết về dao động và tối ưu
N ghiên cứu phương pháp giải các bài toán dao động bằng Maple14
N ghiên cứu phần mềm mô phỏng động lực học Adams
N ghiên cứu phần mềm mô phỏng động lực học Maplesim4
M
ô hình hóa hệ động lực ô tô 5 bậc tự do, dùng phương pháp Gradient tối ưu hệ thống giảm xóc của ô tô, sau đó mô phỏng lại bằng phần mềm Maplesim4 hoặc Adams Car
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 05/09/2011
Trang 6Luận văn Thạc sĩ 6
LỜI CẢM ƠN
học
văn cao học
―Tối ưu hóa hệ thống giảm xóc ô tô 5 bậc tự do‖
Mục tiêu của đề tài là tìm ra được các thông số kĩ thuật tốt nhất cung cấp cho các nhà sản xuất ô tô, giúp các hãng này có thể tạo ra các dòng ô tô tốt hơn đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của xã hội
Long, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi ề tài này Thầy đã truyền đạt cho tôi
Cơ kỹ thuật – trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đặc biệt là thầy Vũ
Công Hòa, thầy Trương Tích Thiện, cô Ngô Kiều Nhi, các đồng nghiệp tại trường
đại học Kĩ Thuật Công Nghệ, các bạn trong lớp cao học K2009 nhất là bạn Nguyễn Thanh Long
Cuối cùng tôi không thể không nhắc đến sự giúp đỡ rất nhiệt tình của nhóm sinh viên Olympic Cơ học trường Đại Học Kĩ thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh:
Bạch Văn Thành, Hong Choi Mãn, Dương Văn Trường và Dương Tùng
Trang 7Luận văn Thạc sĩ 7
TÓM TẮT
Trước sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ ô tô, xe máy Việc thiết kế một chiếc xe an toàn, êm ái là một nhu cầu hết sức quan trọng đối với nhà cung cấp cũng như người tiêu dùng Trong luận văn này, tôi nghiên cứu ảnh hưởng của hệ thống giảm xóc trong ô tô đến người ngồi, cụ thể là độ cứng trong các phuộc nhún Với việc
sử dụng định lý Lagrang loại II tôi đã mô hình hóa được chiếc ô tô 5 bậc tự do, sau đó dùng lý thuyết tối ưu để tìm ra độ cứng phù hợp, cuối cùng dùng phần mềm Adams và Maplesim4 để mô phỏng lại chuyển động của ô tô Mục tiêu là làm sao để ghế ngồi dịch chuyển nhỏ nhất, gia tốc nhỏ nhất và người luôn cảm thấy thoải mái và không bị chóng mặt khi ngồi trên xe
Trang 8Luận văn Thạc sĩ 8
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Nội dung nghiên cứu và ý nghĩa khoa học của đề tài 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4 Tổng quan về hệ thống giảm xóc trên ô tô 4
CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG CƠ HỆ MỘT BẬC TỰ DO 11
2.1 Dao động cưỡng bức của hệ chịu kích động điều hòa 11
2.1.1 Các dạng kích động và phương trình vi phân dao động 11
2.1.2 Tính toán dao động cưỡng bức không cản 15
2.1.3 Tính toán dao động cưỡng bức có masat nhớt 19
2.2 Dao động cưỡng bức của hệ chịu kích động đa tần và tuần hoàn 24
2.2.1 Tính toán dao động của hệ chịu kích động đa tần 24
2.2.2 Tính toán dao động khi hai kích động điều hòa có tần số gần nhau 25
2.2.3 Tính toán dao động của hệ chịu kích động tuần hoàn 28
2.2.4 Tính toán dao động của hệ chịu kích động xung tuần hoàn 30
2.3 Dao động cưỡng bức của hệ chịu kích động không tuần hoàn 33
2.3.1 Phương pháp biến thiên hằng số Lagrang 33
2.3.2 Tìm nghiệm bằng hàm va chạm 35
2.3.3 Tìm nghiệm bằng hàm bước nhảy 38
CHƯƠNG 3 DAO ĐỘNG TUYẾN TÍNH CỦA HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 42
3.1 Phương pháp sử dụng phương trình Lagrang loại II 43
3.2 Phương pháp lực 43
3.3 Dao động tự do không cản 44
3.4 Các tần số riêng và các dao động riêng 44
Trang 9Luận văn Thạc sĩ 9
3.5 Tính chất trực giao của các vecto riêng 46
3.6 Các tọa độ chính 47
3.7 Các tọa độ chuẩn 48
3.8 Dao động tự do có cản 50
3.8.1 Phương pháp giải trực tiếp 50
3.8.2 Phương pháp ma trận dạng riêng 53
CHƯƠNG 4 LÝ THUYẾT TỐI ƯU – PHƯƠNG PHÁP GRADIENT 55
4.1 Biến thiết kế và biến trạng thái 55
4.2 Xây dựng bài toán tối ưu 55
4.2.1 Phương pháp Gradient trong không gian biến thiết kế 56
4.2.2 Các bước tính toán 58
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG TREO 60
5.1 Mô hình không gian cả xe 60
5.1.1 Mục đích của việc xây dựng hệ thống treo 60
5.1.2 Các bước tiến hành mô hình hóa 60
5.1.3 Mô hình vật lý 3D 61
5.1.4 Các giả thiết 62
5.2 Mô hình 2D 63
CHƯƠNG 6 TỐI ƯU HÓA THAM SỐ CỦA HỆ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU TRONG KHÔNG GIAN TRẠNG THÁI 65
6.1 Mô hình tính toán phẳng của bài toán 65
6.2 Xác định bài toán 66
6.3 Phương trình chuyển động của hệ 66
6.4 Viết phương trình dưới dạng ma trận 68
6.5 Hàm mặt đường 69
6.6 Tối ưu hóa tham số k2, k3 70
Trang 10Luận văn Thạc sĩ 10
6.6.1 Phương trình nghiệm riêng 70
6.6.2 Hàm mục tiêu 78
6.6.3 Ràng buộc 80
6.6.4 Sơ đồ giải thuật 81
CHƯƠNG 7 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TREO BẰNG PHẦN MỀM ADAMS/CAR 83
7.1 Giới thiệu chung 83
7.2 Xây dựng một hệ thống treo từ thư viện của chương trình và chạy mô phỏng 86
7.2.1 Tạo một Front Susoension Subsystem 87
7.2.2 Lựa chọn các chương trình phân tích 92
7.2.3 Chạy mô phỏng hệ thống và xuất đồ thị 97
CHƯƠNG 8 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TREO BẰNG PHẦN MỀM MAPLESIM4 108
8.1 Giới thiệu chung 108
8.2 Xây dựng một hệ thống treo từ thư viện của chương trình và chạy mô phỏng 109
8.2.1 Tổng quan công cụ 87
8.2.2 Mô phỏng 111
8.2.3 Mô phỏng bằng hình 117
8.2.3 Chạy mô phỏng hệ thống và xuất đồ thị 117
CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN 123
9.1 Kết luận 123
9.2 Hướng phát triển 123
PHỤ LỤC A CHƯƠNG TRÌNH MAPLE 124
Tài liệu tham khảo
Trang 11Luận văn Thạc sĩ 11
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Một số hình ảnh minh họa lốp xe 6
Hình 1.2 Một số hệ thống treo 7
Hình 1.3 Lò xo trục thẳng đứng 8
Hình 1.4 Lò xo lá 8
Hình 1.5 Hệ thống thủy lực trong hệ thống treo 9
Hình 1.6 Ghế ngồi 10
Hình 2.1 Mô hình dao động cưỡng bức 11
Hình 2.2 Mô hình khối lượng lệch tâm 12
Hình 2.3 Mô hình kích động đàn hồi 13
Hình 2.4 Kích động động học 14
Hình 2.5 Kích động bằng lực cản nhớt 14
Hình 2.6 Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của V vào η 17
Hình 2.7 Hiện tượng phách 18
Hình 2.8 Cộng hưởng 19
Hình 2.9 Các hàm khuếch đại V1, V2, V3 22
Hình 2.10 Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của D vào ψ 23
Hình 2.11 Hiện tượng phách 27
Hình 2.12 Hiện tượng phách giảm dần 28
Hình 2.13 Xung tuần hoàn 30
Hình 2.14 Đồ thị hàm điều khiển 37
Trang 12Luận văn Thạc sĩ 12
Hình 2.15 Đồ thị hàm va chạm 38
Hình 2.16 Hàm bước nhảy 39
Hình 5.1 Mô hình không gian hệ thống treo cầu trước và sau độc lập 61
Hình 5.2 Mô hình hai chiều dùng tính toán 63
Hình 6.1 Mô hình hàm mặt đường 70
Hình 7.1 Adams/Car 83
Hình 7.2 Giao diện làm việc của Adams/Car 88
Hình 7.3 Hộp thoại của chương trình 89
Hình 7.4 Các hệ thống treo trong thư viện chương trình 90
Hình 7.5 Mô hình hệ thống phụ 90
Hình 7.6 Hộp thoại xây dựng một Suspension Assembly 91
Hình 7.7 Mô hình hệ thống treo độc lập 91
Hình 7.8 Mô hình hệ thống treo phụ thuộc 92
Hình 7.9 Hộp thoại lựa chọn chương trình phân tích 93
Hình 7.10 Hộp thoại sửa đổi thông số lò xo 94
Hình 7.11 Hộp thoại sửa đổi độ cứng lò xo 95
Hình 7.12 Hộp thoại định nghĩa các đơn vị đo trong quá trình mô phỏng 95
Hình 7.13 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
96 Hình 7.14 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa lực giảm chấn và vận tốc giảm chấn 96 Hình 7.15 Hộp thoại thể hiện lực kích động lên 2 đầu lốp xe 97
Hình 7.16 Hộp thoại điều khiển quá trình mô phỏng 98
Trang 13Luận văn Thạc sĩ 13
Hình 7.17 Hộp thoại điều khiển xuất đồ thị 98
Hình 7.18 Chuyển vị của khung theo Ox 99
Hình 7.19 Chuyển vị của khung theo Oy 100
Hình 7.20 Chuyển vị của khung theo Oz 100
Hình 7.21 Chuyển vị góc của khung theo Ox 101
Hình 7.22 Chuyển vị góc của khung theo Oy 101
Hình 7.23 Chuyển vị góc của khung theo Oz 102
Hình 7.24 Vận tốc dài của khung theo Ox 102
Hình 7.25 Vận tốc dài của khung theo Oy 103
Hình 7.26 Vận tốc dài của khung theo Oz 103
Hình 7.27 Vận tốc góc của khung theo Ox 103
Hình 7.28 Vận tốc góc của khung theo Oy 104
Hình 7.29 Vận tốc góc của khung theo Oz 104
Hình 7.30 Gia tốc dài của khung theo Ox 105
Hình 7.31 Gia tốc dài của khung theo Oy 105
Hình 7.32 Gia tốc dài của khung theo Oz 106
Hình 7.33 Gia tốc góc của khung theo Ox 106
Hình 7.34 Gia tốc góc của khung theo Oy 107
Hình 7.35 Gia tốc góc của khung theo Oz 107
Hình 8.1 Giao diện mô phỏng Maplesim 108
Hình 8.2 Các biểu tƣợng trong mục Multibody 109
Trang 14Luận văn Thạc sĩ 14
Hình 8.3 Giảm chấn của ghế 112
Hình 8.4 Mô hình khung xe 114
Hình 8.5 Mô hình phuộc nhún xe 115
Hình 8.6 Mô hình mặt đường 116
Hình 8.7 Xuất đồ thị 122
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 7.1 Thông số xe Mitsubishi Pajero 87
Trang 15Luận văn Thạc sĩ 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trong thế giới hiện đại của thế kỉ 21, cuộc sống con người ngày càng đầy đủ, tiện nghi hơn Và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ, tất cả các lĩnh vực đều đang rất phát triển trong đó có cả lĩnh vực vận tải mà cụ thể ở đây là ngành công nghệ ô tô Không ai có thể phủ nhận được rằng nhu cầu về ô tô ngày gia tăng đối với mỗi cá nhân cũng như các công ty, xí nghiệp Tính sơ bộ ở Việt Nam trong năm 2008 các doanh nghiệp đã nhập về 50.400 chiếc, gấp đôi so với năm 2007 và năm 2009 là 80.000 chiếc Đứng trước tình hình như vậy ngành công nghệ ô tô buộc phải hoàn thiện sản phẩm của mình, không phải chỉ dừng lại ở mẫu mã đẹp, động cơ mạnh, tiết kiệm nhiên liệu
mà điều quan trọng nhất là tạo nên sự thoải mái, êm dịu cho người ngồi trên xe
Vấn đề đặt ra là phải làm sao để giảm dao động tối đa khi xe chạy trên các loại mặt đường khác nhau Để đạt được mục tiêu này, phải có một sự kết hợp hết sức chặt chẽ và khoa học giữa 3 bộ phận chính: bánh xe, hệ thống treo và ghế ngồi Đó thật sự
là một vấn đề khó khăn nhưng cũng rất thú vị
1.2 Nội dung nghiên cứu và ý nghĩa khoa học của đề tài
Các nhà sản xuất đã nghiên cứu và tính toán rất kĩ từng bộ phận nhưng chỉ là ở mức độ đơn lẻ, độc lập Họ chưa thể hiện được sự tác động tương hỗ giữa các bộ phận với nhau Bên cạnh đó, các nhà cơ học cũng đã rất quan tâm đến ảnh hưởng của dao động do bản thân động cơ và do kích thích của mặt đường gây nên Các dao động này không những chỉ ảnh hưởng đến người ngồi trên xe mà còn ảnh hưởng đến độ bám dính của bánh xe cũng như khả năng điều khiển của cả hệ thống
Điển hình là từ năm 1978 M.J Griffin [1] đã tiến hành đo đạc các dao động trên
xe ô tô và đưa ra những kết luận đầu tiên về ảnh hưởng của nó đến người ngồi Đến
Trang 16Hệ thống treo cũng được quan tâm không kém: cũng từ năm 1989 Jorg Wallaschek [8] đưa ra mô hình và phương trình tính toán đầu tiên cho bộ phận treo trên
ô tô Cứ như thế các mô hình tính toán cho bộ phận treo tiếp tục phát triển và đến năm
2002 R Alkhatib, G Nakhaie Jazar và M.F.Golnaraghi [9] lần đầu tiên áp dụng phương pháp ―thuật toán phát sinh‖ để tối ưu hóa cho bộ phận treo, đối với những xe
có trọng tải lớn vào năm 2006 C.-M Lee, V.N Goverdovskiy, A.I Temnikov [10] còn thiết kế hệ thống nhíp hay còn gọi là lò xo lá thay thế cho các lò xo trục đứng bình thường trong hệ thống treo
Bên cạnh hệ thống treo và ghế ngồi độ căng của lốp là một yếu tố không thể bỏ qua: năm 2007 Tae Keun Lee, Byoung Sam Kim [11] đã xây dựng mô hình lốp xe như một hệ thống giảm chấn và tính toán được áp suât cần thiết cho mỗi bánh xe đối với từng loại ô tô
J.D Yau [12], V.V Krylov[13], H E M HUNT [14]còn xây dựng lên các mô hình ngoại cảnh như: gió, các loại mặt đường khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến quá trình dao động của ô tô
Rõ ràng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật các nhà cơ học ngày càng xây dựng được những mô hình toán học gần gũi với thực tế hơn, có độ tin cậy
Trang 17Luận văn Thạc sĩ 17
hơn, và qua đó cũng giảm được rất nhiều chi phí cho các nhà sản xuất Năm 2003 P Jonsson [15], năm 2005 Xingchu Liu [16], năm 2006 F Lu [17], năm 2007 F Lu [18], năm 2009 N Nariman-Zadeh, N Nariman-Zadeh [19]đã lần lượt xây dựng các
mô hình hoàn chỉnh của ô tô, tính toán một số thông số tối ưu như gia tốc ghế ngồi, độ dịch chuyển tương đối của bánh trước và bánh sau so với hệ thống treo, vận tốc bánh trước, bánh sau …trong quá trình ô tô di chuyển cũng như dao động
Các mô hình trên được xây dựng trên các nền tảng toán học khác nhau, mỗi mô hình đều có được những điểm mạnh và điểm hạn chế của mình Nhằm mục tiêu đạt đến những kết quả phù hợp với thực tế hơn, tôi quyết định thực hiện đề tài: ―Tối ưu hóa hệ giảm xóc 5 bậc tự do‖ Đề tài sẽ nêu bật lên được mối quan hệ khoa học giữa 3 bộ phận chính trong hệ thống giảm xóc: lốp xe, hệ thống treo và ghế ngồi Qua mối quan hệ khăng khít được mô hình hóa cụ thể dựa trên nền tảng toán học là phương trình Lagrang loại 2 [20], [21], [22], [23], [24], [25] [27], [28], [29], [30], [31], [33] kết hợp với lí thuyết tối ưu gradient [26] ta có thể tìm được một số thông số rất có lợi cho các nhà sản xuất: như áp suất cần thiết trong mỗi lốp xe [32], độ cứng của lò xo, hệ số giảm chấn trong hệ thống treo; hay thậm chí là cả độ cứng, hệ số giảm chấn của lò xo trong ghế ngồi Tất cả nhằm mục tiêu cao nhất là giảm dao động tối đa tác động lên người ngồi trên ô tô mà cụ thể ở đây là tìm giá trị để gia tốc và biên độ dao động của chiếc ghế là cực tiểu
Trang 18Luận văn Thạc sĩ 18
Xây dựng mô hình tính toán và thiết lập phương trình chuyển động của
hệ bằng phương trình Lagrang loại 2
Giải hệ phương trình vi phân của hệ
Sử dụng đoạn chương trình tối ưu bằng phần mềm Maple tối ưu tham số của hệ động lực
Mô phỏng cơ hệ bằng phần mềm Maplesim4
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu và kết quả cần đạt được
Trong luận văn này, hai vấn đề sẽ được nêu bật lên:
Thứ nhất: mối quan hệ giữa các bộ phận đóng vai trò giảm xóc cho xe ô tô: lốp xe, bộ phận treo, và ghế ngồi
Thứ hai: tìm ra các điều kiện để các hai thông số cơ bản là: gia tốc của ghế ngồi và biên độ của ghế nhỏ nhất
Việc mô hình hóa cơ hệ và giải bằng phương pháp Lagrang loại 2, đồng thời áp dụng lý thuyết tối ưu gradient sẽ giải quyết được các vấn đề cơ bản trên, đồng thời sẽ cung cấp thêm cho các nhà sản xuất một số lựa chọn trong việc thiết kế bộ phận giảm xóc trên ô tô
1.5 Tổng quan về hệ thống giảm xóc trên ô tô:
a Lốp xe [32]
Đã có nhiều bài báo đề cập tới lốp và các vấn đề về lốp Thị trường cũng có vô vàn loại lốp khác nhau, song tất cả lốp xe hơi đều có chung đặc điểm là chuyển động trên một lớp đệm không khí Phân tích thiết kế của một chiếc lốp ta thấy mặc dù số lượng tanh cũng như số lớp vải bố nằm bên trong talông có một số ảnh hưởng nhất định, song độ dầy thành lốp mới là yếu tố quyết định tác động tới sự êm ái của xe hơi
Trang 19Luận văn Thạc sĩ 19
Lốp xuyên tâm (radical) truyền thống thường có thành lốp rất mềm Hai nhân tố tác động đến độ cứng của thành lốp là số lớp vải bố và độ cao của thành lốp Các ký hiệu ghi trên thành lốp có thể cho chúng ta biết lốp có bao nhiêu lớp bố Tuy nhiên lốp
ký hiệu 4 lớp bố không có nghĩa là kết cấu của nó thực sự gồm 4 lớp bố Con số này chỉ cho thấy thành lốp có độ bền tương đương với cấu trúc 4 lớp bố Hầu hết các xe con ngày nay sử dụng lốp có từ 2-4 lớp bố, trong khi các dòng xe SUV hoặc bán tải cỡ lớn sử dụng lốp có từ 6 lớp bố trở lên Càng nhiều lớp bố, thành lốp càng cứng và hệ quả là độ êm ái giảm đi Tuy nhiên ưu điểm của lốp nhiều lớp bố là có thể chịu được tải trọng lớn
Áp suất phù hợp là một nhân tố quan trọng khác giúp tăng tuổi thọ của lốp, tạo cảm giác vận hành êm ái và đảm bảo an toàn Lốp non hơi thường khiến thành lốp phải uốn cong liên tục Tuy có cảm giác như xe đang chạy êm, song những chuyển động liên tục này làm cho lốp nóng lên và nhiệt độ tăng cao có thể khiến cho lốp hỏng Nên tìm trong sách hướng dẫn sử dụng hoặc nhãn gắn ở lốp xem mức áp suất nào là phù hợp
Lốp bơm căng quá chỉ phù hợp với một số trường hợp nhất định Nếu bạn có thói quen lái xe nhanh, hoặc chở nặng, nên tăng thêm áp suất cho lốp Những cú ngoặt gấp hoặc khi đua xe đều cần đến lốp căng hơn để giữ cho thành lốp cứng chắc và ngăn không cho bánh xe văng ra khỏi vành Tuy nhiên nhưng đừng bao giờ để áp suất lốp vượt quá mức áp suất tối đa cho phép ghi trên thành lốp
Trang 20Luận văn Thạc sĩ 20
Hình 1.1 Một số hình ảnh minh họa lốp xe
Trang 21Luận văn Thạc sĩ 21
b Hệ thống treo
Hệ thống treo là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống giảm xóc trên xe ô tô
Nó không chỉ đóng vai trò nhận năng lượng kích động từ mặt đường mà còn đảm bảo độ bám dính của bánh xe trong suốt quá trình di chuyển đặc biệt là trong các giai đoạn cua rẽ và khi gặp phải mặt đường xấu
Hình 1.2 Một số hệ thống treo
Trang 22Hình 1.3 Lò xo trục đứng
Hình 1.4 Lò xo lá
Trang 23Luận văn Thạc sĩ 23
Hệ thống giảm chấn làm nhiệm vụ chủ yếu là giảm dao động tự nhiên của lò
xo bằng cách chuyển một phần cơ năng thành nhiệt năng Dưới đây là cấu tạo của hệ thống giảm chấn
Hình 1.5 Hệ thống thủy lực trong hệ thống treo
Trang 24Luận văn Thạc sĩ 24
c Ghế ngồi
Ghế ngồi là bộ phận cuối cùng trong hệ thống giảm xóc Ghế đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên cảm giác êm ái, thoải mái cho người ngồi trên xe Nó là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với người nên các chi tiết phải được tính toán hết sức chuẩn xác
Hình 1.6 Ghế ngồi trên xe ô tô
Trang 25Luận văn Thạc sĩ 25
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT DAO ĐỘNG CƠ HỆ MỘT BẬC TỰ DO
2.1 Dao động cưỡng bức của hệ chịu kích động điều hòa
2.1.1 Các dạng kích động và phương trình vi phân dao động
Hình 2.1 Mô hình dao động cưỡng bức
hình này ta có
Thế các biểu thức sau vào phương trình Lagrange loại 2
Ta được: (2.1) Chia 2 vế (2.1) cho m và đưa vào ký hiệu , ta biến đổi (2.1) về dạng
(2.1a)
b) Kích động bởi khối lượng lệch tâm
Trang 26x1
Hình 2.2 Mô hình khối lượng lệch tâm
Biểu thức động năng của hệ có dạng
Từ đó ta suy ra
Các biểu thức thế năng và hàm hao tán có dạng như các thí dụ trước
Thế các biểu thức T, , vào phương trình Lagrange loại 2 ta được
Biến đổi tương tự như trên ta được
Trang 28Luận văn Thạc sĩ 28
Trên hình 2.4 là mô hình hệ chịu kích động động học Giả sử điểm chân của lò xo và
Hình 2.4 Kích động động học
Phương trình vi phân dao động của hệ có dạng
(2.4) Chia 2 vế phương trình (2.4) cho m ta được
Trong đó
e) Kích động bằng lực cản nhớt
Trên hình 2.5 là mô hình hệ chịu kích động bằng lực cản nhớt Mặt trượt nhẵn tuyệt đối (µ=0)
Trang 29Hình 2.5 Kích động bằng lực cản nhớt
Phương trình vi phân dao động của hệ có dạng
(2.5) Với
Chia vế của (2.5) cho m ta được
(2.5a) Trong đó
Qua các thí dụ trên ta thấy: Phương trình vi phân dao động tuyến tính của hệ một bậc
tự do chịu kích động điều hòa có dạng
(2.6)
Chú ý nếu ta sử dụng độ cản Lehr D thì phương trình (2.1a) có dạng như sau
(2.8) Trong đó
Trang 30Luận văn Thạc sĩ 30
Ta có thể biến đổi các phương trình (2.2a), (2.3a), (2.4a), (2.5a) về dạng tương ứng
2.1.2 Tính toán dao động cưỡng bức không cản
Phương trình vi phân cưỡng bức không cản của hệ 1 bậc tự do có dạng
(2.9) Nếu ta đưa vào ký hiệu
Thì phương trình (2.9) có dạng
(2.10) Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (2.10) bao gồm nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng và một nghiệm riêng của phương trình có vế phải Để giải phương trình vi phân (2.10) ta xét hai trường hợp Ω ≠
Trang 31Luận văn Thạc sĩ 31
Các hằng số , đƣợc xác định từ các điều kiện đầu Giả sử khi t = 0 thì
Thế các điều kiện đầu này vào biểu thức (2.12) và đạo hàm của nó, ta có
Nhƣ thế, biểu thức nghiệm (2.12) có dạng
(2.13)
Nghiệm (2.13) gồm hai phần: Ba số hạng đầu biểu thị dao động tự do với tần số
là tần số riêng của hệ, số hạng thứ tƣ biểu thị dao động cƣỡng bức với tần số là tần số của lực kích động Chú ý rằng khi chỉ có hai số hạng đầu của dao động tự do triệt tiêu Vì vậy số hạng tự do thứ ba đƣợc gọi là thành phần dao động tự do kéo theo Giai đoạn tồn tại cả các thành phần dao động với tần số lực kích động và các thành phần dao động với tần số riêng đƣợc gọi là giai đoạn chuyển tiếp Giai đoạn chỉ tồn tại thành phần dao động với tần số của lực kích động đƣợc gọi là giai đoạn bình ổn
Nếu bỏ qua các thành phần dao động tự do trong (2.13) ta có biểu thức xác định trạng thái bình ổn của dao động cƣỡng bức
Chú ý rằng thừa số H/c là dịch chuyển gây ra bởi lực tĩnh H đặt vào vật rắn dao động
biểu thị tác dụng động lực của lực kích động, và đƣợc gọi là hàm khuếch đại (hoặc hệ
số động lực) Trên hình 2.6 biểu diễn sự phụ thuộc của V vào η
Trang 32Hình 2.6 Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của V vào η
Khi tỉ số Ω/ω0 dần đến 1 thì hàm khuếch đại (hệ số động lực) và do đó biên độ dao động cưỡng bức tăng lên nhanh chóng và tiến tới vô cùng khi Ω = ω0 Hiện tượng
đó gọi là hiện tượng cộng hưởng Như vậy hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên
độ dao động cưỡng bức tăng lên rất lớn do tần số của lực kích động trùng với tần số dao động tự do Trong thực tế không có trường hợp nào biên độ dao động tăng lên vô cùng vì trong các hệ thực bao giờ cũng tồn tại lực cản Vấn đề này sẽ được xét ở sau
(2.13) có dạng
Ta xét trường hợp khi tần số của lực kích động rất gần với tần số dao động tự
các số hạng bé cỡ ε trong biểu thức của q ta có
Trang 34Luận văn Thạc sĩ 34
Hình 2.8 Cộng hưởng
Như thế, ngay trong phạm vi lý thuyết dao động tuyến tính không cản, sự tăng biên độ lên vô hạn ở vùng cộng hưởng cũng đòi hỏi phải có thời gian Đối với các máy được thiết kế làm việc ở trên vùng cộng hưởng, cần phải khẩn trương cho vượt qua đủ nhanh
Như thế khi tính toán dao động cưỡng bức không cản ta phân ra hai trường hợp:
Các phương trình vi phân dao động tuyến tính chịu kích động điều hòa của hệ một bậc
tự do có ma sát nhớt (2.6), (2.7) và (2.8) có thể viết dưới dạng như sau
(2.19)
Ta tìm nghiệm riêng của phương trình này dưới dạng
(2.20) Trong đó M, N là các hằng số cần xác định Thế biểu thức (2.20) vào phương trình (2.19) rồi so sánh các hệ số của sinΩt và cosΩt, ta rút ra hệ hai phương trình đại số tuyến tính để xác định M và N
Giải ra ta được
Trang 35Thành phần dao động cưỡng bức (1.20) có thể biểu diễn dưới dạng
(2.23) Trong đó
phương trình vi phân (2.19) với các phương trình vi phân (2.6), (2.7) và (2.8) ta rút ra các hệ thức sau:
ng hợp kích động lực hoặc kích động qua lò xo
Trang 360,4 0,2
0,1 D=0
D=0
2 1 2 0,4 0,2
0,40,2
0,1D=0
V1
Trang 370,4
212
Ta có thể tính đƣợc các giá trị cực đại này
Góc pha ban đầu φ đƣợc xác định bởi hệ thức (2.25)
Trang 38Luận văn Thạc sĩ 38
Trường hợp kích động lực và kích động bởi khối lượng lệch tâm
Trường hợp kích động động học, ta có
Nếu ta ký hiệu ψ = - φ thì ta có ba hệ thức sau
ψ = 0 khi η → 0: Dao động cùng pha
ψ = π/2 khi η = 1: Cộng hưởng
ψ = π khi η → : Dao động ngược pha
trường hợp kích động lực hoặc kích động bởi khối lượng lệch tâm sự phụ thuộc của góc ψ vào η ứng với một vài giá trị D được biểu diễn trên hình 2.10
2
1 2
D=0
Hình 2.10 Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc của D vào ψ
Để tìm nghiệm của phương trình vi phân mô tả dao động cưỡng bức người ta cũng hay
sử dụng phương pháp biên độ phức Muốn vậy ta đưa vào các ký hiệu sau
Trang 39toán dao động của hệ chịu kích động đa tần
Trong thực tế ta cũng hay gặp dao động của hệ chịu kích động của tổ hợp các lực ngoài với các tần số khác nhau Phương trình chuyển động của hệ có dạng
Trang 40Luận văn Thạc sĩ 40
Chia hai vế của phương trình (2.1) cho m và sử dụng các ký hiệu quen biết ta được
Ta tìm nghiệm phương trình (2.33) dưới dạng
Thế biểu thức (2.35) vào phương trình (2.34) ta dẫn đến hệ phương trình để xác định
và
Hệ phương trình (2.36) là hệ hai phương trình đại số tuyến tính đối với hai ẩn là
Chia biểu thức (2.38) cho (2.37) ta được
Bình phương các biểu thức (2.37) và (2.38) cộng lại ta rút ra