1. Trang chủ
  2. » Vật lý

KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 MÔN: VẬT LÝ

4 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 52,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi nhiệt độ ở bình một đã cân bằng là t’ 1, người ta lại trút một lượng nước m từ bình một sang bình hai.. Hãy tính lượng nước m đã trút trong mỗi lần và nhiệt đỗ t’1 lúc cân bằng ở[r]

Trang 1

KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9

MÔN: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI:

Câu 1 (2đ)

Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô và một chiếc bè cùng xuất phát tại điểm A Sau thời gian T = 60 phút, chiếc ca nô tới B và đi ngược lại gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ lưu một khoảng l = 6km Xác đinh vận tốc chảy của dòng nước Biết rằng động cơ ca

nô chạy cùng một chế độ ở cả hai chiều chuyển động

Câu 2 (2đ)

Cho hai bình cách nhiệt Bình một chứa m1 = 4kg nước ở nhiệt độ t1 = 200C; bình hai chứa m2 = 8kg nước ở nhiệt độ t2 = 400C Người ta trút một lượng nước m từ bình hai sang bình một Sau khi nhiệt độ ở bình một đã cân bằng là t’1, người ta lại trút một lượng nước m

từ bình một sang bình hai Nhiệt độ ở bình hai khi cân bằng là t’2 = 380C

Hãy tính lượng nước m đã trút trong mỗi lần và nhiệt đỗ t’1 lúc cân bằng ở bình một

Câu 3 (2đ)

Một khối thuỷ tinh lăng trụ, thiết diện có dạng một tam giác cân ABC.

Người ta mạ bạc toàn bộ mặt AC và phần dưới mặt AB Một tia sáng

rọi vuông góc với mặt AB Sau khi phản xạ liên tiếp trên các mặt AC

và AB thì tia ló ra vuông góc với đáy BC, hãy xác định góc A của khối

thuỷ tinh.

Câu 4(2đ)

Một bình thông nhau chứa thủy ngân Người ta đổ thêm nước vào một nhánh khi đó chiều cao cột nước là 21,59 mm Tính độ cao chênh lệch giữa hai cột chất lỏng Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 và của thủy ngân là 136 00N/m3

Câu 5 (2đ)

chỉ 0,5A, vôn kế chỉ 3V, am pe kế và các dây nối có điện trở

không đáng kể, vôn kế có điện trở vô cùng lớn.

Hãy tính:

a) Điện trở R1 và R2.

b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A,B và hai đầu điện trở R1

……….Hết………

Trang 2

Câu 1 (5,0 điểm):

(0,25 điểm)

Gọi v1 là vận tốc của ca nô so với dòng nước, v2 vận tốc của nước

so với bờ, v là vận tốc của ca nô so với bờ :

- Khi xuôi dòng : v = v1 + v2 (0,50 điểm)

- Khi ngược dòng : v’ = v1 – v2 (0,50 điểm)

Giả sử B là vị trí ca nô bắt đầu đi ngược , ta có :

AB = (v1 + v2) T (0,50 điểm) Khi ca nô ở B giả sử chiếc bè ở C thì :

AC = v2T (0,25 điểm)

Ca nô gặp bè đi ngược lại ở D thì :

l = AB – BD (0,25 điểm)

l = (v1 + v2) T – (v1 – v2)t (1) (0,50 điểm)

l = AC + CD (0,25 điểm)

l = v2T + v2t (2) (0,50 điểm)

Từ (1) và (2) ta có :

(v1 + v2)T – (v1 – v2) t = v2T + v2t (0,50 điểm)

 t = T (3) (0,25 điểm) Thay (3) vào (2), ta có :

l =2 v2 T (0,25 điểm)

 v2 = 2

l

T (0,25 điểm)

Thay số : v2 =

6

3 / 2.1 km h (0,25 điểm)

Câu 3 (5,0 điểm):

Cho biết: m1 = 4kg ; m2 = 8kg ; t1 = 200C ; t2 = 400C ; t’2 = 380C

c = 4200J/kg.K

Tính m = ? ; t’1 = ?

l

Trang 3

Giải :

- Khi trút lượng nước m từ bình hai sang bình một ta có:

Qtỏa = Qthu

Suy ra mc(t2 – t’1) = m1c(t’1 – t1) (0,50 điểm)

 m(t2 – t’1) = m1(t’1 – t1) (0,50 điểm) Hay m.(40 – t’1) = 4.(t’1 – 20) (0,50 điểm)

 40m – mt’1 = 4t’1 – 80 (1) (0,50 điểm)

- Khi trút lượng nước m từ bình một sang bình hai ta có:

Qthu = Qtỏa

Suy ra mc(t’2 – t’1) = c(m2 – m)(t2 – t’2) (0,50 điểm)

 m (t’2 – t’1) = (m2 – m)(t2 – t’2) (0,50 điểm)

Hay 38m – mt’1 = 16 – 2m (0,50 điểm)

 40m - mt’1 = 16 (2) (0,50 điểm)

Trừ (1) cho (2) theo vế với vế, ta có :

0 = 4t’1- 96  t’1 = 240C (0,50 điểm)

Thay t’1 = 240C vào (2) ta có: 40m – 24m = 16  m = 1kg (0,50 điểm)

Câu 4( 3điểm) Vẽ hình đúng

Nước thủy ngân

Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt phân cách giữa thủy ngân và nước

Ta có : PA = PB

PA = d1.h1 , PB = d2 h2

=>d1.h1 = d2 h2 Theo hình vẽ ta có : h2 = h1-h

d1.h1 = d2 (h1- h) = d2h1 – d2h

h

1

h h 2

Trang 4

=>

2

21,59 136000 1000

20 136000

d

Vậy độ chờnh lệch h=20mm

Câu 3 ký hiệu góc nh hình vẽ: A

i1 = A : góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau

i2 = i1 : theo định luật phản xạ i1

i3 = i1 + i2 =2A: so le trong i5 i2

i4 = i3 : theo định luật phản xạ i3

i5 = i6 : các góc phụ của i3 và i4 i6 i4

i6 =A/2 B

Ngày đăng: 01/02/2021, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w