Đối với nhóm HS đạt điểm NLTP 3 ở mức độ thấp và trung bình, HS cần rèn luyện thêm khả năng đánh giá ưu điểm trong ý kiến cá nhân và trong cả ý kiến của các thành viên khác, để từ đó đ[r]
Trang 1PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA CÁ NHÂN THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11
ThS Vũ Phương Liên1
Đỗ Thúy Hằng
Tóm tắt: Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với sự
phát triển của mỗi cá nhân thông qua quá trình làm việc, hợp tác với các thành viên khác để cùng nhau giải quyết vấn đề có tính phức tạp Bài báo cũng đồng thời nghiên cứu cấu trúc của Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông (HS THPT) được phát triển thông qua dạy học tích hợp liên môn khoa học tự nhiên (KHTN) trong dạy học Hóa học các nguyên tố phi kim Kết quả thu được sau khi thực nghiệm, đã đánh giá được Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và các năng lực thành phần của từng HS theo thang đo đã được đề xuất Từ đó đưa ra các điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi trong các biện pháp tác động cụ thể, góp phần khắc phục điểm yếu, phát triển điểm mạnh đối với từng cá nhân trong quá trình hợp tác giải quyết vấn đề.
Từ khóa: năng lực, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề, dạy học tích hợp liên
môn khoa học tự nhiên, dạy học nguyên tố phi kim.
1 Đặt vấn đề
Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, các tổ chức và doanh nghiệp rất chú trọng đến kỹ năng cũng như tinh thần cùng làm việc nhóm giải quyết vấn đề của mỗi thành viên Mỗi cá nhân cùng tham gia làm việc theo nhóm để giải quyết công việc ngày càng trở thành kỹ năng quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công việc Để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn, giáo dục PT ở nước ta thực hiện mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục 2016-2020: Chuyển đổi mục tiêu
1 Trường Đại học Giáo dục;
Email: hssvsvhs@yahoo.com.
Trang 2định hướng nội dung sang định hướng phát triển những năng lực (NL) chung và năng lực đặc thù từng môn học Trong đó, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được xem là một trong những NL quan trọng đối với từng cá nhân, cần được phát triển cho HS trong quá trình dạy học nhằm nâng cao tính chủ động sáng tạo, khả năng hợp tác tích cực cho mỗi em HS.
Để hình thành năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho HS, giáo viên (GV) phải đưa ra các chủ đề, nhiệm vụ phức hợp nhóm, đưa thực tiễn vào trong môn học đòi hỏi HS phải tư duy phức hợp, huy động nhiều môn học để giải quyết triệt để vấn
đề được gọi là “Tích hợp liên môn” Đặc biệt với các môn Hóa học có thể kết hợp Vật lý và Sinh học xây dựng thành các chủ đề tích hợp liên môn KHTN giúp HS giải thích, vận dụng xử lý các tình huống có trong thực tiễn đòi hỏi HS phải có sự hợp tác để giải quyết vấn đề GV đưa ra.
2 Cơ sở lý thuyết
2.1 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề
“NL của một cá nhân khi tham gia tích cực và hiệu quả vào một quá trình giải quyết vấn đề cùng hai hoặc nhiều thành viên bằng cách chia sẻ sự hiểu biết
và những nỗ lực cần thiết để tìm ra giải pháp, đồng thời đóng góp vốn kiến thức,
NL và nỗ lực của mình để hiện thực hóa giải pháp đó” được gọi là NL hợp tác giải quyết vấn đề (HTGQVĐ).[5]
Khung cấu trúc NL HTGQVĐ là NL độc lập bao gồm 3 NL thành phần, đó là:
Thiết lập và duy trì sự hiểu biết chung; Lựa chọn giải pháp thích hợp để giải quyết vấn đề; Duy trì làm việc nhóm Ba NL này được xem xét theo một tiến trình của 4
bước GQVĐ gồm có: Khám phá và hiểu biết; Diễn tả và phát biểu; lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch; Giám sát và phản ánh (Theo khung đánh giá của PISA 2015, OECD) Sở dĩ tác giả chọn khung đánh giá PISA 2015 khi xây dựng NL HTGQVĐ nhằm phục vụ quá trình đo lường, đánh giá được dễ dàng mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ Từ 3 NL thành phần và 4 bước GQVĐ tạo thành một ma trận 12 tiêu chí Các tiêu chí đánh giá này có liên quan đến hành động, quy trình và chiến lược để xác
định ý nghĩa của nó với học sinh [6]
Trang 3Bảng 1 Mô tả các NL thành phần và tiêu chí của NL HTGQVĐ
Các bước GQVĐ
NL thành phần
Khám phá và hiểu biết Diễn tả và phát biểu Lên kế hoạch và
thực hiện
Giám sát và phản ánh
NL 1: Thiết lập và duy trì
sự hiểu biết chung (A1) Phát hiện tiềm năng và khả
năng của các thành viên trong nhóm
(B1) Xây dựng một bài miêu
tả chung và nhận thức được ý nghĩa của vấn đề
(C1) Giao tiếp với các thành viên trong nhóm
về hoạt động
(D1) Giám sát
và sửa chữa những hiểu biết đã chia sẻ
Đây là một trong những vấn
đề cốt lõi của NL HTGQVĐ
Để GQVĐ hiệu quả, hạn
chế những tranh cãi do nền
tảng chung khác nhau thì
các thành viên cần thảo
luận, phản biện để xây
dựng sự hiểu biết chung
được cả nhóm chấp nhận
NL 2: Lựa chọn giải pháp
thích hợp để GQVĐ (A2) Phát hiện các kiểu hợp tác
để đạt được yêu cầu và thiết lập mục tiêu
(B2) Xác định
và miêu tả mục tiêu cần được hình thành
(C2) Thực hiện kế hoạch
(D2) Giám sát kết quả hành động và đánh giá thành công GQVĐ
Thay vì một người tự đưa
ra giải pháp GQVĐ thì hợp
tác đem lại cho chúng ta
nhiều giải pháp khác nhau
dựa trên nền hiểu biết
chung đã được thiết lập
Tuy nhiên, để đưa ra được
giải pháp cuối cùng cả
nhóm cần thảo luận để đưa
ra được giải pháp tối ưu và
khả thi nhất
NL 3: Duy trì nhóm
làm việc (A3) Trình bày được các
nguyên tắc GQVĐ
(B3) Miêu tả các nguyên tắc và tổ chức của nhóm
(C3) Theo dõi các nguyên tắc đã được đưa ra
(D3) Giám sát, cung cấp phản hồi và thích nghi với nguyên tắc và
tổ chức nhóm
Trong quá trình làm việc
nhóm không tránh khỏi
những bất đồng ý kiến vì
vậy việc điều tiết và duy
trì nhóm làm việc khi xảy
ra mâu thuẫn là rất quan
trọng Các thành viên cần
lắng nghe, bảo vệ ý kiến cá
nhân đồng thời chấp nhận
sự khác biệt và điều chỉnh
quan điểm, hành vi của
bản thân cho phù hợp với
nền hiểu biết chung để giải
quyết các bất đồng trong
quá trình hợp tác
l Đánh giá NL HTGQVĐ
Để xây dựng các công cụ đánh giá NL HTGQVĐ chúng tôi tiến hành xây dựng
36 chỉ báo chi tiết từ 12 tiêu chí Với mỗi tiêu chí sau khi mô tả chi tiết chúng tôi
Trang 4tiến hành phân tích thành 3 chỉ báo cụ thể với các mức độ tương ứng với số điểm: thấp (0 điểm), trung bình (1 điểm), cao (2 điểm), giúp dễ dàng đo lường được Trên
cơ sở đó ta tính được điểm từng NLTP và tổng điểm NL HTGQVĐ Chúng tôi đề xuất một số công cụ đánh giá như sau:
1 Bảng kiểm quan sát: Dùng để theo dõi các tiêu chí về mức độ tham gia
GQVĐ, thái độ tích cực hay chưa, những biểu hiện bộc lộ ra bên ngoài mà giáo viên có thể quan sát qua các tiết học cũng như các giờ trao đổi Bảng kiểm quan sát được sử dụng xuyên suốt quá trình hợp tác (Đánh giá các chỉ báo: A1.1, A1.2, A2.1, A2.2, A2.3, B3.1, B3.2, C2.2, C2.3, C3.1, C3.2, C3.3, D2.1, D2.2, D3.1).
2 Phiếu tự đánh giá nhóm: Dựa trên 12 tiêu chí của NL HTGQVĐ, giáo viên
cần xây dựng các tiêu chí đơn giản, dễ hiểu Giáo viên phát phiếu tự đánh giá nhóm cho học sinh để phục vụ mục đích đánh giá đồng đẳng Học sinh có thể dựa vào các tiêu chí giáo viên cung cấp để tự đánh giá các thành viên trong nhóm (Đánh giá các chỉ báo: A1.3, B3.3, C1.1, C1.2, C1.3, C2.1, D1.1, D1.2, D1.3, D3.2, D3.3).
3 Rubric đánh giá sản phẩm nhóm: Được sử dụng để đánh giá kết quả của quá
trình GQVĐ Giáo viên có thể dễ dàng cho điểm phần trình bày của học sinh dựa vào các mức độ thể hiện trong rubric (Đánh giá các chỉ báo: A3.1, A3.2, A3.3, B1.1, B1.2, B1.3, B2.1, B2.2, B2.3, D2.3).
4 Phiếu điều tra: Thường sử dụng sau khi kết thúc quá trình HTGQVĐ Phiếu
này có thể sử dụng để đo kiến thức học sinh thu được, mức độ hứng thú về quá trình hợp tác cũng như là phiếu tự đánh giá quá trình tham gia của bản thân vào công việc chung của nhóm.
Ngoài ra, có thể sử dụng các biên bản làm việc nhóm, ghi chép đánh giá cá nhân để làm minh chứng thêm cho quá trình đánh giá.
l Mức độ hình thành NL HTGQVĐ [9]
Theo PISA 2015, sau quá trình thử nghiệm trên nhiều quốc gia, NL HTGQVĐ được chia thành 4 mức độ Bên cạnh đó với kết quả thực nghiệm của nhóm nghiên cứu chúng tôi cũng chia NL HTGQVĐ thành 4 mức độ tương ứng với mức độ từ
1 - 4 trong bảng dưới đây, chính là cơ sở để đối chiếu mức độ HS đạt được NL HTGQVĐ GV có thể dựa vào các mức độ này để xây dựng các mức độ phù hợp cho HS theo chuẩn Dưới đây là bảng mô tả mức độ đạt được của NL HTGQVĐ tương ứng với thang đánh giá NL HTGQVĐ
Trang 5Bảng 2: Mô tả các mức độ đạt được của NL HTGQVĐ [9]
Giá trị
điểm 22.5 - 30.5 31.0 - 37.5 38.0 - 45.0 45.5 - 51.0
Mô tả
mức NL
HTGQVĐ
HS có thể hoàn
thành các nhiệm
vụ với mức độ
phức tạp về vấn
đề thấp và tính
phức tạp của sự
hợp tác hạn chế
HS có thể đóng góp vào nỗ lực hợp tác trong một không gian vấn đề ở mức
độ khó khăn vừa phải Họ có thể tham gia GQVĐ bằng cách liên lạc với các thành viên trong nhóm về các hành động được thực hiện
HS có thể hoàn thành nhiệm vụ với các yêu cầu GQVĐ phức tạp hoặc nhu cầu hợp tác phức tạp Họ có thể thực hiện các công việc đòi hỏi phải tích hợp nhiều mẩu thông tin, thường là trong các không gian vấn đề phức tạp và năng động
HS có thể thực hiện thành công quá trình GQVĐ phức tạp với
sự hợp tác cao
Họ có thể giải quyết các vấn đề nằm trong các không gian vấn
đề phức tạp với nhiều khó khăn, thu lại được kiến thức thông qua GQVĐ
Nhóm nghiên cứu cũng phân tích, xử lý số liệu và cũng phân chia ra 4 mức độ tương ứng với từng NLTP Căn cứ bảng mô tả mức độ đạt được của NLTP tương ứng với thang đánh giá, giáo viên có thể đối chiếu NLTP của từng học sinh.[9]
Bảng 3: Phân chia mức độ của NLTP [9]
Các mức độ Khoảng điểm trung bình NLTP tương ứng từng mức độ
Điểm tương ứng với các
mức của NLTP 1 6.0 - 9.0 9.5 - 12.5 13.0 - 15.0 15.5 - 19.0 Điểm tương ứng với các
mức của NLTP 2 4.5 - 9.5 10.0 - 11.5 12.0 - 16.0 16.5 - 19.0 Điểm tương ứng với các
mức của NLTP 3 7.0 - 11.0 11.5 - 13.5 14.0 - 16.0 16.5 - 19.54
2.2 Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn KHTN
Dạy học theo chủ đề tích hợp liên
môn là mô hình dạy học mà nội dung
được xây dựng thành chủ đề có ý nghĩa
thực tiễn và thể hiện mối liên hệ liên
môn, liên lĩnh vực (chủ đề tích hợp) để
HS có thể phát triển các ý tưởng một
cách toàn diện Thông thường dạy học
theo chủ đề tích hợp liên môn thường
sử dụng hình thức tổ chức theo dự án để
triển khai.
Trang 6Xây dựng các bước triển khai dạy học tích hợp liên môn
Bước 1: Giáo viên lựa chọn các chủ đề có tính thực tiễn cao, có tính vấn đề
phù hợp mục tiêu từng môn học, bậc học.
Bước 2: Giáo viên cần xác định mục tiêu của chủ đề (kiến thức, kỹ năng, thái
độ) mà HS cần đạt được thông qua chủ đề.
Bước 3: Sau khi có mục tiêu của chủ đề, giáo viên thiết kế nhiệm vụ đảm bảo
tính thực tiễn, liên môn, thách thức cần phải có sự hợp tác của thành viên trong nhóm để vấn đề được giải quyết triệt để.
Bước 4: Giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học,
hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp.
Bước 5: Tổ chức các nhóm hoạt động, tiến hành phân công nhiệm vụ, chia
sẻ tài liệu, hỗ trợ các nhóm nếu cần Đặc biệt giáo viên cần theo dõi quá trình làm việc của các nhóm, thường xuyên điều chỉnh hỗ trợ cho quá trình làm việc của HS.
Bước 6: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, biểu diễn sản phẩm nhóm đã thực hiện Bước 7: Đánh giá hoạt động, đánh giá diễn ra xuyên suốt quá trình.
3 Thực nghiệm
Đối tượng thực nghiệm: Lớp 11D3, THPT Trần Phú, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với sĩ số 44 và Lớp 11A3 THPT Khoa học Giáo dục (KHGD), quận Bắc Từ Liêm,
Hà Nội với sĩ số 27.
Giáo án thực nghiệm: Vận dụng tích hợp liên môn KHTN trong DHHH
nguyên tố phi kim lớp 11 với 2 chủ đề: [9]
Trang 7Chủ đề Nhiệm vụ nhóm
Nhiệm vụ chung cho 4 nhóm Nhiệm vụ riêng cho từng nhóm Chủ đề 1:
Ảnh hưởng
nồng độ N, P
đến sự phát
triển tảo lục,
tảo lam ở hồ
Gươm.
Hoàn thành bản báo cáo tìm hiểu về:
- Thực trang nước hồ Gươm và tình trạng ô nhiễm N, P thông qua các số liệu đã đo mẫu
- Biện pháp hóa học, sinh học và vật
lý làm giảm tổng P, giảm tổng N, và thay đổi tỉ lệ N/P
- Giải thích ảnh hưởng nồng độ N,
P đến sự sinh trưởng phát triển của tảo và tảo lục ở hồ Gươm
- Đánh giá hiệu quả của biện pháp
đã lựa chọn để xử lý nước
- Nhóm 1+ 2: Đánh giá thực trạng và
đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm N, P tại
hồ Gươm bằng phương pháp hóa học
và sinh học
- Nhóm 3+ 4: Đánh giá thực trạng và
đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm N, P tại
hồ Gươm bằng phương pháp Hóa học
và vật lý
Chủ đề 2:
Silic- vẻ đẹp
tiềm ẩn.
Hoàn thành bản báo cáo tìm hiểu về:
- Trạng thái, tính chất vật lý của Silic
và các hợp chất của Silic
- Tính chất hóa học của Silic và các hợp chất của Silic thông qua cấu tạo
- Ứng dụng và cách điều chế Silic và các hợp chất của Silic
- Nhóm 1: -Dựa vào tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích ứng dụng và cơ chế hoạt động của chất bán dẫn kiểu n
- Nhóm 2: Dựa và tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích tác hại của bệnh bụi phổi Silic đối với sức khỏe con người
- Nhóm 3: Dựa và tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích ứng dụng và cơ chế hoạt động của chất bán dẫn kiểu p
- Nhóm 4: Dựa và tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích tầm quan trọng của Silic
Bảng 4: Tiến trình thực hiện dự án Thời gian Tiến trình Tiêu chí cần đánh giá
Tiết 1 Trên lớp
Giới thiệu dự án (5p) + thành lập nhóm A1, A2, Xây dựng ý tưởng (10p) A3, B1 ,C1
tuần 2 Các nhóm chủ động làm việc trong thời gian ở nhà + liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ C1, C2, C3, D1 Tiết 2, 3 Trên lớp Các nhóm báo cáo (60p) D2
Phản hồi, đánh giá(30p) D3
Trang 84 Kết quả nghiên cứu
Trước khi bắt đầu tiết học dự án, tác giả đã có thời gian được tiếp xúc và làm quen với lớp trong vòng 3 tuần Trong khoảng thời gian đó, để tìm hiểu về HS được chính xác làm căn cứ phân tích tác giả đã sử dụng phiếu khảo sát, hồ sơ học tập, phỏng vấn GV (giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn) và HS Sau khi thực nghiệm, tác giả tiến hành phân tích kết quả bằng phần mềm xử lý số liệu SPSS Trên cơ sở đó tác giả lựa chọn ngẫu nhiên 1 HS và phân tích kết quả NL HTGQVĐ
và 3 NLTP của em Nguyễn Duy H cho kết quả trước và sau thực nghiệm:
4.1 Phân tích cá nhân trước khi thực nghiệm
Sau khi tìm hiểu tác giả có được thông tin khái quát đặc điểm của Nguyễn Duy H:
Họ tên học sinh Nguyễn Duy H
Trường THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Hạnh kiểm Tốt
H là 1 HS hướng nội, em chỉ chơi và nói chuyện với các bạn ngồi cạnh bàn em
Năng lực H rất thích những sản phẩm thuộc về công nghệ
thông tin Em thường được điểm cao trong môn Tin học Đó cũng chính là động lực và niềm yêu thích đối với lựa chọn sẽ thi ĐH ngành CNTT
Thái độ trong quá trình hợp tác, làm việc nhóm
Trong những tiết học có hoạt động nhóm, em H có tham gia đầy đủ nhưng rất miễn cưỡng, em chỉ làm cho xong đôi khi kiếm cớ để ỷ lại vào bạn bè Khi được phân công nhiệm vụ em thường chọn hoặc được phân công chuẩn bị bản word và powerpoint cho cả nhóm
Một số hình ảnh trong quá trình thực nghiệm:
Trang 94.2 Phân tích cá nhân sau khi thực nghiệm
Để điều chỉnh và đưa ra biện pháp tác động góp phần khắc phục hạn chế, phát triển điểm mạnh đối với từng cá nhân HS trong quá trình HTGQVĐ tác giả phân tích, so sánh từng NLTP, NL HTGQVĐ của HS sau mỗi lần thực nghiệm Để cụ thể hóa tác giả tiếp tục phân tích, so sánh NL HTGQVĐ và từng NLTP của em Nguyễn Duy H thu được kết quả:
v NL thành phần 1 của em Nguyễn Duy H
Lần Điểm Mức -Ở lần 1: HS H có thể phát hiện khả năng của các thành viên
trong nhóm Em xây dựng được một vài miêu tả chung và nhận thức được ý nghĩa của vấn đề
-Ở lần 2: HS H phát hiện được khả năng của từng thành viên, giao tiếp tương đối tốt với các thành viên trong nhóm về hoạt động Em nhận thức rõ ràng được ý nghĩa của vấn đề
1 14 3 (13.0 – 15.0)
2 16 4 (15.5 – 19.0)
Bảng 5: Phân tích theo NLTP 1 ở lần 1 và 2 NLTP 1: Thiết lập và duy trì sự hiểu biết chung
Lần
thực
hiện
giá
1 A1.1 Phát
hiện ưu nhược
điểm của
thành viên
trong nhóm
liên quan đến
vấn đề xử lý ô
nhiễm N, P
Chỉ ra bạn My có khả năng chắt lọc tài liệu liên quan đến ô nhiễm N, P, bạn Mạnh thích học môn Hóa, bạn Trinh quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường, bạn Khánh yêu quý các loài sinh vật sống dưới nước
2 Phiếu quan sát
2 A1.1 Phát hiện
ưu, nhược
điểm của
thành viên
trong nhóm
liên quan đến
vai trò của Silic
đối với sức
khỏe của con
người
Chỉ ra bạn Huyền thích làm bác sĩ cứu người, bạn Mạnh học tốt môn Hóa 1 Phiếu quan sát
1 A1.2 Phân
công việc phù
hợp với thành
viên
Bạn My có khả năng chắt lọc tài liệu nên giao cho bạn My tìm hiểu tài liệu 1 Phiếu quan sát
2 A1.2 Phân
công việc phù
hợp với thành
viên
Tất cả các thành viên đều đọc tài liệu cùng làm bản word và gửi cho bạn My tổng hợp
Trong đó bạn Mạnh tìm hiểu về tính chất hóa học của Silic, bạn Trinh tìm hiểu về bụi phổi Silic, bạn Khánh tìm hiểu về cơ chế sinh ra bệnh bụi phổi
2 Phiếu quan sát
Trang 101 A1.3 Tìm kiếm
và chia sẻ tài
liệu liên quan
đến ô nhiễm
N, P ở Hồ
Gươm
Tìm được 1 bài báo thường thức về vấn
đề ô nhiễm 1 Phiếu đánh giáđồng đẳng
2 A1.3 Tìm kiếm
và chia sẻ tài
liệu liên quan
đến Silic trong
vật liệu chất
bán dẫn và
ảnh hưởng tới
sức khỏe con
người
Tìm được 3 tài liệu (1 bài báo khoa học, 2 bài báo thưởng thức) 1 Phiếu đánh giáđồng đẳng
1 B1.1 Miêu tả
được mối liên
hệ của vấn đề
với kiến thức
môn học
Trong phần trình bày sản phẩm nhóm, HS
H cho rằng có mối liên hệ giữa hàm lượng N/P đến sự phát triển của tảo
1 Bài kiểm tra/Sản
phẩm nhóm
2 B1.1 Miêu tả
được mối liên
hệ của vấn đề
với kiến thức
môn học
Trong phần trình bày sản phẩm nhóm, HS
H cho rằng tác hại của Silic ở bệnh bụi phổi là do thù hình của Silic
1 Bài kiểm tra/Sản
phẩm nhóm
1 B1.2 Miêu
tả được tầm
quan trọng của
vấn đề trong
cuộc sống
Chỉ ra tầm quan trọng của việc làm sạch
hồ Gươm cảnh quan môi trường xung quanh
1 Bài kiểm tra/Sản
phẩm nhóm
2 B1.2 Miêu
tả được tầm
quan trọng của
vấn đề trong
cuộc sống
Những người làm việc trong môi trường chứa nhiều bụi phổi cần phải có thái độ nghiêm túc đối với sức khỏe con người:
đeo khẩu trang, bảo hộ cẩn thận,
1 Bài kiểm tra/Sản
phẩm nhóm
1 B1.3 Xác định
được mối liên
hệ giữa kiến
thức lý thuyến
và kiến thức xã
hội liên quan
đến vấn đề
Không trả lời đúng 2 câu hỏi liên quan trong bài kiểm tra 0 Bài kiểm tra/Sảnphẩm nhóm
2 B1.3 Xác định
được mối liên
hệ giữa kiến
thức lý thuyến
và kiến thức xã
hội liên quan
đến vấn đề
Trong bài kiểm tra, khi được hỏi chất tạo ra xương có tên là gì? HS H chọn Polysaccarit Đây là một phương án được đánh giá nếu HS chọn dựa trên căn cứ
1 chất gần đúng: Muncopolysaccarit Khi chọn phương án này cho thấy HS có sự nhầm lẫn còn về mặt kiến thức ở câu hỏi này ở mức độ trung bình
1 Bài kiểm tra/Sản
phẩm nhóm