- Thấy đợc sự đa dang của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên giúp cho vùng phát triên cơ cấu kinh tế đa dạng, đặc biệt ngành kinh té biển, những giải pháp khắc phục khó khăn do t
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HOÀI ĐỨC
Trêng thcs an thîng
OO0OO
Gi¸o ¸n: §Þa lÝ 9
Bµi 25 - tiÕt 27:
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn §øc ThÞnh
Chøc vô: Gi¸o viªn - tæ KHXH
§¬n vÞ c«ng t¸c : Trêng THCS An Thîng
Trang 2Năm học: 2010 - 2011
Tuần: 14
Tiết: 27
Bài: 25
Ngày soạn : 22/11/2010 Ngày giảng: 26/11/2010 Lớp: 9
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Đức Thịnh
Đơn vị: THCS An Thợng - Hoài Đức.
Vùng duyên hải nam trung bộ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
1 Kieỏn thửực:
- ý nghĩa quan trọng của vị trí, giới hạn của vùng
- Thấy đợc sự đa dang của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên giúp cho vùng phát triên cơ cấu kinh tế đa dạng, đặc biệt ngành kinh té biển, những giải pháp khắc phục khó khăn do thiên tai gây nên, đời sống nhân dân còn thấp
- Biết tự nhiên, dân c có khác nhau giữa phía Đông và phía Tây
2 Kú naờng:
- Biết đọc bản đồ, phân tích bảng số liệu, xác lập mối liên hệ địa lí
3 Thaựi ủoọ:
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC
- Bản đồ tự nhiên của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Tranh ảnh về vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ
- Atlat địa lí Việt Nam
III.HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP
1 ổ n định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ ?
3 Bài mới:
Vùng Duyên hải nam trung bộ
Khái quát chung
- Gồm 8 tỉnh, thành phố.
- Diện tích: 44254 km2 (13,4% diện tích cả nớc)
- Dân số 8,4 triệu ngời (10,5%dân số cả nớc)
Trang 3Hoạt động 1:
HĐ 1.1
B
ớc 1:
HS dựa vào hình: 25.1 kết hợp
kiến thức đã học:
- Xác định giới hạn vùng Duyên
Hải Nam Trung Bộ, vị trí 2 quần
đảo Hoàng Sa, Trờng Sa, đảo Lý
Sơn, Phú Quý
- Xác định vị trí tiếp giáp ?
B
ớc 2:
- HS phát biểu
(kết hợp chỉ bản đồ)
- GV chuẩn kiến thức
HĐ 2.1
B
ớc 1:
- Vị trí địa lý của vùng có ý nghĩa
nh thế nào đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh
quốc phòng ?
B
ớc 2:
- HS phát biểu
(kết hợp chỉ bản đồ)
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm.
HĐ 2.1
B
ớc 1 Dựa vào hình 25.1 và kết
hợp kiến thức đã học:
- Nêu đặc điểm về điều kiện tự
nhiên của vùng ?
(Địa hình, Khí hậu)
- Xác định các đảo, các vịnh:
Dung Quất, Vân Phong, Cam
Ranh, các bãi tắm và điểm du lịch
nổi tiếng ?
B
ớc 2
- HS phát biểu
I- Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
1- Vị trí - giới hạn:
- Phần đất liền: kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận
- Phần đảo: Gồm các đảo ven bờ và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa
- Tiếp giáp : + Bắc: giáp Bắc Trung Bộ
+ Tây: giáp CHDCND Lào và Tây Nguyên
+ Nam - Tây Nam: giáp Đông Nam Bộ
+ Đông - Đông Nam: giáp Biển Đông với 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trờng Sa
2-
ý nghĩa:
- Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa Tây Nguyên với Biển Đông
- Có ý nghĩa chiến lợc về kinh tế và an ninh quốc phòng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1- Điều kiện tự nhiên.
a- Địa hình:
- Phía Đông: Đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển
- Phía Tây: Là vùng núi – đồi - gò
Trang 4- GV chuẩn kiến thức.
HĐ 2.1
B
ớc 1 Dựa vào hình 25.1 và kết
hợp kiến thức đã học:
- Nêu các tài nguyên thiên nhiên
và giá trị kinh tế của tài nguyên
thiên nhiên ?
(Tài nguyên đất, rừng, khoáng
sản )…
GV cho HS hoạt động theo nhóm:
Nhóm 1, 3:
Dựa vào kênh chữ SGK hãy nêu
tài nguyên đất và tài nguyên rừng
của vùng có đặc điểm gì ? thuận
lợi ?
Nhóm 2, 4:
Dựa vào lýợc đồ trên màn hình,
xác định các loại tài nguyên
khoáng sản chính của vùng ?
Thuận lợi ?
Qua tìm hiểu em hãy nêu
những thế mạnh của vùng
trong phát triển kinh tế - xã hội
?
Em hãy nêu những khó
khăn ảnh hởng đến sự phát triển
kinh tế ?
Muốn phát huy đợc
- Bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm
đẹp…
b- Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh
- Mùa ma đến chậm và tập trung trong thời gian ngắn
- Mùa khô kéo dài
=> Vùng có khí hậu khô hạn nhất cả nớc.
2- Tài nguyên thiên nhiên:
a- Tài nguyên đất:
+ Đất ở đồng bằng: trồng cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày…
+ Đất rừng chân núi: chăn nuôi gia súc lớn, lâm nghiệp…
b- Tài nguyên rừng: độ che phủ rừng 39% (2002), trong rừng có nhiều loại gỗ quí, đặc sản quí, phục vụ cho nghành khai thác và chế biến gỗ
c- Tài nguyên khoáng sản: Cát thuỷ tinh, Titan, vàng phục vụ các nghành khai thác khoáng sản và… công nghiệp chế biến
d- Tài nguyên biển - đảo: Nuôi trồng và khai thác thuỷ, hải sản… Khai thác tổ chim yến, cảng biển,
điểm du lịch
e -Tài nguyên du lịch:
+ Du lịch tự nhiên: Bãi biển, v]ờn quốc gia…
+ Du lịch nhân văn: Phố cổ Hội An, Thánh Địa Mỹ Sơn…
*- Thế mạnh:
- Nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ hải sản
- Phát triển ngành du lịch - dịch vụ
* - Khó khăn
- Thiên tai: Bão, lũ lụt, lũ quét, xâm nhập mặn và cát lấn từ ven biển, hạn hán, sa mạc hoá
- Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp
*- Giải pháp khắc phục:
Trang 5những thế mạnh và khắc phục
khó khăn đó thì cần có những
giải pháp nào ?
B
ớc 2:
- HS phát biểu
(kết hợp chỉ bản đồ)
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt đông 3: Nhóm cặp
B
ớc1:
HS dựa vào hình 25.1,
25.2, kết hợp vốn hiểu biết:
- Nhận xétsự khác biệt về dân c
và hoạt động kinh tế giữa đồng
bằng ven biển và các vùng núi,
đồi gò phía Tây ?
- Để nâng cao chất lợng cuộc
sống, xóa đói giảm nghèo của
đồng bào dân tộc phía tây chúng
ta phải làm gì ?
- Hãy nêu những thuận lợi về mặt
dân c - xã hội ?
- Cho biết vùng có những tài
nguyên du lịch nhân văn nào?
B
ớc 2:
- HS phát biểu,
- GV chuẩn kiến thức
- Bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ
- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi
- Chủ động sống chung và đối phó với thiên tai
- Xoá đói, giảm nghèo cho các dân tộc c trú trên vùng núi, gò đồi phía tây
- Bảo vệ môi trờng biển - đảo
III Đặc điểm dân c và xã hội.
- Sự phân bố dân c, dân tộc có sự khác nhau giữa
Đông và Tây
- Nhiều tiêu chí còn thấp, đời sống các dân tộc ít
ng-ời còn gặp nhiều khó khăn
- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, khai thác tiềm năng đi đôi với bảo vệ môi trờng…
- Ngời dân có đức tính:
+ Cần cù trong lao động
+ Kiên cờng, gan dạ trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm
+ Giầu kinh nghiệm phòng chống thiên tai và khai thác biển
- Tài nguyên du lịch nhân văn; phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
Câu 1:
Nạn cát lấn và sa mạc hóa gây khó khăn đáng kể cho:
a- Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ
b Các tỉnh phía bắc Duyên hải Nam Trung Bộ
c Các tỉnh cực nam Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 2:
Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển Rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ ?
Trang 6E- Dặn dò:
- Ôn bài kết hợp với đọc lại bài trong sách giáo khoa
- HS làm bài tập 3 tr 94, SGK Địa lí 9
- Chuẩn bị bài 26
Rút kinh nghiệm sau bài giảng: