Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận; thân bài triển khai được các luận điểm; kết bài khái quát được nội dung nghị luận.. Mở bài.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
I ĐỌC HIỂU (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
II LÀM VĂN (8,0 điểm)
Câu 1
(3,0 điểm)
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: HS bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của tình
HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, đưa ra được những suy nghĩ riêng và lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm tốt đẹp: là sự quan tâm, sẻ chia, đùm bọc, gắn bó giữa con người với nhau…
- Ý nghĩa: Tình yêu thương là môi trường hình thành và nuôi dưỡng nhân cách tốt đẹp của con người; sưởi ấm tâm hồn con người cô đơn, bất hạnh;
truyền sức mạnh, nghị lực để họ vươn lên hoàn cảnh khổ đau; có sức mạnh cảm hóa kì diệu đối với những người lầm đường, lạc lối…Tình yêu thương đem lại sự sống, hạnh phúc cho con người…
- Mỗi người cần có thái độ sống vị tha, duy trì và phát triển những tình cảm tốt đẹp để có cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa…
0,5 1.0
0,5
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0,25
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25
Câu 2
(5,0 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận văn học: có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận; thân bài triển khai được các luận điểm; kết bài khái quát được nội dung nghị luận
0,25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương 0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng được các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng HS có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau:
4,0
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương
0,5
2 Thân bài
a Khái quát về nhân vật
Vũ Nương là nhân vật chính trong truyện, có cuộc đời đầy bất hạnh, đau khổ nhưng vẫn sáng ngời những phẩm chất tốt đẹp
0,25
b Cảm nhận về vẻ đẹp của Vũ Nương b.1 Vẻ đẹp hình thức: tư dung tốt đẹp 0,25
b.2 Vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn
Trang 2- Là người con dâu hiếu thảo: chăm sóc mẹ chồng tận tình khi ốm đau và
lo ma chay chu đáo khi qua đời
- Vũ Nương là người vợ thủy chung, hết lòng yêu thương chồng, vun vén hạnh phúc gia đình: luôn giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng phải thất hòa, biết giữ cho tình cảm gia đình yên vui; Khi xa chồng không mong chồng trở về mang ấn phong hầu mà chỉ cần hai chữ bình yên; một lòng
một dạ chờ chồng, nuôi con; luôn nhớ thương chồng da diết, thương
chồng thiếu thốn, hiểm nguy nơi chiến trận ác liệt,…
- Vũ Nương là một người mẹ yêu con, đảm đang, tháo vát: sinh nở một mình, vừa nuôi con thơ vừa chăm sóc mẹ già đau ốm; thay chồng vun vén, quán xuyến việc gia đình…
- Vũ Nương là một người tình nghĩa, nhân hậu, vị tha:
+ Dù ở thủy cung vẫn luôn nhớ đến quê hương, bản quán, quan tâm đến người thân
+ Bị Trương Sinh đẩy đến đường cùng phải chết oan ức mà không hề oán trách, hận thù; khi Phan Lang kể về gia đình vẫn thương nhớ chồng con và muốn tìm gặp mặt; khi Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng đã hiện về nói
lời đa tạ tình chàng
0,5 0,5
0,5
0,25
c Đánh giá
- Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang tháo vát; thờ kính mẹ chồng, hết mực hiếu thảo; một lòng thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình Nàng là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến Sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của con người là một trong những biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm
- Nguyễn Dữ thành công trong nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật kết hợp tự sự với trữ tình Cách kể chuyện hấp dẫn, xây dựng tình tiết thắt nút, gỡ nút bất ngờ, lí thú Những lời đối thoại và lời tâm tình của nhân vật được đặt đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần thể hiện
rõ tâm lí và tính cách nhân vật Truyện có sự đan xen giữa yếu tố thực và yếu tố kì ảo
0,5
3 Kết bài
- Khẳng định vẻ đẹp của Vũ Nương
- Liên hệ, mở rộng
0,5
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0.25
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.25
Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo, có chất văn
Lưu ý: Điểm của bài thi là điểm tổng các câu cộng lại; cho điểm từ 0 đến 10 Điểm lẻ
làm tròn tính đến 0,5