1. Trang chủ
  2. » Địa lý

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2011 - 2012 MÔN THI: VẬT LÝ

7 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 32,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Để đưa một vật nặng 204kg lên cao 10m, người ta dùng một trong hai cách sau: a, Dùng palăng gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động thì lực kéo dây để nâng vật lên là 1200N.. Tí[r]

Trang 1

Ubnd huyện yên lạc

Phòng GD&ĐT Yên Lạc Đề thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện

Năm học 2011 - 2012

Môn thi: Vật Lý

Thời giam làm bài: 150 phút không kể thời gian giao đề.

Cõu 1:

1/ Một người đi xe đạp trờn quóng đường S Đi nửa quóng đường đầu với vận tốc 10km/h, trong nửa thời gian cũn lại đi với vận tốc 5km/h và cuối cựng đi với vận tốc 20km/h Tớnh vận tốc trung bỡnh trờn quóng đường S

2/ Để đưa một vật nặng 204kg lờn cao 10m, người ta dựng một trong hai cỏch sau:

a, Dựng palăng gồm một rũng rọc cố định và một rũng rọc động thỡ lực kộo dõy để nõng vật lờn là 1200N Tớnh hiệu suất của palăng và khối lượng của rũng rọc động, biết hao phớ để nõng rũng rọc động bằng 1/6 hao phớ tổng cộng

b, Dựng mặt phẳng nghiờng dài 12m thỡ lực kộo vật là 1900N Tớnh lực ma sỏt giữa vật và mặt phẳng nghiờng? Tớnh hiệu suất của mặt phẳng nghiờng?

3/ Trỡnh bày một phương ỏn xỏc định khối lượng riờng của một vật kim loại cú hỡnh dạng bất kỡ Cho dụng cụ: Lực kế, bỡnh nước, khối lượng riờng của nước là Dn

Cõu 2: Thả 1kg nước đỏ ở -300C vào một bỡnh chứa 2kg nước ở 480C

a, Xỏc định nhiệt độ của hỗn hợp khi cú cõn bằng nhiệt

b, Sau đú người ta thả vào bỡnh một cục nước đỏ ở 00C, gồm một mẩu chỡ ở giữa cú khối lượng 10g và 200g nước đỏ bao quanh mẩu chỡ Cần rút vào bỡnh bao nhiờu nước ở 100C để cục nước đỏ chứa chỡ bắt đầu chỡm? Cho nhiệt dung riờng của nước đỏ là 2100J/kg.k; của nước là 4200J/kg.k Nhiệt núng chảy của nước đỏ là 340000J/kg Khối lượng riờng của nước

đỏ là 900kg/m3, của nước là 1000kg/m3, của chỡ là 11500kg/m3 Bỏ qua mọi hao phớ

Cõu 3: Cho hai gương phẳng quay mặt phản xạ vào nhau và hợp với nhau gúc α Chiếu tia sỏng SI song song với gương này và đi đến gương kia Xỏc định đường đi của tia sỏng trờn trong cỏc trường hợp sau: a,α= 600 b,α = 300

Cõu 4: Cho mạch điện như H1 Biến trở MN cú điện trở 54W được phõn bố đều theo chiều dài R1= R2= 90W, đốn Đ1 ghi 6V-3W, đốn Đ2 ghi 6V-0,4W, đốn Đ3 và Đ4 đều ghi 3V-0,2W 1/ Lập biểu thức tớnh điện trở của mạch AB khi con chạy C nằm ở vị trớ bất kỡ trờn biến trở 2/ Đặt vào hai điểm A và B hiệu điện thế U = 16V Hóy xỏc định vị trớ của con chạy C để:

a, Cỏc búng đốn sỏng đỳng cụng suất định mức

b, Cụng suất tiờu thụ trờn toàn mạch là nhỏ nhất Tớnh giỏ trị cụng suất này?

Coi điện trở của cỏc đốn khụng đổi và bỏ qua điện trở cỏc dõy nối

Cõu 5: Cho mạch điện như H2

R1 = 6W, R2= 3W, R3= R4 = 2W, R5 là đốn 3V-1,5W đang sỏng bỡnh thường, dũng điện qua đốn cú chiều từ D đến C Tớnh UAB và RAB?

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 – NĂM HỌC: 2011 – 2012

MễN VẬT Lí

A +

H 1

B _

R2 R1

N M

C

Đ4

Đ2

R5

R4 R3

R2

B _

A

+

D

H2

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu Lời giải Điểm 1

(3đ) 1/ Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là t1=

S

2 v1=

S

2 10=

S

20

Gọi thời gian đi hết quãng đường còn lại là t2

Quãng đường đi được với vận tốc V2 = 5km/h là: S1 = V2.t2

2=2,5 t2

Quãng đường đi được với vận tốc V3 = 20km/h là: S2 = V3.t2

2=10 t2

Theo đầu bài ta có: S1+ S2 = S2⇔2,5 t2+10t2=S

2⇔ t2= S

25

Vận tốc TB trên quãng đường S là: Vtb = S

t1+t2=

S S

20+

S

25

= 100

9 ≈ 11, 1(km/h)

Vậy vận tốc TB trên quãng đường S là 11, 1 km/h

0,125 0,125

0,125 0,125 0,5

2/ Trọng lượng của vật: P = 10.m = 10.204 = 2040(N)

Công có ích đưa vật lên độ cao h = 10m là:

A1 = P.h = 2040.10 = 20400(J)

a,Dùng palăng gồm 1RR động và 1RR cố định để đưa vật lên độ cao h

thì phải kéo dây đi một đoạn S = 2h = 20m

Công của lực kéo(công toàn phần) là: A = F1.S = 1200.20 = 24000(J)

Hiệu suất của palăng là: H1 = A1

A =

20400

24000=0 ,85=85 %

Hao phí để nâng RR động là: Ahp =A − A1

24000 −20400

6 =600(J )

Khi vật lên độ cao h thì RR động cũng lên độ cao h

Ta có: Ahp= 10.mr.h ⇔600=10 m r 10⇔m r= 6(kg)

Vậy hiệu suất của palăng là 85% và khối lượng của RR động là 6kg

b, Công toàn phần khi kéo vật lên theo mpn là:

Atp= F2.l = 1900.12 = 22800(J)

Hiệu suất của mpn là: H2= A1

Atp=

20400

22800 ≈ 0 , 895 ≈ 89 ,5 %

Lực ma sát giữa vật và mpn là: Fms = Atp− A1

22800 −20400

Vậy hiệu suất của mpn là 89 , 5 % và lực ma sát giữa vật và mpn là 200N

0,125

0,125

0,125 0,125 0,125

0,125 0,125

0,125

3/ Khối lượng riêng của một vật kim loại có hình dạng bất kì được xác

định bằng công thức: D= m

V (*) Trong đó: m là khối lượng của vật

V là thể tích của vật

Bước 1: Dùng lực kế đo trọng lượng của vật trong không khí là P1

Bước 2: Nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước, đo trọng lượng của vật

trong nước là P2

Bước 3: Tính toán

- Khối lượng của vật là: m = P1

10

- Lực đẩy Ácsimét của nước tác dụng lên vật là:

FA = 10.Dn.V = P1-P2V = P1− P2

10 D n

0,25 0,25

Trang 3

- Thay vào (*) ta có: D = m V=

P1

10

P1− P2

10 D n

= P1 D n

P1− P2

- Vậy khối lượng riêng của vật là D = P1 D n

P1− P2

0,5

2

(2đ)

a, Nhiệt lượng m1= 1kg nước đá ở t1= -300C thu vào để nóng chảy hết

thành nước ở 00C là:

Q1 = m1C1(0-t1) + m1.λ = 1.2100.30 + 1.340000 = 403000(J)

Nhiệt lượng m2 = 2kg nước tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 480C xuống 00C là:

Q2 = m2C2(t2 – 0) = 2.4200.48 = 403200(J)

Ta thấy Q2 > Q1 nên nhiệt độ chung khi có CBN là t > 00C

Nhiệt lượng m1= 1kg nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 00C lên t0C là:

Q1’ = m1C2(t – 0) = 4200.t

Nhiệt lượng m2 = 2kg nước tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 480C xuống t0C là:

Q2’ = m2C2(t2 – t) = 2.4200(48 – t) = 403200 – 8400t

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

Q1 + Q1’ = Q2’ 403000 + 4200t = 403200 – 8400t

t 0,0160C

Vậy nhiệt độ của hỗn hợp khi có CBN là 0,0160C

0,125

0,125 0,25 0,125 0,125

0,25

b, Đổi mc = 10g = 0,01kg; mđ = 200g = 0,2kg

Gọi khối lượng nước đá bao quanh cuc chì khi nó bắt đầu chìm là m kg

Cục nước đá chứa chì bắt đầu chìm khi trọng lượng của cục nước đá chứa

chì bằng lực đẩy Ácsimét của nước tác dụng lên nó:

P = FA⇔ 10(m C+m)=10 D n(m C

D C+

m

D đ)

⇔ 10(0 ,01+0,2)=10 1000( 0 , 01

11500+

m

900)

m 0,0822(kg)

Khối lượng nước đá nóng chảy là:

mx = mđ – m = 0,2 – 0,0822 = 0,1178(kg)

Khi cục nước đá chứa chì bắt đầu chìm thì trong bình tồn tại cả nước và

nước đá nên nhiệt độ của hỗn hợp là 00C

Goị khối lượng nước ở 100C cần rót vào bình là m3 kg

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

(m1+m2)C2(t-0) + m3C2(t3 – 0) = mx.λ

(1+2).4200.0,016 + m3.4200.10 = 0,1178.340000

m3 0,9488(kg)

Vậy cần rót vào bình ít nhất 0,9488kg nước ở 100C thì cục nước đá chứa

chì bắt đầu chìm

0,25

0,25 0,25

0,25

3

1,5đ

Chứng minh bài toán phụ: Góc tạo bởi tia tới và gương phẳng bằng góc

tạo bởi tia phản xạ và gương phẳng

a, α= 600

2,25

Trang 4

Vẽ tia tới SI đến (G1) song song với (G2)

Ta có ∠G1IS = O = α= 600(đồng vị)

⇒∠OIK = G1IS = 600 (theo CM trên)

Xét ΔOIK có OKI = 1080 – OIK - α

= 1080 – 600 - 600

= 600

⇒∠RKG2 = OKI = 600(theo CM trên)

⇒∠O = RKG2 = 600 Hai góc này

ở vị trí đồng vị KR//(G1) và không

gặp lại hệ gương

Vậy đường đi của tia sáng trên là SIKR

Vẽ hình 0,25

0,25

b, α= 300

-Vẽ tia tới SI đến (G1) song song với (G2)

Cho tia phản xạ IJ

Ta có ∠G1IS = O = α= 300(đồng vị)

⇒∠OIJ = G1IS = 300 (theo CM trên)

Xét ΔOIJ có:

IJG2 = O + OIJ

= 300 + 300 = 600(t/c góc ngoài tam giác)

-Tia tới IJ đến (G2) cho tia phản xạ JK

⇒∠OJK = IJG2 = 600(theo CM trên)

Xét ΔOKJ có:

IKJ = O + OJK = 300 + 600 = 900(t/c góc ngoài tam giác)

JK(G1) Tia sáng JK sau khi gặp (G1) phản xạ theo phương cũ và ra

ngoài theo phương IS không gặp lại hệ gương

Vậy đường đi của tia sáng trên là SIJKJIS

Vẽ hình 0,25

0,25

0,25

4

I

O

G 1 K

2

S

G 2

G 1

O

K

R

I1

D

Iđ2

Iđ3

Đ1

A +

Đ2 RCM

Trang 5

Vẽ lại mạch điện

SĐMĐ: [({[(Đ3//R1)nt(Đ4//R2)]//Đ2}ntRCM)//RCN]nt Đ1

Tính được cường độ dòng điện định mức và điện trở của Đ1 là

Iđ1= 0,5A; Rđ1= 12Ω

Tính được cường độ dòng điện định mức và điện trở của Đ2 là

Iđ2= 151 A; Rđ2= 90Ω

Tính được cường độ dòng điện định mức và điện trở của Đ3 và Đ4 là

Iđ3= Iđ4 = 151 A; Rđ3= Rđ4 = 45Ω

1/ Khi con chạy C ở vị trí bất kì

Đặt RCM = x(Ω) (0x ≤ 54¿ Thì RCN = 54 – x

Tính được RMDB = 60Ω

RMB = 36 Ω

RCMB = x+36

RCB = RCMB RCN

RCMB+RCN=

(x +36).(54 − x)

x +36+54 +x =

1944 +18 x − x2 90

Điện trở tương đương của mđ AB là:

RAB = Rđ1+RCB = 12+1944+18 x − x2

3024+18 x − x2

90 =3105 −¿ ¿ (*)

* Nếu đặt RCN = x thì RAB = 1080+90 x − x2

3105 −(45 − x2

) 90

0,25

0,25

0,25

0,25

2/ Đặt vào 2 điểm A và B một hiệu điện thế U = 16V

a, Để các bóng đèn sáng đúng công suất định mức thì hiệu điện thế giữa

hai đầu mỗi đèn bằng hiệu điện thế định mức của nó và cường độ dòng

điện qua mỗi đèn bằng cường độ dòng điện định mức của nó

Ta có: UCM = U – Uđ1 – Uđ2 = 16 – 6 – 6 = 4V

Cường độ dòng điện qua R1 là: I1=U đ 3

R1 =

3

90=

1

30(A)

ICM = Iđ3+I1+Iđ2=151 + 1

30+

1

15=

1

6(A)

RCM =

UCM

ICM

= 4

1 6

=24 (Ω)

Vậy khi con chạy C ở vị trí sao cho RCM = 24Ω thì các đèn sáng đúng

công suất định mức

b, Công suất tiêu thụ trên toàn mạch là: P = R U2

AB

0,125

0,125 0,25

-ICM

A

+

M

Đ2 RCM

RCN Iđ1

Trang 6

Vì U không đổi nên P nhỏ nhất khi RAB lớn nhất

Theo(*) ta có RAB lớn nhất khi (x-9)2 = 0 x = 9Ω

Khi đó Pmin = U

2

RAB max

= 16 2 3105 90

≈ 7 , 42W

Vậy khi con chạy C ở vị trí sao cho RCM = 9Ω thì công suất tiêu thụ trên

toàn mạch là nhỏ nhất và bằng 7,42W

0,25 0,25

5

1,5đ

Gọi hiệu điện thế giữa hai đầu R1, R2,R3,R4 và R5 lần lượt là U1,U2,U3,U4

và U5

Biểu diễn cường độ dòng điện trên các đoạn mạch như hình vẽ

Đặt U1 và UAB làm ẩn

Ta có: U2 = UAB – U1

U 3 = U1 – U5 = U1 – 3

U4 = UAB – U3 = UAB – U1 + 3

Cường độ dòng điện qua đèn là: I5 = P5

U5

= 1,5

3 =0,5( A)

Tại nút C ta có: I1 + I5 = I2

U1

R1

+ 0,5=U2

R2

⇔ U1

6 +0,5=

UAB−U1

3 ⇔3 U1=2 UAB−3 (1) Tại nút D ta có:

I3 = I5 + I4⇔ U3

R3=0,5+

U4

R4=0,5+

UAB−U1+3

2 ⇔UAB=2 U1− 7 (2) Thay (2) vào(1) ta có: 3.U1 = 2(2U1-7) – 3 U1 = 17(V)

Thay số vào (2) có: UAB = 2.17 – 7 = 27(V)

Ta có: I1 = U1

R1

= 17

6 A; I3 = U1− 3

R3

=17 −3

2 =7( A)

Cường độ dòng điện mạch chính là: I = I1 + I3 = 176 +7=59

6 (A )

Điện trở tương đương của mạch điện là: RAB =

UAB

I =

27 59 6

= 162

59 ≈ 2 , 75(Ω)

Vậy UAB = 27V và RAB 2,75Ω

Chú ý: Nếu học sinh làm theo cách khác mà vẫn đúng bản chất vật lý

và kết quả thì vẫn cho điểm tối đa Trong mỗi bài nếu HS không ghi

đơn vị của các đại lượng cần tìm(hoặc ghi sai đơn vị) hai lần thì trừ

0,25 điểm cho toàn bài.

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

I3

I2 I1

I

R5

R4 R3

R2

B _

A +

D

H2

Ngày đăng: 01/02/2021, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w