Với các đối tượng là đồ chơi, đồ dùng, khi thuyết minh cunmgx cần làm cho người đọc hiểu rõ quy trình, cách thức tạo ra sản phẩm và cách sử dụng sản phẩm làm ra. * Dàn ý của bài thuyết m[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8
PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN THUYẾT MINH
I Tóm tắt kiến thức cơ bản:
1 Đề văn thuyết minh:
- Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày các tri thức về chúng
- Đối tượng được đề cập đến trong bài văn thuyết minh rất rộng vì lĩnh vực nào trong đời sống cũng có rất nhiều đối tượng cần được giới thiệu
- Có hai dạng đề:
+ Dạng đề có cấu trúc đầy đủ:
VD:Thuyết minh về một lọ hoa, đĩa hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thường chỉ đề cập đến đối tượng được thuyết minh
VD: Thuyết minh về một gương mặt trẻ của thể thao Việt Nam?
- Các nhóm đề văn thuyết minh:
+Thuyết minh về người
+Thuyết minh về đồ dùng gia đình
+Thuyết minh về vật dụng cá nhân
+Thuyết minh về phong tục tập quán
+Thuyết minh về món ăn
+Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
+Thuyết minh về loài hoa, loài cây
+Thuyết minh về vật nuôi
+Thuyết minh về tác phẩm văn học…
2 Cách làm bài văn thuyết minh:
Trang 2- Để làm bài văn thuyết minh cần xác định rõ yêu cầu của đề.Tìm hiểu kĩ dối tượng cần thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp
+ Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chính xác cao, dễ hiểu
-Bố cục: Gồm ba phần:
3 Các bước xây dựng văn bản thuyết minh - dàn ý chung cho bài văn thuyết minh:
a Các bước xây dựng văn bản thuyết minh
- Học tập, nghiên cứu tích lũy tri thức bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực
tiếp để nắm vững và sâu sắc đối tượng
- Lập dàn ý bố cục, chọn ví dụ số liệu.
- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa hoàn chỉnh.
- trình bày viết miệng.
b Dàn ý chung cho bài văn thuyết minh:
*Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về đối tượng.
* Thân bài:
- Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối
tượng
- Nếu là thuyết minh một phương pháp thì cần theo 3 bước:
a Chuẩn bị
b Tiến hành
c Kết quả
* Kết bài:
- Ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực tế, xã hội, văn hóa, lịch sử, nhân
sinh…
II Luyện tập:
* Đề 1 Giới thiệu về di tích lịch sử, văn hóa của địa phương.
- GV: Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý
Trang 3a Mở bài :
Giới thiệu chung về di tích lịch sử, văn hóa của địa phương
b Thân bài :
- Vị trí
- Nguồn gốc
- Những truyền thống lịch sử, văn hóa gắn liền với đối tượng
- Những cảnh quan làm nên vẻ đẹp đặc sắc của đối tượng
- Cách chiêm ngưỡng, thưởng ngoạn đối tượng (nếu đối tượng thuyết minh là danh lam, thắng cảnh)
c Kết bài:
Ý nghĩa, giá trị của di tích lịch sử, văn hóa đối với đời sống con người
GV: Yêu cầu học sinh viết hoàn chỉnh bài văn giới thiệu về di tích lịch sử, văn hóa của địa phương.
GV: GV cho học sinh tham khảo một số bài văn thuyết minh về một thứ
đồ dùng.
ÁO DÀI TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM
Có thể nói gần như câu đầu tiên của những người nước ngoài thốt lên khi đặt chân xuống sân bay là: "Phụ nữ Việt Nam đẹp và đáng yêu quá"! Vâng, có được nhận xét xác đáng như vậy có lẽ bởi ấn tượng đầu tiên của họ
là hình ảnh các cô gái VN thướt tha, duyên dáng trong bộ áo dài truyền thống của dân tộc Điều kì diệu là bất kì người phụ nữ Việt Nam nào khi mặc chiếc
áo dài vào đều trở nên xinh đẹp hơn, dịu dàng hơn, trẻ trung hơn - vẻ đẹp đặc trưng của phong cách Á đông
Nói cách khác, tà áo dài đã tôn vinh vẻ đẹp của các cô gái VN: Màu trắng tinh khôi của nữ sinh các trường Trung học, của những dáng kiều Hà Nội, màu tím biếc trong buổi chiều hoàng hôn nơi cố đô Huế, màu chanh vàng dịu óng ả của cô gái Hà Đông, màu hồng tươi rực rỡ của thiếu nữ Hải Phòng, màu lam tím của các cô gái Đà Lạt hay thành phố mang tên Bác
Quả đúng vậy, chiếc áo dài - niềm tự hào của phụ nữ VN, của dân tộc VN! Là tâm hồn của quê hương xứ sở VN!
"Tung bay tà áo tung bay! xôn xao 1 chiều nắng đỏ!
Trang 4Tung bay tà áo thân quen, cánh chim vẫy chào ngọn gió!
Tung bay tà áo tung bay, tím biếc những chiều hoàng hôn! "
Vâng cũng chính tà áo dài đã là 1 dấu ấn không thể quên của mỗi người con VN nơi xa xứ! Là ấn tượng khó phai trong lòng mỗi du khách nước ngoài
đã ít nhất 1 lần nhìn thấy các cô gái VN trong tà áo mảnh mai và duyên dáng ấy!
Bài
Lẵng hoa với chủ đề: " Mái ấm gia đình"
Như chúng ta đều biết, hạnh phúc gia đình không phải là quà tặng của
số phận mà là phần thưởng, là thành quả lao động bền bỉ, miệt mài, thông minh của mỗi người, trong đó có vai trò vô cùng quan trọng của người phụ
nữ Bởi vì họ luôn là người biết tạo cho không khí gia đình vui tươi, thoải mái Mỗi căn nhà là 1 không gian của 1 tổ ấm hạnh phúc ở đó là những bữa
ăn ngon miệng chứ không nhất thiết phải sang trọng, những bông hoa tươi thắm, những quyển sách hay, những câu chuyện thú vị, những ánh mắt vui vẻ
và cả những tiếng cười Đó là chỗ dựa của 1 hạnh phúc lâu bền!
Vâng! Đó là tất cả những gì mà tôi muốn gửi gắm trong lẵng hoa nhỏ xinh này với chủ đề: "Mái ấm gia đình"!
Mọi người thấy đấy: 3 cành thuỷ trúc vươn cao, cứng cáp này là tượng trưng cho căn nhà xinh xắn, vững chãi của chúng ta Trong đó, bông hồng nhung khoẻ khoắn, vượt lên là hình ảnh của người chồng, người cha - điểm tựa vững vàng nhất trong gia đình Bông đồng tiền nhiều cánh rực rỡ - ấy là
người vợ, người mẹ dịu hiền, nhân hậu, thuỷ chung, "giỏi việc nước, đảm việc
nhà" Cũng ở nơi này, các thế hệ con cháu sum vầy, đoàn tụ vui vẻ, đầm ấm
trong sự nâng niu, gìn giữ của tất cả mọi thành viên trong gia đình Vâng, những bông bé nhỏ, chúm chím, những chiếc lá xanh non vừa cứng cáp, vừa mềm mại, vừa nhỏ xinh đã nói lên điều đó!
"Mái ấm gia đình" - đó là không gian của sự nghỉ ngơi, của sự cảm thông và sẵn sàng chia sẻ Với một mái ấm như thế lẽ nào ta lại không háo hức trở về sau những lo âu tất bật của cuộc sống bên ngoài xã hội?
Vâng! Đó là hình ảnh 1 gia đình lí tưởng của XH VN hiện đại mà vẫn mang đậm màu sắc truyền thống tốt đẹp của DT: Vui tươi, đầm ấm, hạnh
Trang 5phúc và thành đạt! - Đó còn là niềm mơ ước muôn đời của mỗi con người chúng ta!
II Luyện tập
Đề bài 1: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
GV hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý
1 Mở bài:
- Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thường gắn với hình ảnh chiếc nón lá duyên dáng
- Chiếc nón lá Việt Nam gợi đến vẻ đẹp truyền thống tao nhã, kín đáo và đằm thắm, đoan trang
2 Thân bài:
a Nón lá là loại nón đội đầu truyền thống của dân tộc Việt Nam, nón lá có nhiều loại khác nhau qua từng giai đoạn lịch sử nhưng nổi tiếng nhất là nón lá bài thơ của xứ Huế
b Hình dáng của chiếc nón:
- Hình chóp, rộng vành, mái dốc, có quai nón để đeo
- Màu trắng và rất bóng nhờ được quét quang dầu
c Nguyên liệu và cách làm nón:
- Lá nón được phơi khô rồi được phơi tiếp vào sương đêm để bớt giòn
- Lá nón được gia công cho đều, đẹp, phẳng; những chiếc lá đẹp nhất được đặt ở lớp ngoài của nón
- Lá nón được chằm trên một chiếc khung hình Kim Tự Tháp, mỗi chiếc nón thường có từ 2 đến 3 lớp lá
- Nón chằm xong được tháo khỏi khung để làm quai đeo và phết dầu
d Nón lá gắn bó với đời sống lao động và có nhiều tác dụng:
- Nón lá dùng để che mưa che nắng, ứng phó với môi trường tự nhiên
- Nón lá đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của con người, tôn thêm vẻ duyên dáng của người phụ nữ trong những ngày đi làm và cả những ngày hội, ngày lễ
- Là vật trang điểm trong nhà, là quà tặng, là dụng cụ biểu diễn nghệ thuật
- Nón lá là nguồn cảm hứng của nhiều bài thơ, bản nhạc,
Trang 6- Cùng với chiếc áo dài, nón lá là biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ, cho một nét văn hoá thanh lịch của người Việt Nam
3 Kết bài:
Xã hội ngày càng phát triển, đã có nhiều loại mũ, nón mới ra đời song chiếc nón lá vẫn giữ nguyên được những giá trị tốt đẹp của mình và trở thành niềm tự hào của văn hoá dân tộc
Đề 2: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.
GV hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý
1 Mở bài:
- Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam gắn bó thân thiết với chiếc áo dài
- Chiếc áo dài Việt Nam là loại trang phục truyền thống thể hiện được giá trị văn hoá của người phụ nữ
2 Thân bài:
a Giới thiệu sơ lược về áo dài:
- Áo dài Việt Nam có hai loại (áo dài dành cho nam và áo dài dành cho nữ ), nhưng loại áo dài dành cho phụ nữ là nổi tiếng hơn cả
- Áo dài Việt Nam là sự hoà hợp trang phục của cả áo và quần; tên gọi áo dài xuất phát từ đặc điểm hình dáng chiếc áo
b Lịch sử cách tân của áo dài:
- Kiểu sơ khai là áo giao lãnh, tương tự như áo tứ thân; áo tứ thân thường chỉ phù hợp với người phụ nữ lao động
- Áo ngũ thân ra đời đã hạn chế bớt những nét dân dã, làm gia tăng dáng vẻ khuê các, lịch lãm của người phụ nữ
- Chiếc áo dài là kết quả của nhiều lần cách tân chiếc áo ngũ thân
- Vào thế kỉ XVIII, chiếc áo dài đã được định hình cơ bản trong một sắc dụ của Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát về trang phục cho nhân dân
- Chiếc áo dài Việt Nam đã trải qua rất nhiều lần cách tân về kiểu dáng các chi tiết nhưng về cơ bản vãn có hình dáng tương tự như hiện nay
c Hình dáng chiếc áo dài:
- Phần trên ôm sát thân, có hàng nút chạy chéo từ cổ đến nách rồi chạy dọc một bên sườn ôm lấy thân
Trang 7- Hai vạt trước và sau buông dài gần đến chân.
- Chiếc áo dài phụ thuộc vào hình dáng của mỗi người: May đo cho ai thì người ấy mặc
d ý nghĩa, tác dụng của chiếc áo dài:
- Vừa mang giá trị truyền thống lại vừa hiện đại
- Được sử dụng rộng rãi trong đời sống sinh hoạt của người phụ nữ
3 Kết bài:
- Chiêc áo dài đã trở thành một biểu tượng đẹp đẽ về người phụ nữ Việt Nam,
là hình ảnh đặc trưng của văn hoá dân tộc
- Mỗi người Việt Nam đều có quyền tự hào về loại trang phục độc đáo này của dân tộc
LUYỆN TẬP THUYẾT MINH
VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CÁCH LÀM
I Tóm tắt kiến thức cơ bản:
1 Thuyết+ minh về một phương pháp cách làm là hướng dẫn cho người khác cách thức tạo ra một sản phẩm nào đó
2 Bài thuyết minh về cách làm cần HD một cách khoa học để hiểu quy trình, cách thức tạo ra sản phẩm Muốn vậy người HD cần có kinh nghiệm làm sản phẩm đó
3 Các phương pháp thuyết minh được sử dụng: Nêu định nghĩa, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân loại phân tích, liệt kê, so sánh
4 Các yếu tố miêu tả cũng đưa vào bài viết để giúp người nghe hình dung rõ hơn cách làm sản phẩm
* Thuyết minh về cách làm món ăn:
- Là trình bày sự hiểu biết và cách chế biến món ăn đó Nên bài viết chỉ cần chỉ rõ nguyên liệu cần thiết và quy trình chế biến, cách trình bày món ăn và yêu cầu thành phẩm
- Phải cho người đọc hiểu cách thưởng thức món ăn đó
- Món ăn còn là nét văn hóa ẩm thực nên những truyền thuyết, truyện cổ tích
có liên quan đến món ăn cũng là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn cho bài viết
* Dàn ý của bài thuyết minh về cách làm món ăn:
Trang 8Mở bài:
- Giới thiệu món ăn và vùng miền nổi tiếng về món ăn đó
Thân bài:
- Nguyên liệu cần chuẩn bị cho món ăn, theo số người ăn
- Các bước tiến hành chế biến:
+ Cách sơ chế nguyên liệu
+ Cách làm chín, tạo ra món ăn
- Cách trình bày món ăn
- Yêu cầu thành phẩm
- Cách thưởng thức món ăn
Kết bài:
Ý nghĩa giá trị của món ăn về dinh dưỡng, văn hóa
* Thuyết minh về cách làm đồ chơi hoặc một vật dụng
Với các đối tượng là đồ chơi, đồ dùng, khi thuyết minh cunmgx cần làm cho người đọc hiểu rõ quy trình, cách thức tạo ra sản phẩm và cách sử dụng sản phẩm làm ra
* Dàn ý của bài thuyết minh về cách làm một thứ đồ chơi, đồ dùng.
Mở bài:
- Giới thiệu sản phẩm mẫu để người đọc quan sát, hình dung về sản phẩm đó.
- Giới thiệu những nét chung về sản phẩm được giới thiệu
Thân bài
- Nguyên liệu cần có
- Dụng cụ
- Các bước tạo ra sản phẩm
- Yêu cầu thành phẩm
- Cách sử dụng sản phẩm
Kết bài:
Ý nghĩa giá trị của sản phẩm
Trang 9II Luyện tập
1 Bài tập 1: Thuyết minh cách làm món thịt nướng
* Gợi ý:
- Nguyên liệu
+ Thịt lợn nạc( Hoặc thịt lợn ba chỉ): 0,5 Kg
+ Hành khô, tỏi khô mỗi loại một củ ( hoặc riềng)
+ Nước mắm: 1 thìa cà phê
+ Súp: 1 thìa cà phê ( hoặc mắm tôm, mẻ)
+ Mì chính: 1 thìa cà phê
+ Than khô: 0,5 Kg
+ Xiên hai chiếc
- Cách làm:
+ Thịt thái miếng
+ Hành, tỏi khô, riềng giã nhỏ ướp với thịt
+ Xiên thịt vào xiên
+ Đốt than và cho xiên thịt lên trên than đã cháy, vừa nướng vừa quyệt mỡ lên các xiên thịt và xoay đều xiên thịt để tránh bị cháy khi thấy những miếng thịt vàng là chín
- Yêu cầu về thành phẩm: Thịt phải chín vàng, đề có mùi thơm
- Cách trình bày
( Yêu cầu HS viết bàihoàn chỉnh)