- Trẻ có kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sát, kỹ năng kể chuyện diễn cảm - Trả lời cô một cách mạch lạc, rõ ràng các câu hỏi theo nội dung câu chuyện.. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo v[r]
Trang 1Tuần thứ 21 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : THẾ GIỚI THỰC VẬT
Thời gian thực hiện: Số tuần: 3 tuần; Tên chủ đề nhánh 3: Một số loại Rau- Quả Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Tạo mối quan hệ giữa
GV và phụ huynh, giữa
cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viết
- Kiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
- Cho trẻ xem tranh tròchuyện về chủ đề
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi trongcác góc
- Tranh ảnh trang trí theo chủ đề
- Giáo dục trẻ ý thức rènluyện thân thể để có sứckhỏe tốt
- Sân tập
- Đĩa nhạc -Kiểm tra sức khoẻtrẻ
Trang 2Từ ngày 25/01 đến ngày 29/01/2021
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông bà, bố
- Quan sát trẻ chơi trong các góc
- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Xem tranh ảnh và trò chuyện về chủ đề;
Trò chuyện về một số loại rau, củ, quả trong
bữa ăn hàng ngày của trẻ
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót chân,
đi bằng mũi bàn chân, đi khom lưng, chạy
Trang 3động góc
Góc chơi đóng vai:
Cửa hàng bán hoa/ rau/
củ/ quả/; cửa hàng ăn uống; phòng khám bệnh
- Trẻ biết chơi theo nhóm,chơi cùng nhau.
-Trẻ biết nhập vai thể hiện hành động chơi
- Bộ đồ dùng đồ chơi bác sĩ
- Đồ chơi bán hàng
- Trang phục
- Góc chơi xây dựng xây dựng
Xây vườn rau của bé, vườn cây ăn quả
- Trẻ biết phối hợp cùng nhau, biết xếp chồng, xếpcạnh những khối gỗ, gạch
để tạo thành hàng rào, xếp các cây tạo thành vườn
- Các khối gỗ, nhựa, bộ đồ lắp ghép
- Đồ chơi lắp ghép, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, cây xanh
Góc nghệ thuật -Tạo hình : Nặn, vẽ, cắt dán, tô màu tranh
về các loại cây hoa,
quả
-Âm nhạc: Hát, múa,
vận động các bài hát
về chủ đề Chơi với dụng cụ âm nhạc
- Trẻ biết cách vẽ, xé, dán, tô màu tranh
- Trẻ mạnh dạn, tự nhiên
- Bút, màu, giấy cho trẻ vẽ
- Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo v…v
-Trang phụ, dụng
cụ âm nhạc
Góc học tập: Xem
sách tranh truyện, kểchuyện theo tranh vềchủ đề Làm sáchtranh về các loại rauquả Phân loại một sốloại rau, củ, quả Chơivới thẻ số, chữ cái
- Trẻ biết cách giở sáchcẩn thận, không nhàu nát
và biết cách giữ gìn sáchvở
- Một số tranh ảnh
về các loại hoa
-Bìa, bút màu, bút viết,
- Tranh lô tô, thẻ số
- Góc thiên nhiên:
Chơi với cát, nước, sỏi Chăm sóc cây và,nhổ cỏ, lau lá v v
- Trẻ thích lao động, yêuquý chăm sóc, bảo vệ cây
- Cát, sỏi, bình tưới
và dụng cụ chơivới cát nước…v.v
HOẠT ĐỘNG
Trang 4A TỔ CHỨC CÁC
Hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động của trẻ 1.Ổn định
- Cho trẻ hát, vận động bài “quả” và trò chuyện
Trang 5- Quan sát vườn rau
- Trẻ quan sát vườn rau của trường, nói được tên,đặc điểm nổi bật của các loại rau trong vườn
-Phát triển các giác quan cho trẻ, rèn kỹ năng quan sát và đàm thoại
- Giáo dục trẻ yêu quý người lao động
- Địa điểm, nội dung trò chuyện
- Trang phục cô và trẻ
Hoạt động có chủ đích
+ Tham quan bếp ăn,các món ăn chế biến
từ rau
- Trẻ biết được tên, công dụng của một số đồ dùngnhà bếp Biết công việc của bác cấp dưỡng
- Rèn luyện khả năng quan sát,ghi nhớ Khả năng diễn đạt ngôn ngữ lưu loát, mạch lạc
- Biết yêu quý, kính trọng và biết ơn bác cấp dưỡng Ăn hết xuất, tiết kiệm Giữ gìn đồ dùng
- Địa điểm qs và nội dung qs Câu hỏi đàmthoại
Trang 6+Rau cải có những gì? Màu gì? Là loại rau ăn gì?
+ Rau cải chế biến thành món gì?
-Tương tự cho trẻ quan sát và gợi trẻ nói đặc
điểm của rau xu hào, rau ngót
- Để có vườn rau đẹp phải làm như thế nào?
- Để làm vườn phải có dụng cụ gì?
3 Củng cố- GD : Chúng mình vừa qs gì?
- GD trẻ biết chăm sóc vườn rau
- Đứng xung quanh cô
- QS và lắng nghe.Trẻ vừa đi vừa hát
- Vườn rau, rau cải, xu hào, rau
cỏ, tưới cây, bón phân…
- Dụng cụ như : cuốc, bình tưới,
…-Vườn rau
1.Ổn định Tập trung trẻ
2.Giới thiệu - Giới thiệu buổi đi dạo Nhắc trẻ
những điều cần thiết khi đi dạo
- Cô khái quát lại: Cô cấp dưỡng nấu cơm, chế
biến thức ăn cho chúng mình
3 Củng cố- GD
- Chúng mình vừa được tham quan và trò chuyện
về ai?
- GD: Biết ơn cô cấp dưỡng, biết giữ gìn đồ
dùng, ăn hết xuất và không làm rơi vãi cơm
- Đứng xung quanh cô
- QS và lắng nghe-Trẻ vừa đi vừa hát
- Trẻ qs và trò chuyện cùng cô câp dưỡng
- Chế biến thức ăn, nấu cơm canh, đồ dùng là nồi, chảo, bát, đĩa, muôi, đũa, dao, thớt, chậu,…
- nhặt rau, nấu cơm, nấu thịt, cá,nấu canh,
Trang 7- Trẻ có kỹ năng lao
động trong thiên nhiên
- Xô, chậu, gáo múcnước
Trò chơi vận động:
“ Gieo hạt nảy mầm
”
- Trẻ vận động những thao tác theo đúng nhịp của bài thơ
- Rèn kỹ năng vận động
- giáo dục trẻ ý thức tổ chức tính kỷ luật
Trẻ thuộc bài thơ
- TC dân gian: Tập
tầm vông, Lộn cầu vồng, Rồng rắn lên mây
Trẻ nắm được luật chơi,cách chơi và hứng thúchơi trò chơi
-Địa điểm chơi
sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơi đảmbảo an toàn cho bảnthân
- Đồ chơi ngoài sân sach sẽ , an toàn
HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô cùng các con vừa quan sát gì? Để vườn rau
tươi tốt các con phải làm gì? Cô cùng các con sẽ
tưới cây, nhổ cỏ cho rau nào
- NX- tuyên dương
-Trẻ cùng cô nhổ cỏ tưới cây
- Ổn định
- Giới thiệu: Trò chơi: “Gieo hạt nảy mầm”,
hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Cô chơi mẫu
- Trẻ chơi : Cô cho trẻ đọc thơ cùng cô và làm
các động tác theo nhịp bài thơ
- Củng cố: Hỏi trẻ tên trò chơi
- GD trẻ ý thức tổ chức, tính kỷ luật khi tham gia
trò chơi
- Nhận xét tuyên dương
-Trẻ đứng xung quanh cô
- Lắng nghe cô phổ biến luậtchơi và cách chơi
- Quan sát và lắng nghe
- Chơi trò chơi 2-3 lần theohứng thú của trẻ
-Trẻ nhắc tên trò chơi-Lắng nghe
Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứngthú của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn
- Cô bao quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, biết nhườngnhau
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 9động ăn
trước, trong và sau khi ăn
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng, - Tạo không khí vui vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một số hành vi văn mình khi ăn như: ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to, không làm rơi vãi, ho hoặc hắt hơi phải che miệng, biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc
ăn
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ
Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
Trang 10- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
1.Trước khi ăn
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh bàn dễ
dàng
- Cô giáo chia cơm ra từng bát cho trẻ ăn ngay
khi còn ấm
- Cô giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen văn
minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho trẻ
nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát ru
êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho trẻ)
khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình huống có
Trang 11hoạt động theo ý
thích
- Tổ chức cho trẻ chơi với phần mềmKidsmart
- Trẻ biết cách sử dụngmáy tính Trẻ biết chọncác trò chơi và biết cách chơi
- GD trẻ tiết kiệm điện ( tắt máy khi không sử dụng)
- Phòng máy tính sạch sẽ, an toàn
- Hoạt độnggóc theo ýthích của trẻ
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,
đồ chơi
- Nguyên liệu , học liệu trong các góc
Trả trẻ
Vệ sinh- trả trẻ
- Tạo cho trẻ tâm trạnghào hứng, vui vẻ , có những ấn tượng tốt vớilớp, với cô với bạn để hôm sau trẻ lại thích đến trường
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng đồ dùng cá nhân của mình
và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè, bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trao đổi tình hình của trẻ
- Bảng bé ngoan,
cờ đỏ ( Phiếu bé ngoan)
- Tư trang, đồ dùng
cá nhân của trẻ
Trang 12- Cô giới thiệu và hướng dẫn trẻ cách mở máy,
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
góc âm nhạc ôn bài hát về chủ đề Cô quan sát và
giúp đỡ trẻ khi cần
- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh kể chuyện
“ Quả bầu tiên”
- Trẻ chọn góc chơi theo ý thích
- Chơi cùng bạn trong các góc
- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu các
gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo cho trẻ
tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ cắm cờ đỏ
lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày), cuối tuần cô tặng
trẻ bé ngoan
- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau mặt,
rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gang,
sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố mẹ đến đón,
cô nên cho trẻ chơi tự do với một số đồ chơi dễ
cất hoặc cho trẻ cùng nhau xem truyện tranh…
- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất đồ
chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào cô
giáo, chào các bạn trước khi ra về
- Cô trao đổi với, gia đình một số thông tin cần
thiết trong ngày về cá nhân trẻ
- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ (cuối ngày),tặng bé ngoan (Cuối tuần)
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 21 tháng 01 năm 2021 Tên hoạt động : Thể dục : VĐCB: Đi và đập bắt bóng bằng 2 tay
TCVĐ: Cáo ơi ngủ à
Trang 13Hoạt động bổ trợ: Hát vận động “ Quả gì”.
I Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức.
- Trẻ biết đi và đập bóng và bắt bóng bằng hai tay
- Biết chơi trò chơi
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ “ cho trẻ bỏ giày, dép
cao ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng
- Hát vỗ tay bài “ Quả”
2 Giới thiệu bài.
- Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát có
những loại quả gì? Những loại quả chúng mình
vừa kể dùng để ăn, còn một loại quả dùng để chơi
các con có biết đó là quả gì không?
- Hôm trước các con đã được đập và bắt bóng tại
chỗ hôm nay cô cùng các con sẽ đi và đập bắt
- Hát đối đáp bài “ Quả”
-Trẻ kể tên các loại quả và trẻbiết
- Trẻ đoán: Quả bóng
- Lắng nghe
Trang 143.2.Hoạt động 2: Trọng động
3.2.1 Bài tập phát triển chung ( Tập với bóng )
- Tay: Hai tay đưa ra trước- lên cao
- Chân : Ngồi khuỵu gối- tay đưa ra trước
- Bụng: Hai tay cầm bóng đưa ra trước quay người
sang hai bên
- Bật tách chân- khép chân
3.2.2 Vận động cơ bản
- Hỏi trẻ quả bóng có dạng gì? Quả bóng tròn lên
lăn rất nhanh Làm thế nào để vừa đi vừa đập bắt
bóng mà không làm rơi bóng các con sẽ xem cô
làm mẫu nhé
- Cô tập mẫu lần 1
- Cô tập mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác:
+ TTCB: Đứng tự nhiên 2 chân sang ngang 2 bên
rộng bằng vai 2 tay cầm bóng đưa ra trước,
+ Thực hiện: một chân bước lên một bước, 2 tay
cầm bóng đập mạnh xuống đất cách mũi chân
khoảng 25 – 30 cm Khi bóng nảy lên dùng 2 bàn
tay bắt lấy bóng, rồi lại bước tiếp và đập bóng
xuống đất khi bóng nảy lên bắt bóng bằng hai tay
Cứ như vậy cho tới đích sao cho không làm rơi
bóng
- Mời một trẻ làm thử, cô nhận xét, nhắc trẻ bước
từng chân, đập bóng đợi bóng nảy lên bắt bóng
bằng 2 tay, không làm rơi bóng
- Cho trẻ thực hiện lần lượt
- Cô quan tâm tới những trẻ còn yếu kém
3.2.3 Trò chơi vận động: “ Cáo ơi ngủ à”
- Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
+ Luật chơi : Chú thỏ nào bị cáo chạm vào người
phải ra ngoài lần chơi
+ Cách chơi : Vẽ một vòng tròn 1 trẻ làm cáo, các
trẻ khác làm thỏ các chú thỏ đi kiếm ăn và kêu cáo
ơi ngủ à, cáo tỉnh dậy đuổi theo chú thỏ, chú thỏ
nào bị cáo chạm không chạy nhanh về nhà bị cáo
Chạy nhanh- Chạy chậm
Đội hình 3 hàng ngang
- Tập theo cô kết hợp nhạcbài hát “ Quả bóng”
Trang 15bắt phải ra ngoài một lần chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần cô nhận xét
tuyên dương trẻ
- Cô điều khiển cuộc chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ
3.3.Hoạt động 3 Hồi tĩnh
Cho trẻ đi vòng tròn vẫy nhẹ tay làm cánh chim
bay về tổ
4 Củng cố - giáo dục.
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
- GD trẻ yêu trường, yêu lớp, giữ gìn vệ sinh
chung
5 Nhận xét - tuyên dương trẻ.
- Lớp, tổ, cá nhân trẻ
-Trẻ chơi 2-3 lần theo hứng thú của trẻ
-Đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay
-Trẻ nhắc tên bài tập
- QS và lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ)
Thứ 3 ngày 22 tháng 01 năm 2021
Tên hoạt động : Toán: “ Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo”.
Hoạt động bổ trợ: Hát vận động “ Cho tôi đi làm mưa với”
Trang 16- Trẻ biết đo dung tích của các vật bằng một đơn vị đo, bằng cách đong nước đổ
vào các chai có kích thước khác nhau và diễn đạt được kết quả đo
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, đong, đếm, tính cẩn thận và sự khéo léo của trẻ.
3 Giáo dục
- Trẻ biết sử dụng nước tiết kiệm, không làm nước rơi đổ xuống sàn nhà, không
được vứt rác bừa bãi
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- 4 nhóm mỗi nhóm có: Một cái chậu, một ca nước nhỏ, một cái khay, một cáikhăn khô, một cái phễu, một chai nước (500 ml), một chai nước (1 lít ), một chainước (1,5 lít), thẻ số, 3 ca nước to, 3 can nước (5 lít)
- Đồ dùng của cô giống của trẻ
- Nhạc bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với”
2 Địa điểm tổ chức : Trong lớp
+ Chúng ta vừa hát xong bài hát gì? ( BH cho tôi
đi làm mưa với)
+ Ước mơ của bạn nhỏ trong bài hát là gì nào?
( Bé muốn làm hạt mưa giúp ích cho đời)
2 Giới thiệu bài
- Bạn nhỏ trong bài hát đã ước mơ trở thành những
hạt mưa để giúp cây cối được tươi tốt, để giúp ích
cho con người nữa đấy Mưa cũng là nguồn nước
trong tự nhiên mà thiên nhiên đã ban tặng Vì nước
rất cần thiết cho đời sống của chúng ta, và các sinh
vật trên Trái Đất Vì vậy, mà các con phải biết tiết
kiệm, không được lãng phí nước Các con đã nhớ
- Trẻ lắng nghe
-Trẻ quan sát và lắng nghe
Trang 17- Trở về với hoạt động ngày hôm nay, các con thấy
kích thước 3 cái chai này như thế nào đây? ( Kích
thước ba chai không giống nhau)
- Vậy bạn nào giỏi, hãy cho cô biết chai nào đựng
được ít nước nhất, chai nào đựng được nhiều nước
nhất? Vì sao con biết?!
3.2 Hoạt động 2: Đo dung tích các vật, so sánh và
diễn đạt kết quả đo
- Để biết chính xác chai nào chứa đươc nhiều nước
hơn và nhiều hơn là bao nhiêu chúng mình cùng
dùng một đơn vị đo dung tích của chai nước nhé
- Để đo được dung tích của mỗi chai, cô dùng 1 cái
ca làm đơn vị đo và nước đựng trong chai gọi là
dung tích của chai nước
+ Đầu tiên, cô sẽ đo dung tích của cái chai có nắp
màu xanh Để đo dung tích của cái chai thì trước
hết cô sẽ mở nắp chai, lấy phễu để trên miệng của
chai Tay trái của cô cầm ở miệng chai và giữ
phễu, lưu ý không áp sát phễu vào miệng của chai,
để nước chảy được dễ dàng hơn.Tay phải của cô sẽ
cầm ca múc nước ở chậu nước, lưu ý phải là 1 ca
nước đầy Sau khi đã múc nước thì cô sẽ đặt ca
nước phía trên chính giữa của phễu và đổ nước
nhẹ nhàng vào chai qua phễu để tránh nước tràn ra
ngoài Cả lớp hãy cùng chú ý, quan sát và đếm
xem có bao nhiêu lần ca nước nhé!
- Vậy, cái chai có nắp màu xanh đo được bao
nhiêu lần ca nước cả lớp?
+ Và với 3 lần ca nước, cô chọn thẻ số 3 ( cô gắn
thẻ số 3) Như vậy, dung tích của cái chai có nắp
màu xanh bằng 3 lần ca nước đấy!
-Trẻ quan sát và lắng nghe suynghĩ trả lời